1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9
MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 13
1.1. NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN 13
1.1.1. Khái quát về nhiên liệu điêzen 13
1.1.2. Nhiên liệu điêzen khoáng và vấn đề ô nhiễm môi trường. 15
1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐIÊZEN SINH HỌC. 16
1.2.1. Khái niệm điêzen sinh học. 16
1.2.2. Phân loại. 16
1.2.3. Các phương pháp tổng hợp điêzen sinh học[14]. 17
1.2.4. Ưu điểm của điêzen sinh học so với nhiên liệu điêzen khoáng. 20
1.2.5. So sánh điêzen sinh học thế hệ 2 với điêzen sinh học thế hệ 1[14]. 22
1.3. TỔNG QUAN VỀ DẦU THỰC VẬT THẢI 22
1.3.1. Khái niệm dầu thực vật thải. 22
1.3.2. Tính chất vật lý, thành phần hóa học của dầu thực vật thải[9]. 23
1.3.3. Ảnh hưởng của dầu thực vật thải tới môi trường và con người 24
1.3.4. Nguồn cung ứng dầu thực vật thải. 24
1.3.5. Xử lý nguyên liệu dầu thực vật thải ban đầu[6]. 25
1.4. QÚA TRÌNH CRACKING XÚC TÁC DẦU THỰC VẬT THẢI. 27
1.4.1. Quá trình cracking xúc tác. 27
1.4.2. Xúc tác cho quá trình cracking[7,8]. 27
2
CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
4.1. KẾT LUẬN 79
4.2. KIẾN NGHỊ 79
4LỜI CẢM ƠN
Sau những năm tháng học tập dưới mái trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội,
hành trang mà em có được chính là những kiến thức về ngành Lọc Hóa - Dầu mà thầy
cô đã truyền thụ, những kỹ năng cơ bản ban đầu của thực tế công việc. Những kiến
thức này sẽ là hành trang giúp em bước vào cuộc sống và công việc của mình sau này.
Lời đầu tiên, em xin gởi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô Khoa Dầu Khí đã
tận tâm dạy dỗ em trong suốt những năm tháng học tập dưới mái trường. Các thầy cô
không những truyền đạt cho em những kiến thức sách vở mà còn chỉ bảo cho em
những kinh nghiệm cuộc sống, tất cả những điều đó sẽ giúp cho em vững tin bước vào
cuộc đời sắp tới.
Em xin chân thành cảm ơn TS.Công Ngọc Thắng là người đã luôn tạo mọi điều
kiện tốt nhất để em nghiên cứu khoa học. Thầy tận tình giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt
quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này, cũng như chia sẽ những khó khăn trong suốt
quá trình nghiên cứu. Em đã học được từ thầy rất nhiều điều thật quý giá, giúp em
vững vàng hơn trước khi bước vào cuộc sống tự lập. Tình cảm và kiến thức của thầy đã
dạy bảo cho em mãi mãi là một kỷ niệm không bao giờ quên của những năm tháng học
tập dưới mái trường này. Em kính chúc thầy thật nhiều sức khỏe để tiếp tục sự nghiệp
trồng người của mình và gặt hái nhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc
sống.
Em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong bộ môn Lọc Hóa
4 Hình 1.4
Sơ đồ khí hóa và tổng hợp Fischer –
Tropsch
20
5 Hình 1.5
Cấu trúc khung mạng của Zeolit Y
34
6 Hình 1.6
Công nghệ FCC của UOP
38
7 Hình 1.7
Công nghệ FCC của Kellog và Shell
39
8 Hình 2.1
Quá trình lọc dầu thực vật thải.
