KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐI-ÔT BÁN DẪN VÀ ĐẶC TÍNH KHUẾCH ĐẠI CỦA TRANZITO - Pdf 26

HỌC KỲ II
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 37-38 Bài 18: Thực hành: KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU
CỦA ĐI-ÔT BÁN DẪN VÀ ĐẶC TÍNH
KHUẾCH ĐẠI CỦA TRANZITO
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức
Biết được cấu tạo của điôt bán dẫn & giải thích được tác dụng chỉnh lưu dòng điện của
nó.
Biết cách khảo sát đặc tính chỉnh lưu dòng điện của điôt bán dẫn thông qua việc khảo
sát & vẽ đồ thị
( )
I f U=
biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy qua điôt bán
dẫn vào độ lớn và chiều của hiệu điện thế U đặt vào hai cực của điôt. Từ đó đánh giá được
tác dụng chỉnh lưu của điôt bán dẫn.
Biết được cấu tạo của tranzito & giải thích được tác dụng khuếch đại dòng của nó.
Biết cách khảo sát đặc tính khuếch địa dòng của tranzito thông qua việc khảo sát & vẽ
đồ thị
( )
C B
I f I=
biểu diễn sự phụ thuộc của dòng colecto I
C
vào dòng bazo I
B
Từ đó đánh
giá được tác dụng khuếch đại của tranzito.
b. Về kĩ năng
Biết các lựa chọn, sử dụng các dụng cụ điện (nguồn điện, đồng hồ đa năng,…), các linh
kiện điện (điện trở, biến trở,…) thích hợp và mắc chúng thành một mạch điện để tiến hành

lưu của điốt bán dẫn.
Hoạt động 1. Cơ sở lý thuyết.
- Đọc SGK.
- Nhận xét…
Hoạt động 2. Giới thiệu dụng cụ
đo.
- Chú ý các dụng cụ cần thiết, công
dụng của từng dụng cụ để tiến
hành TN.
65
1. Phương pháp đo U và I khi mắc
điốt thuận.
- Bước 1: GV hướng dẫn cách mắc
mạch điện như hình 18.3 SGK (chú
ý cách đặt các thang đo của Ampe
kế và Vôn kế trong 2 cách mắc.
(R
0
=680

)
- Bước 2: Bấm nút “ON” rồi đọc các
chỉ số trên A và V rồi ghi vào bảng
thực hành 18.1 SGK (Điều chỉnh
biến trở cho V=0, sau đó thay đổi
biến trở để U tăng)
- Làm lại 3 lần
2. Phương pháp đo U và I khi mắc
ngược điốt.
- Mắc sơ đồ hình 18.4 SGK

+ Mục tiêu thí nghiệm
+ Cơ sở lí thuyết
+ Cách tiến hành
+ Kết quả TN
+ Nhận xét
Hoạt động 3. Tiến hành thí
nghiệm
- HS theo dõi các động tác, phương
pháp lắp ráp các thí nghiệm của
GV.
- Trả lời các câu hỏi do GV đề ra
- Thử lắp lại thí niệm theo nhóm
- GV cùng HS nhận xét câu trả lời
và mạch lắp xong của các nhóm, ý
kiến bổ sung.
- HS tiếp nhận thông tin.
- HS theo dõi các động tác, phương
pháp lắp ráp thí nghiệm của GV
- Mỗi tổ nhận một bộ thí nghiệm.
Dưới sự hướng dẫn của tổ trưởng
tiến hành lấy số liệu.
- Theo dõi và cùng làm theo GV để
lấy số liệu ghi chép vào vỡ về nhà
tính toán.
- Trả lời câu hỏi do GV đề ra.
Phần B. Khảo sát đặc tính
khuyếch đại của tranzito
Hoạt động 4. Cơ sở lí thuyết
- Hs nêu tính chất rồi sau đó nhận
xét

trang 113 SGK
- Nhận xét:
+ Độ chính xác
+ Nguyên nhân
+ Cách khắc phục
+ Trả lời phần nhận xét và kết luận
Hoạt động 7: Củng cố, dặn dò
IV. Rút kinh nghiệm.
66
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 39 Bài 20: LỰC TỪ - CẢM ỨNG TỪ
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm từ trường đều.
- Trình bày được các đặc điểm của lực từ tác dụng lên dây dẫn.
- Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính lực từ tác dụng lên dây dẫn
mang dòng điện.
- Trình bày được khái niệm cảm ứng từ.
b. Về kĩ năng
- Xác định quan hệ về chiều giữa dòng điện, vectơ cảm ứng từ và véctơ lực từ
- Giải các bài tập liên quan đến nội dung của bài.
c. Thái độ
II. Chuẩn bị.
- Thí nghiệm xác định lực từ.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Từ trường là gì? Tương tác từ là gì?
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi của gv.
I. Lực từ
1. Từ trường đều
Từ trường đều là từ trường mà đặc
tính của nó giống nhau tại mọi
điểm; các đường sức từ là những
đường thẳng song song, cùng chiều
và cách đều nhau.
2. Xác định lực từ do từ trường
đều tác dụng lên một đoạn dây
dẫn có dòng điện.
SGK
II. Cảm ứng từ
1. Định nghĩa
F
B
Il
=
(1)
B là cảm ứng từ tại điểm đang xét;
F lực từ tác dụng lên đoạn dây (N)
I cường độ dòng điện (A)
l chiều dài của dây (m)
2. Đơn vị
Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ là
tesla, kí hiệu T
1
1
1 .1

Với
( )
,l B
α
=
r ur
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Các em trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập, cả lớp cùng nhận xét.
- Về nhà học bài, làm BT trong SGK, SBT và chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. Rút kinh nghiệm.
68
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 40 Bài 21: TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG
CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung của từ trường.
- Vẽ được hình dạng các đường sức từ sinh bởi dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng
khác nhau.
- Nêu được công thức tính cảm ứng từ trong các trường hợp đặc biệt.
b. Về kĩ năng
- Xác định vectơ cảm ứng từ tại mỗi điểm do dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng
dặc biệt.
- Giải các bài tập liên quan.
c. Thái độ
II. Chuẩn bị.
- Các thí nghiệm về đường sức của từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng
đặc biệt.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp

- Các em đọc SGK phần II, chú ý
hình 21.3
- Đường sức của dòng điện tròn có
chiều ntn?
Hoạt động 1: Từ trường của
dòng điện chạy trong dây dẫn
thẳng dài
- Cảm ứng từ
B
ur
có hướng trùng
với hướng của từ trường tại điểm
đó, phương tiếp tuyến với đường
sức từ.
- Độ lớn:
7
2.10
I
B
r

=
Trong đó: I là cường độ dòng điện
(A);
r: là khoảng cách từ dòng điện đến
điểm ta xét (m);
B: cảm ứng từ (T)
- Từng cá nhân vận dụng để hoàn
thành C1. (chiều dòng điện từ phải
sang trái)

II. Từ trường của dòng điện chạy
trong dây dẫn uốn thành vòng
tròn
- Đặt tại tâm, phương vuông góc
với dòng điện (tiếp tuyến với
đường sức).
- Chiều theo qui tắc mặt nam – bắc.
- Độ lớn:
7
2 .10
I
B N
R
π

=
Trong đó: N là số vòng dây.
R: là bán kính của vòng dây.
III. Từ trường của dòng điện
chạy trong dây dẫn hình trụ
- Phương chiều giống như dòng
điện tròn.
69
- Vậy cảm ứng từ
B
ur
tại tâm của
vòng tròn ntn?
- Tương tự như trên chúng ta cũng
đi xác định

điện tròn.
- Độ lớn:

7 7
4 .10 4 .10
N
B I nI
l
π π
− −
= =
- Trong đó: n là số vòng dây quấn
trên một đơn vị chiều dài.
N là số vòng dây
l là chiều dài của ống dây (m)
Hoạt động 3: Từ trường của
nhiều dòng điện
- Theo dõi gv nhấn mạnh để áp
dụng khi làm bài tập.
- Độ lớn:

7 7
4 .10 4 .10
N
B I nI
l
π π
− −
= =
- Trong đó: n là số vòng dây quấn

+ Một điểm bất kỳ đối với dây dẫn
thẳng dài.
+ Tại tâm của dây dẫn uốn thành
vòng tròn.
+ Tại một điểm bất kỳ bên trong ống
dây hình trụ.
Bài 6, 7 trang 133 SGK
- Các em đọc đề bài và tóm tắt bài
toán.
- Gợi ý: Đây là bài toán về cảm ứng
từ của dòng điện thẳng dài và dòng
điện tròn
+ Tính độ lớn CƯT của từng dòng
điện.
+ Áp dụng nguyên lý chồng chất để
xác định CƯT tại một điểm
Bài 7: Đọc đề sau đó tóm tắt bài.
Gợi ý: Đây là bài toán về 2 dòng
điện thẳng dài đặt song song.
+ Chúng ta áp dụng công thức đính
độ lớn của cảm ứng từ, quy tắc nắm
tay phải để xác định chiều của cảm
ứng từ.
+ Dựa vào nguyên lý chồng chất để
xác định điểm cần tìm.
-
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ
- Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của
gv.
Hoạt động 2: Giải một số bài

I
B T
R
π
− −
= =
Cảm ứng từ tổng hợp tại O
2
Do không xác định được chiều
dòng điện nên ta không thể xác
định được cụ thể cảm ứng từ tổng
hợp tại O
2
2 1
B B B= ±
Bài 7: Tóm tắt
1 2
3 ; 2 ; 50I A I A l cm= = =
Để cảm ứng từ tại một điểm bằng 0
khi
1 2 1 2
0B B B B B= + = ↔ = −
ur ur ur r ur ur
Vậy
1 2
B B↑↓
ur ur
; độ lớn
1 2
B B=

B
x


=
=


1 2
B B=
( )
1 2
1 2
50
50
150 5 30
I I
x x
x I I x
x x cm
↔ =

↔ − =
↔ = → =
Vậy quỹ tích các điểm cách dòng
điện I
1
một khoảng x = 30cm và
cách dòng điện I
2

tổng hợp các lực từ tác dụng lên các
e chuyển động.
- Vậy lực lorentz được định nghĩa
ntn?
- Các em đọc SGK chú ý hình 22.1
Từ đó hãy tìm ra độ lớn của lực
lorentz
- Vậy em hãy xác định đầy đủ các
thành phần của lực lorentz.
- Đây là một ứng dụng quan trọng
của lực lorentz.
- Khi hạt chuyển động chỉ chịu tác
dụng của duy nhất lực lorentz vì f
luôn vuông góc với v nên khi vận
tốc không đổi thì hạt chuyển động
tròn đều.
- Phương trình chuyển động của hạt
(theo ĐL II)
- Lập luận để đi đến kết luận về
chuyển động của hạt điện tích.
- Dựa vào chuyển động tròn của hạt
và độ lớn của lực lorentz để rút ra
bán kính quĩ đạo.
Hoạt động 1: Lực Lorentz
- Là dòng chuyển dời có hướng của
các e tự do.
- Chịu tác dụng của lực từ.
- Mọi hạt điện tích chuyển động
trong một từ trường, đều chịu tác
dụng của lực từ.

f ma=
ur r
KL: Chuyển động của hạt điện tích
là chuyển động phẳng trong mặt
phẳng vuông góc với từ trường.
Lực lorentz là lực hướng tâm
I. Lực Lorentz
1. Định nghĩa lực Lorentz
Mọi hạt điện tích chuyển động
trong một từ trường, đều chịu tác
dụng của lực từ. Lực này được gọi
là lực Lorentz.
2. Xác định Lực Lorentz
Lực Lorentz do từ trường có cảm
ứng từ B tác dụng lên một hạt điện
tích q
0
chuyển động với vận tốc v
Biểu thức độ lớn của lực lorentz:
0
sinf Bvq
α
=
(1)
Trong đó: q
0
độ lớn điện tích (C)
v: vận tốc chuyển động của hạt
điện tích (m/s)
α