42
9 Hình 2.2
Dầu thực vật thải trước khi xử lý
43
Thiết bị đo và điều khiển lưu lượng dòng
khí
51
17 Hình 2.10
Sơ đô khối quá trình cracking dầu thực
vật thải
53
18 Hình 2.11
Sơ đồ cụm thiết bị chưng cất theo ASTM
1160
55
19 Hình 2.12
Thiết bị chưng cất ASTM D1160 56
620 Hình 2.13
Phân đoạn nhẹ của quá trình chưng cất
sản phẩm
57
21 Hình 2.14
Phân đoạn điêzen sau khi chưng cất sản
phẩm
58
Độ hấp thụ nhóm liên kết C=O trong
phân đoạn điêzen thu được ở các nhiệt
độ phản ứng khác nhau
70
29 Hình 3.7
Phổ IR của phân đoạn nhẹ 550
℃
71
30 |Hình 3.8
Phổ IR của phân đoạn điêzen ở 550
℃
71
31 Hình 3.9 Phổ IR của phân đoạn điêzencủa mẫu T
2
74
32 Hình 3.10 Kết quả đo GC-MS mẫu phân đoạn
Điêzen tối ưu
75
33 Hình 3.11 Phổ XRD của xúc tác FCC mới 77
34 Hình 3.12 Phổ XRD của mẫu xúc tác sau khi tái
sinh
78
7
8 2.5 Thành phần xúc tác FCC của nhà máy lọc
hóa dầu Dung Quất
44
9 2.6
Các thiết bị chính của hệ thống thí nghiệm
47
10 2.7
Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị trong sơ
đồ công nghệ
49
11 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất thu
sản phẩm lỏng
66
12 3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ tiến phản ứng tới
hiệu suất thu sản phẩm
68
13 3.3
Độ hấp thụ nhóm liên kết C=O trong phân
đoạn điêzen thu được ở các nhiệt độ khác
nhau.
69
14 3.4
Lượng sản phẩm lỏng thu được theo các
khoảng thời gian khác nhau
73
815 3.5
Độ hấp thụ nhóm liên kết C=O ở thu được
10MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Năng lượng là một nguồn không thể thiếu trong hoạt động sinh hoạt và sản xuất
của con người. Năng lượng có mặt trong những lĩnh vực đơn giản nhất như cung cấp
nhiệt để đun nấu, sưởi ấm trong mỗi gia đình, nhiên liệu cho ngành giao thông vận tải,
nhiên liệu cung cấp cho các máy móc, thiết bị sản xuất công nghiệp. Đối với việc phát
triển kinh tế cũng như ổn định chính trị, vấn để an ninh năng lượng thường được đặt
lên vị trí hàng đầu. Chính vì thế tất cả các quốc gia, tổ chức đều đầu tư cho việc ổn
định năng lượng. Hiện nay, có nhiều giải pháp được hướng tới các nguồn năng lượng
mới như năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời, năng lượng gió,… nhưng nguồn
cung cấp năng lượng chủ yếu hiện nay phụ thuộc phần lớn vào nguồn nhiên liệu hóa
thạch đó là dầu mỏ- nguồn năng lượng không có khả năng tái sinh ,đang ngày càng cạn
kiệt và có lẽ là không đủ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng tăng của
con người.
Mặt khác, việc sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch dầu mỏ gây ô nhiễm môi
trường do khí thải của quá trình đốt cháy nhiên liệu gây nên đe dọa đến sức khỏe cộng
đồng và môi trường sống. Điều đó đòi hỏi phải tìm ra nguồn năng lượng mới để phục
vụ nhu cầu nhiên liệu và năng lượng vô cùng lớn của con người. Hiện nay, nhiên liệu
sinh học đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiểu nhà khoa học trên thế giới bởi
nó đem lại nhiều lợi ích.Trong các loại nhiên liệu sinh học hiện nay thì nguồn điêzen
sinh học được quan tâm chú trọng nhiều nhất do xu hướng điêzen hóa động cơ vì vậy
nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu điêzen lớn, hơn nữa trữ lượng điêzen khoáng ngày càng cạn
kiệt và giá thành điêzen ngày càng tăng cao. Hơn nữa. điêzen sinh học được xem là
phụ gia tốt cho nhiên liệu điêzen khoáng và nó là nguồn nhiên liệu có thể tái tạo được.
Ở Việt Nam, đã có nhiều đề tài nghiên cứu tổng hợp điêzen sinh học từ các nguồn
nguyên liệu sẵn có trong nước như dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu cao su, mỡ cá… và
đã thu được kết quả khá tốt. Tuy nhiên quá trình này còn nhiều khó khăn do nếu sản
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Tìm hiểu về xúc tác FCC của nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất.
- Tìm hiểu về điêzen sinh học và dầu thực vật thải.
- Tìm hiểu về hệ thiết bị phản ứng lớp xúc tác cố định.
- Tìn hiểu về phản ứng cracking dầu thực vật thải.
4.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Phương pháp nhiễu xạ tia X
- Phương pháp thực hiện phản ứng.
12- Phương pháp chưng cất.
- Phương pháp phân tích thành phần sản phẩm
- Phương pháp phổ hấp phụ hồng ngoại FI-RT
- Phương pháp sắc ký – khối phổ GC-MS.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỒ ÁN.
Với nhu cầu sử dụng nhiên liệu điêzen ngày càng cao mà nguồn cung cấp nhiên
liệu này chủ yếu từ nguồn dầu mỏ- nguồn nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt
và không thể tái tạo. Bên cạnh đó, việc sử dụng nguồn nhiên liệu điêzen khoáng còn
gây ô nhiễm môi trường do khí phát thải ra trong quá trình đốt cháy. Mặc dù điêzen
sinh học có thể thay thế nhiên liệu điêzen khoáng và có những ưu điểm vượt trội hơn
nhưng nó vẫn còn chứa những hợp chất chứa ôxi làm tính chất nhiên liệu xấu đi, chẳng
hạn như : không bền dễ bị oxi hóa, khó bảo quản, nhiệt trị thấp hơn, điểm đông đặc cao
hơn,… gây ảnh hưởng ít nhiều đến động cơ điêzen hiện tại. Quá trình cracking dầu
thực vật thải để tạo ra nhiên liệu hydrocacbon có thành phần tương đồng với điêzen
khoáng là một hướng nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn gắn
liền với thực tiễn.
6. CẤU TRÚC ĐỒ ÁN
Đồ án gồm 5 phần chính, trong đó:
Mở đầu:
Ngày nay cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và nhịp độ phát triển kinh tế ngày
càng cao, kéo theo nhu cầu sử dụng các nguồn nhiên liệu ngày càng nhiều để phục vụ
các lĩnh vực khác nhau. Khối lượng nhiên liệu sử dụng đến năm 2020 dự đoán đạt tới
13.6 tỉ tấn dầu quy đổi, gấp 1,5 lần so với 9,1 tỉ tấn năm 2000.
Nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu và khí tự nhiên) được dự đoán là đóng góp tới
90% trong mức tăng sự tiêu thụ năng lượng trên, và vì thế nó tiếp tục đóng vai trò quan
trọng trong các dạng năng lượng. Sự tiêu thụ dầu mỏ dự báo là lớn nhất trong các dạng
nhiên liệu hóa thạch, ước tính khoảng 35% trong tổng mức tiêu thụ nhiên liệu chủ yếu,
tiếp sau đó là khí tự nhiên 30% và than đá là 26%. Mức tiêu thụ dầu mỏ được dự đoán
tăng từ 70 triệu thùng/ ngày trong năm 2000 đến 102 triệu thùng/ ngày vào năm 2020,
tốc độ tăng trung bình hàng năm khoảng 1,9%. Trong đó, Châu Á góp phần tăng 50%
mức tiêu thụ trên và sử dụng nhiều nhất là lĩnh vực giao thông vận tải ( chiếm 60%).
Đối với nước ta là một nước đang phát triển, nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội
ngày càng tăng, vì vậy nhu cầu về năng lượng sẽ tăng mạnh trong thời gian tới. Dự báo
tỷ lệ nhập khẩu năng lượng ở nước ta đến năm 2020 khoảng 11 - 20%, và tăng lên 50 -
58% vào năm 2050. Riêng nguồn dầu mỏ, theo thống kê của Tổng công ty xăng dầu
Việt Nam (Petrolimex) vào năm 2004 thì mức tiêu thụ xăng dầu của cả nước khoảng
13,5 triệu tấn. Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ở Việt Nam sẽ tăng mạnh trong giai
đoạn 2005 – 2020. Số liệu cụ thể được cho ở bảng dưới đây.
14Bảng 1.1: Dự báo nhu cầu nhiên liệu xăng dầu đến năm 2020 ( đơn vị : nghìn tấn )
Sản phẩm
Gasoline 2.829 4.156 5.090 6.024
Điêzen 5.800 8.740 1.140 13.024
Kerosen 440 420 392 360
Nhiên liệu
JA1
Thiếu 5.14
100%
7,929
92%
6.796
52%
5.850
36%
4.9
25%
Tiêu dùng,
Kg/người/ năm
104 146 174 196
( Nguồn : Viện chiến lược phát triển – Bộ kế hoạch đầu tư )
Từ hai bảng số liệu trên ta thấy, trong các loại nhiên liệu thì điêzen là loại nhiên
liệu được tiêu thụ nhiều nhất. Điều này cho thấy điêzen có tầm quan trọng rất lớn. Do
đó việc tìm cách nâng cao chất lượng điêzen, cũng như tìm kiếm nguồn nhiên liệu thay
thế điêzen khoáng đang ngày càng cạn kiệt và thiếu hụt là hết sức cần thiết. Để đáp ứng
điều này, hiện nay các nhà khoa học đã tìm kiếm và sản xuất ra loại điêzen mới –
điêzen sinh học.