73
- Các em hãy hoàn thành C4.
2
0
mv
f Bv q
R
=
Suy ra:
0
mv
R
q B
=
C4: Chu kỳ chuyển động tròn đều
của hạt.
0
2 2R m
T
v B q
π π
= =

Chuyển động của hạt điện tích là
chuyển động phẳng trong mặt
phẳng vuông góc với từ trường.
Lực lorentz là lực hướng tâm
2
0
mv

III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Lực Lorentz là gì? Viết biểu thức
tính lực Lorentz? Nêu tên gọi và đơn
vị của từng địa lượng có trong biểu
thức?
- Phát biểu quy tắc bàn tay trái đối
với hạt mang điện (lực Lorentz)
-
- Bai 7 trang 138 SGK
+ Chúng ta áp dụng các biểu thức đã
học trong bài để tìm theo yêu cầu đề
bài.
+ Tính chu kỳ chuyển động như
biểu thức của câu C4.
- Các em đọc để và làm bài 22.9
SBT.
- Gợi ý:
+ Dựa vào công thức bán kính quỹ
đạo chuyển động của hạt.
+ Áp dụng lần lượt cho từng trường
hợp (hạt p & He).
+ Sau đó lập tỉ số để tìm R
2
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ
- Suy nghĩ trả lời các câu hỏi của
gv.

→ = =
b. Chu kỳ chuyển động của proton
6
2
6,6.10
R
T s
v
π

= =
- Đọc đề, tóm tắt
1
27
19
1
2
100 ; 30
1,672.10
6,642
1,6.10
?
p
He
U V R cm
m kg
m kg
q C
R


2 1 2m qU mU
R
q B m B q
= =
Bán kính quỹ đạo của He.
Tương tự như trên
2
2
2
1 2m U
R
B q
=
Lập tỉ số:
1 1
1 1
1
2
2 2
2 2
1 1 2
2 2 1
2
2
0,71
mU m
q q
R
R
m U m

3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Các em đọc SGK phần 1 SGK
- Trình bày các giả thiết và dán hình
23.1 lên bảng.
- Từ đó đưa ra định nghĩa từ thông
- Các em hãy nhận xét các trường
hợp đặc biệt của từ thông.
- Từ thông có đơn vị ntn?
- Các em đọc SGK phần II.1
- Chú ý đến dụng cụ cần có, mục
đích TN, cách tiến hành, kết quả
TN.
- Biểu diễn TN cho cả lớp quan sát.
- Các em hãy rút ra kết luận.
- Chú ý trả lời các câu hỏi C1, C2
- Qua 4 TN các em hãy rút ra kết
luận cuối cùng.
- Hướng dẫn hs rút ra kết luận…
Hoạt động 1: Từ thông
- Chú ý các giả thiết để đi đến định
nghĩa từ thông.
cosBS
α
Φ =
Trong đó: B cảm ứng từ (T)
S: tiết diện của vòng dây kín (C)
đơn vị (m
2
)

lượng B, S,
α
thay đổi thì từ
thông
Φ
biến thiên.
+ Mỗi khi từ thông qua mạch kín
biến thiên thì trong mạch kín xuất
hiện dòng điện cảm ứng. Hiện
tượng đó gọi là hiện tượng cảm
ứng điện từ.
I. Từ thông
1. Định nghĩa
cosBS
α
Φ =
Trong đó: B cảm ứng từ (T)
S: tiết diện của vòng dây kín (C)
đơn vị (m
2
)
( )
,B n
α
=
ur r
- Khi