1.1.2. Nhiên liệu điêzen khoáng và vấn đề ô nhiễm môi trường.
Các thành phần phi hydrocacbon trong nhiên liệu điêzen khoáng, như các hợp
chất chứa lưu huỳnh, nitơ, nhựa, asphanten khá cao. Các thành phần này không những
không tốt cho động cơ, mà còn gây ô nhiễm môi trường. Các loại khí chủ yếu là SO
2
,
NO
phế thải. Như vậy, nguyên liệu để sản xuất điêzen sinh học khá phong phú, và chúng
có nguồn gốc sinh học nên có thể tái tạo được. Đây cũng là một trong những điểm
thuận lợi của nguồn nhiên liệu điêzen sinh học.
1.2.2. Phân loại.
Dựa vào thành phần có trong dầu điêzen sinh học người ta chỉa điêzen sinh học
thành 2 loại:
- Điêzen sinh học thế hệ 1 là loại điêzen sinh học đã được đưa vào sản xuất
thương mại. Về bản chất hóa học, điêzen thế hệ 1 là các mêtyl este của axít béo. Tùy
theo nguyên liệu, điêzen sinh học thế hệ 1 được chỉa ra thành :
RME : Mêtyl este của cây cải dầu.
SME : Mêtyl este của dầu cây đậu nành hay dầu cây hướng dương.
PME : Mêtyl este của dầu dừa hay dầu hạt cau.
Bên cạnh đó, còn có mêtyl este từ mỡ động vật như mỡ cá basa, nhưng chỉ có
sản phẩm hoàn toàn từ dầu thực vật ( PME và đặc biệt là RME ) là được dùng trong
các loại xe điêzen hiện đại.
- Điêzen sinh học thế hệ 2 là điêzen sinh học có thành phần chủ yếu là các
hydrocacbon. Về bản chất hóa học, điêzen sinh học thế hệ 2 có thành phần chủ yếu là
các hydrocacbon tương tự như trong nhiên liệu điêzen sản xuất từ dầu mỏ.
171.2.3. Các phương pháp tổng hợp điêzen sinh học[14].
Điêzen sinh học thế hệ 1:
Hiện nay điêzen sinh học thế hệ 1 được sản xuất bằng phương pháp este hóa và
este hóa chéo dầu thực vật có sử dụng xúc tác. Quá trình este và este hóa chéo ( chuyển
dịch este ) là quá trình chuyển hóa dầu thực vật bằng các rượu mạch ngắn dể tạo thành
các este của các axít béo, sau đó tiến hành chưng cất, chiết xuất, và lọc tách để tạo
thành điêzen sinh học. Đây là phương pháp tương đối đơn giản và phổ biến nhất hiện
nay và tạo ra toàn bộ lượng điêzen sinh học thế hệ thứ nhất có dạng este của các axít
béo đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Gần như 100 % sàn lượng điêzen sinh
–
HC – O – C – R
2
O
–
–
–
–
Xúc tác
Este của glyxêrin Glyxêrin
+ 3 R – OH
R
1
– C – O – R
O
–
–
R
3
– C – O – R
O
–
–
R
2
– C – O – R
phẩn tử dầu thực vật bằng nhiệt, không có mặt của ôxi, tạo ra các ankan, ankanđien,
các axít cacboxylic, hợp chất thơm và lượng nhỏ các sản phẩm khí. Sản phẩm của quá
trình này gồm có xăng sinh học và điêzen sinh học.
Nhược điểm: Độ chọn lọc phản ứng kém do không kiểm soát được các phản ứng
cracking hoặc trùng hợp của các hydrocacbon.