0
cos 0 0

tượng đó gọi là hiện tượng cảm
ứng điện từ.
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ
tồn tại trong khoảng thời gian từ
thông biến thiên.
77
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ
tồn tại trong khoảng thời gian từ
thông biến thiên.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Các em về nhà học bài và chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài.
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 45 Bài 23: TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ (tt)
78
I. Chuẩn bị.
Dụng cụ TN hình 23.3 và 23.7
II. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Chúng ta trờ lại TN hình 23.3a, b
- Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì?
Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng?
- Chúng ta quy ước chiều dương của
(C) phù hợp với chiều của đường
sức.
- Từ đó em hãy cho biết kết luận về

cảm ứng trong (C) chạy theo chiều
dương đã chọn.
- Nếu xét các đường sức từ đi qua
mạch kín, từ trường cảm ứng
ngược chiều với từ trường ban đầu
khi từ thông qua mạch kín tăng &
cùng chiều với từ trường ban đầu
nếu từ thông qua mạch giảm.
PB ĐL: Dòng điện cảm ứng xuất
hiện trong mạch kín có chiều sao
cho từ trường cảm ứng có tác dụng
chống lại sự biến thiên của từ
thông ban đầu qua mạch kín.
- Trả lời C3…
- Cách pb khác của ĐL Lentz: Khi
từ thông qua mạch kín biến thiên
do kết quả của một chuyển động
nàm đó thì từ trường cảm ứng có
tác dụng chống lại chuyển động nói
trên.
Hoạt động 2: Dòng điện Fu-Cô
- Đọc SGK
- Nêu mục đích TN, dụng cụ TN…
- Quan sát TN, rút ra nhận xét…
- Khi lá nhôm chuyển động trong
từ trường  trong nó xuất hiện
dòng điện cảm ứng – những dòng
Fu-cô. Theo ĐLL những dòng điện
này có chiều chống lại sự chuyển
dời…

a. Về kiến thức
Ôn lại kiến thức về từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Về kĩ năng
Vận dụng để làm các bài tập đơn giản
II. Chuẩn bị.
HS: Ôn lại kiến thức có liên quan, làm trước các BT ở nhà.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Phát biểu định luật lentz về chiều
của dòng điện cảm ứng.
- Dòng điện Fu-cô là gì?
- Hướng dẫn hs giải các bài tập
trong SGK.
+ Chú ý bài 4, 5; Áp dụng định luật
lentz để hoàn thành bài toán.
Bài toán: Cho khung dây dẫn kín,
phẳng, tiết diện S = 20cm
2
đặt trong
từ trường đều B = 0,1T. Ban đầu
mặt phẳng khung dây hợp với
B
ur

một góc
0
30

60
α
=
hoặc
0
120
α
=
Từ thông

4
4
10
. cos
10
Wb
B S
Wb
α



Φ = =



- Chúng ta có thể làm xuất hiện
dòng điện cảm ứng trong vòng dây
dẫn bằng cách quay vòng dây cắt
các đường cảm ứng từ.

- Độ lớn của suất điện động cảm ứng
có liên hệ như thế nào với tốc độ
biến thiên từ thông?
- Các em đọc SGK phần 2, chú ý
cách thiết lập.
- Biểu thức của suất điện động cảm
ứng?
- Từ đó các em hãy phát biểu định
luật Faraday về hiện tượng cảm ứng
- Làm việc theo nhóm để trả lời C1
- Ở bài trước chúng ta đã xác định
được chiều của dòng điện cảm ứng
qua mạch kín, theo ĐL Lentz. Vậy
sđđ cảm ứng có quan hệ ntn với ĐL
Lentz?
- Chú ý biểu thức (1) có dấu (-), cho
Hoạt động 1: Suất điện động cảm
ứng trong mạch kín
- Đọc SGK, thảo luận trả lời các
câu hỏi của gv
- Khi có biến thiên từ thông qua
mạch.
- Chứng tỏ tồn tại một nguồn điện
 suất điện động.
- Suất điện động cảm ứng là suất
điện động sinh ra dòng điện cảm
ứng trong mạch kín.
+ Công sinh ra trong dịch chuyển
do tác dụng của lực từ tác dụng lên
mạch kín.

hợp với ĐL Lentz. Từ đó chúng ta
phải chọn chiều pháp tuyến (+)
I. Suất điện động cảm ứng trong
mạch kín
1. Định nghĩa
Suất điện động cảm ứng là suất
điện động sinh ra dòng điện cảm
ứng trong mạch kín.
2. Định luật Faraday
c
e
t
∆Φ
= −

(1)
Nếu chỉ xét độ lớn:
c
e
t
∆Φ
=

(2)
Với
t
∆Φ

tốc độ biến thiên của từ
thông.

chúng ta biết điều gì?
- Vậy khi từ thông tăng thì sao?
- Khi từ thông giảm thì ntn?
- Làm việc theo nhóm để hoàn thành
C3.
- Các em đọc SGK phần II.
- Phân tích để hs nhận rõ bản chất
của hiện tượng cảm ứng điện từ và
sự chuyển hóa năng lượng.
+ VD: Sự chuyển từ cơ năng sang
điện năng,…
- Khi
Φ
tăng thì
0
c
e <
chiều của
sđđ cảm ứng ngược với chiều của
mạch.
- Khi
Φ
giảm thì
0
c
e >
chiều của
sđđ cảm ứng cùng với chiều của
mạch.
Hoạt động 3: Sự chuyển hóa

- Các em đọc SGK sau đó trả lời
như thế nào là từ thông riêng?
- Giải thích thêm (mô tả lại thí
nghiệm)
- Từ đó hãy đưa ra biểu thức từ
thông riêng.
- Đơn vị của độ tự cảm.
- Chú ý:
1
1
1
Wb
H
A
=
- Đối với 1 ống dây nhất định thì độ
tự cảm được tính như thế nào? (biết
số vòng dây, tiết diện hay bán kính,
chiều dài của ống)
- Chú ý trường hợp ống dây có lõi
thép thì sao?
- Các em đọc SGK phần 1, rồi cho
biết định nghĩa của hiện tượng tự
cảm?
- Sau đây chúng ta đi xét hiện tượng
tự cảm ở hai trường hợp đó là khi
đóng mạch và khi ngắt mạch.
- Các em làm việc theo nhóm, đọc
phần 2, ví dụ 1 và 2.
Hoạt động 1: Từ thông riêng của

)
- Ống dây có lõi thép
2
7
4 .10
N
L S
l
π µ

=
4
10
µ


: gọi là độ từ thẩm.
Hoạt động 2: Hiện tượng tự cảm.
- Hiện tượng tự cảm là hiện tượng
cảm ứng điện từ xảy ra trong một
mạch có dòng điện mà sự biến
thiên từ thông qua mạch được gây
ra bởi sự biến thiên của cường độ
dòng điện trong mạch.
I. Từ thông riêng của mạch kín.
- Từ thông do từ trường của dòng
điện cảm ứng i gây ra gọi là từ
thông riêng.
Li
Φ=

L S
l
π µ

=
4
10
µ


: gọi là độ từ thẩm.
II. Hiện tượng tự cảm.
1. Định nghĩa
- Hiện tượng tự cảm là hiện tượng
cảm ứng điện từ xảy ra trong một
mạch có dòng điện mà sự biến
thiên từ thông qua mạch được gây
ra bởi sự biến thiên của cường độ
dòng điện trong mạch.
2. Một số ví dụ về hiện tượng tự
cảm
83
- Hãy cho biết mục đích của TN,
dụng cụ cần có của TN, cách tiến
hành TN, và kết quả của TN.
- Trong mạch suất hiện dòng điện
cảm ứng thì có suất điện động cảm
ứng. Vậy trong mạch xuất hiện dòng
điện tự cảm thì trong mạch cũng
xuất hiện suất điện động.