Quá trình hydrotreating dầu thực vật: Một phương pháp thay thể chuyển đổi
dầu thực vật thành nhiên liệu điêzen sinh học là thông qua quá trình
hydrotreating. Quá trình hydrotreating đòi hỏi khí hiđrô để loại bỏ chọn lọc ôxi
thành nước và cacbon điôxít. Sản phẩm thu được là các hydrocacbon tương ứng
của các axít béo trong dầu. Trong quá trình hydrotreating, việc loại bỏ ôxi được
Thu hồi
mêtanol
Tinh chế
glyxêrin
Tinh chế
Chuyển dịch este
Este hóa bằng
axít loãng
Mêtanol + KOH
Dầu thực vật Mỡ thải
H
2
SO
4
+
Mêtanol
Glyxêrin thô Điêzen thô
Glyxêrin
Hoàn thiện, xử lý tiền chất điêzen để thu được điêzen sinh học gốc đạt yêu cầu
chất lượng.
Tạo nhiên liệu điêzen và xăng sinh học thông qua tổng hợp Fischer – Tropsh. Hình 1.4. Sơ đồ khí hóa và tổng hợp Fischer – Tropsch[22]
Quá trình này mất nhiều công đoạn và sản xuất điêzen sinh học với lượng nhỏ.
1.2.4. Ưu điểm của điêzen sinh học so với nhiên liệu điêzen khoáng.
Về mặt môi trường.
Điêzen sinh học sử dụng làm nhiên liệu trực tiếp động cơ điêzen cháy sạch hơn
75% so với dầu điêzen.
- Giảm lượng phát thải khí CO
2
, do đó giảm được lượng khí thải gây ra hiệu ứng
nhà kính.
21- Không có hoặc chứa rất ít các hợp chất của lưu huỳnh: Điêzen sinh học có hàm
lượng lưu huỳnh rất thấp, chỉ khoảng 0,001%, nên khi cháy nó thải ra rất ít SO
x
(gây ăn
mòn thiết bị và gây ô nhiểm môi trường).
- Quá trình cháy sạch: do điêzen sinh học chứa 11% oxi nên quá trình cháy diễn
ra hoàn toàn và tạo ra rất ít muội và đóng cặn không đáng kể trong động cơ. Hàm
lượng các hợp chất khác trong khói thải như: CO, SO
x
, HC chưa cháy, bồ hóng giảm đi
đáng kể nên có lợi rất lớn đến môi trường và sức khoẻ con người.
- Giảm lượng khí thải độc hại và nguy cơ mắt bệnh ung thư.
ngành nông nghiệp như dầu phế thải, mỡ động vật, các loại dầu khác ít có giá trị sử
dụng trong thực phẩm.
- Đa dạng hoá nền nông nghiệp và tăng thu nhập ở vùng miền nông thôn.
- Hạn chế nhập khẩu nhiên liệu Điêzen, góp phần tiết kiệm cho quốc gia một
khoảng ngoại tệ lớn.
1.2.5. So sánh điêzen sinh học thế hệ 2 với điêzen sinh học thế hệ 1[14].
So với nhiên liệu điêzen sinh học thế hệ 2, nhiên liệu điêzen sinh học thế hệ 1 có
một số hạn chế hơn như có độ nhớt cao hơn, nhiệt trị thấp hơn, nhiệt độ đông đặc và
nhiệt độ nhỏ giọt cao hơn, tốc độ và công suất động cơ thấp hơn, độ ổn định của động
cơ thấp hơn, và độ ăn mòn động cơ cao hơn. Do sự có mặt của nguyên tố ôxi mang
điện âm nên điêzen sinh học thế hệ 1 phân cực nhiều hơn so với nhiên liệu điêzen sinh
học thế hệ 2 và gây ra độ nhớt cao hơn. Sự tồn tại của ôxi nguyên tố đã hạ thấp nhiệt
trị của điêzen sinh học thế hệ 1 khi so sánh với điêzen sinh học thế hệ 2. Nhìn chung,
điêzen sinh học thế hệ 1 có nhiệt trị thấp hơn khoảng 12 % ( khoảng 37 200 kJ/ kg so
với 42 560 kJ/ kg ). Ngoài ra , điêzen sinh học thế hệ 1 không bền, dễ bị ôxi hóa,
thường bị giảm khi dự trữ lâu dài và chỉ sử dụng trực tiếp với thể tích khoảng 20 % nà
không cần thay đổi đặc tính đông cơ. Sử dụng nhiên liệu điêzen sinh học cũng gây ra
một khó khăn về vấn đề cơ cấu động cơ do nó có thể làm hỏng một số bộ phận bằng
cao su và không dễ tương thích với động cơ, do vậy khi hoạt động thì động cơ bị rung
động mạnh và nhanh hỏng hơn. Hơn nữa, quá trình sản xuất điêzen sinh học yêu cầu
khá khắt khe về nguồn nguyên liệu, phải thực hiện các quá trình phân tách sản phẩm
sau phản ứng khá khó khăn do sử dụng xúc tác đồng thể.