TN2: Tương tự như TN1 nhưng ta
khảo sát khi ngắt mạch.
+ KQ: Khi ngắt khóa K đèn không
tắt ngay mà sáng lóe lên rồi mới
tắt.
- Khi ngắt K dòng điện qua ống
dây giảm đột ngột về 0. HT tự cảm
trong ống xuất hiện, có tác dụng
chống lại sự giảm đó. Sinh ra dòng
điện cảm ứng cùng chiều với dòng
điện i
L
ban đầu.
Hoạt động 3: Suất điện động tự
cảm.
- Suất điện động đó gọi là suất điện
động tự cảm.
- Biểu thức:
tc
i
e L
t

= −

chỉ xét độ
lớn thì
tc
i
e L

t

=

- Phát biểu: Suất điện động tự cảm
có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên
của cường độ dòng điện trong
mạch.
2. Năng lượng từ trường của ống
dây tự cảm.
2
1
2
W Li=
IV. Ứng dụng
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Về nhà là các BT trong SGK, SBT
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: Ngày dạy:
84
Tiết 49 BÀI TẬP
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức
Ôn lại kiến thức về suất điện động cảm ứng và tự cảm.
b. Về kĩ năng
Vận dụng để giả các bài toán có liên quan
II. Chuẩn bị.
GV: Một số BT ngoài SGK…
HS: Ôn lại kiến thức cũ và làm BT trước ở nhà
III. Tổ chức hoạt động dạy học.

gian.
- Các em đọc đề bài 6 trang 157
SGK
- Bài này rất dễ chỉ cần áp dụng
công thức tính độ tự cảm của ống
dây là chúng ta có thể làm được.
- Chú ý phải đổi đúng đơn vị của các
đại lượng theo hệ SI.
- Nếu còn thời gian cho hs làm thêm
một số bài nâng câo ngoài SGK.
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức có
liên quan.
- Nhớ lại kiến thức cũ để trả lời các
câu hỏi của gv.
Hoạt động 2: Giải một số bài
toán.
- Đọc đề, Tóm tắt.
10 ; 2 ; 5 ;a cm i A r= = = Ω
?
B
t

=

- Ta có:
. 10
c
e i r V= =
Mặt khác:
c

L S
l
N
L R
l
π
π π


=
=
( )
( )
2
3
2
2 7 1
2
10
4 10 10
0,5
7,9.10
L
L H
π
− −

=
=
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

vào trong từ trường đều theo phương vuông
góc với đường sức từ thì electron sẽ chuyển động
A. đều. B. nhanh dần.
C. chậm dần. D. lúc đầu nhanh dần sau đó chậm dần.
Câu 3: Khi dịch chuyển điểm quan sát ra xa dòng điện thẳng gấp 2 lần, đồng thời tăng
cường độ dòng điện lên hai lần thì cảm ứng từ tại điểm quan sát
A. tăng lên 2 lần. B. giảm đi 2 lần
C. không thay đổi. D. Cả 3 đều sai.
Câu 4: Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ I = 10A, người ta đo được cảm ứng từ
6
31,4.10B T

=
. Đường kính của dòng điện tròn là
A. 40cm B. 10cm C. 2cm D. 1cm
Câu 5: Người ta muốn tạo ra từ trường có cảm ứng từ
5
250.10B T

=
bên trong một ống
dây. Cường độ dòng điện trong mỗi vòng dây là I = 2A ống dây dài 50cm. Số dòng dây
quấn trên ống dây là
A. 7490 vòng B. 4790 vòng C. 479 vòng D. 497 vòng
Câu 6: Một hạt mang điện tích
19
3,2.10q C

=
bay vào trong từ trường đều có cảm ứng từ

. Mặt phẳng khung dây
hợp với
B
ur
một góc
0
30
. Khung dây giới hạn bởi diện tích
2
12S cm=
. Từ thông qua diện
tích S là
A.
5
0,3.10 Wb