Từ những ưu điểm vượt trội của điêzen sinh học thế hệ 2 và những lợi thế của
phương pháp cracking xúc tác dầu thực vật thải ( chi phí thấp do không sử dụng hiđrô,
có thể áp dụng trực tiếp trong nhà máy lọc hóa dầu hiện nay ) em quyết định lựa chọn
quá trình này để sản xuất điêzen sinh học từ dầu thực vật thải bằng xúc tác FCC của
nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất.
1.3. TỔNG QUAN VỀ DẦU THỰC VẬT THẢI.
1.3.1. Khái niệm dầu thực vật thải.
23
3. Axít oleic C18:1
4. Axít linoleic C18:2
5. Axít linolenic C18:3
Khối lượng riêng tương đối
Độ nhớt (mm
2
/s) ở 40
o
C
Chỉ số axít (mg KOH/g)
16
5,21
34,28
40,76
0
0,925
66,6
7,25
11,67
0,89
13,27
57,51
0
0,912
50
0,11
3,49
Trong suốt quá trình chiên rán, có ba loại phản ứng cơ bản được cho là nguyên
nhân gây ra các biến đổi hóa, lý của dầu là phản ứng nhiệt phân, phản ứng ôxi hóa và
phản ứng thủy phân.
1.3.3. Ảnh hưởng của dầu thực vật thải tới môi trường và con người.
Thực tế, trung bình một nhà hàng thải ra khoảng 20 – 30 kg dầu ăn trong ngày,
sau đó đem bán lại cho tiểu thương chiên xào tiếp. Điều này rất nguy hại cho sức khỏe
người tiêu dùng. Vì nếu tái sử dụng trên một lần để chế biến thực phẩm thì dầu ăn sẽ
trở thành những chất độc hại. Dầu ăn khi đun ở nhiệt độ cao sẽ bị ôxi hóa và polyme
hóa nên mất dinh dưỡng, đặc biệt khi thức ăn bị cháy đen trong môi trường dầu sẽ trở
thành chất cacbon - đây là nguyên nhân gây ung thư.
Dầu ăn được dùng để chiên nhiều đến mức từ vàng sang đen, thậm chí vón cục,
sau đó thường được đổ thẳng xuống cống rãnh, làm thành những màng bám ở đây, gây
ô nhiễm môi trường. Dầu nhẹ hơn nước và có khuynh hướng giãn ra thành màng mỏng,
lan rộng gây cản trở sự ôxi hóa trong nước. Vì lý do đó mà 1 lít dầu có thể gây ô nhiễm
1 triệu lít nước. Ngoải ra, dầu có thể đông lại trong đường ống dẫn gây tình trạng nghẹt
và nứt vỡ ống.
1.3.4. Nguồn cung ứng dầu thực vật thải.
Hàng ngày, có hàng triệu tấn dầu thực vật được đem sử dụng cho mục đích chế
biến thực phẩm ăn nhanh. Nguồn dâu thực vật thải chủ yếu thu được từ các nhà máy
chế biến thực phẩm, sản xuất dầu ăn, từ các nhà hàng, khách sạn, từ bếp các hộ gia
đình. Một lượng lớn dầu ăn đã qua sử dụng được thải ra trên thế giới đặc biệt là các
nước phát triển Các cơ sở nhỏ lẻ khác cũng có thể thải ra một lượng không nhỏ, có
25thể đến hàng trăm kg/ ngày. Lượng dầu thực vật phế thải được tạo ra ở mỗi nước là lớn
và thay đổi tùy thuộc vào việc sử dụng dầu thực vật. Việc quản lý dầu thực vật là thách
thức lớn vì các vấn đề xả thải và có thể gây ô nhiễm đất và nguồn nước. Hàng năm,
trên toàn thế giới, hàng triệu tấn dầu thực vật phế thải đã được thu gom và sử dụng cho
các mục đích khác nhau. Ước tính khoảng 0,7 – 1 triệu tấn dầu thực vật phế thải được