B.
5
3.10 Wb

C.
5
0,3 3.10 Wb

D.
5
3 3.10 Wb

Câu 8: Dòng điện Phu-cô. Chọn cân phát biểu không đúng
86

Bài 1: Cho 2 dòng điện cùng chiều có cường độ
1 2
2 ; 3I A I A= =
chạy trong hai dây dẫn
thẳng dài vô hạn, đồng phẳng đặt tại hai điểm A và C cách nhau 10cm trong không khí.
a. Xác định vectơ cảm ứng từ tại điểm M cách A một khoảng 8cm và cách C một khoảng
2cm.
b. Tìm quỹ tích những điểm tại đó
0B =
ur r
.
Bài 2: Ống dây hình trụ có lõi chân không, chiều dài l = 20cm, có 1000 vòng dây, bán kính
vòng dây là R = 20cm.
a. Dòng điện qua cuộn dây tăng đều từ 2 – 6A trong 1s, tính suất điện động tự cảm xuất
hiện trong ống dây.
b. Khi cường độ dòng điện qua ống đạt giá trị I = 6A thì năng lượng tích lũy trong ống
dây bằng bao nhiêu?
IV. Đáp án
A. Trắc nghiệm Mỗi câu trả lời đúng học sinh đạt 0,5 điểm.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
B A C A D D B D D A
B. Tự luận
Bài 1:
a. Vectơ cảm ứng từ
M
B
ur
do I
1
; I

2.10
I
B T
CM
− − −

= = =
(0,5 điểm)
Áp dụng nguyên lý chồng chất
1 2
B B B= +
ur ur ur
Từ hình vẽ ta thấy
1 2
B B
ur ur
[Z
nên:
5
2 1
2,5.10B B B T

= − =
; Phương chiều của
B
ur
như hình
vẽ (0,5 điểm)
b. Quỹ tích những điểm tại đó
0B =

1 1
1
2.10 2.10
I I
B
AN x
− −
= =
87
I
1
A
I
2
C
M
(0,5 điểm)
' 7 7
2 2
2
2.10 2.10
10
I I
B
CN x
− −
= =

Suy ra:
7 7

7 7 2 2 7 2
2
3
2
2 7 1 1
1
4 10 4 10 4 10
10
4 10 2.10 8.10 0,8
2.10
N N N
L S R R
l l l
L H
π π π π
π
− − −
− − −

= = =
= = =
(1 điểm)
Suy ra:
4
0,8. 3,2
1
tc
i
e L V
t

2. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Giới thiệu chung về phần quang
học và giới thiệu cụ thể về chương
6.
- Giới thiệu về 2 nhà Bác học Snell
và Descartes.
- Các em nhớ lại kiến thức đã học ở
lớp 9 và kết hợp với SGK. Hãy cho
biết hiện tượng khúc xạ là gì?
- Vẽ hình phân tích hiện tượng khúc
xạ, nêu tên gọi của từng thành phần
trong hình vẽ.
- Từ đó các em hãy phát biểu thành
định luật khúc xạ ánh sáng?
- Theo định luật khúc xạ thì tỉ số
giữa sin góc tới (sini) và sin góc
khúc xạ (sinr) luôn không đổi. Vậy
trong môi trường nhất định thì số
không đổi đó được xác định như thế
nào?
- Trong hiện tượng khúc xạ tỉ số
không đổi
sin
sinr
i
được gọi là chiết
suất tỉ đối n
21
của môi trường 2 đối

sinr
i
c=
Hoạt động 3: Chiết suất của môi
trường.
Biểu thức:
21
sin
sinr
i
n=
- Các trường hợp của n
21
+ Nếu
21
1n >
thì i > r: tia khúc xạ
bị lệch lại gần pháp tuyến hơn. Ta
nói môi trường 2 chiết quang hơn
môi trường 1.
+ Nếu
21
1n <
thì i < r: tia khúc xạ
I. Sự khúc xạ ánh sáng
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng
lệch phương (gãy) của các tia sáng
khi truyền xiên góc qua mặt phân
cách giữa 2 môi trường trong suốt

gọi là chiết suất tỉ đối
của môi trường (2) đối với môi
trường (1)
- Các trường hợp của n
21
+ Nếu
21
1n >
thì i > r: tia khúc xạ
bị lệch lại gần pháp tuyến hơn. Ta
nói môi trường 2 chiết quang hơn
môi trường 1.
+ Nếu
21
1n <
thì i < r: tia khúc xạ
bị lệch ra xa pháp tuyến hơn. Ta
nói môi trường 2 chiết quang kém
89
1
2
S
R
I
N’
N
i
r

Trích đoạn Khảo sát thấu kính phân kì Cấu tạo quang học của mắt Năng suất phân li của mắt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status