Các hình thức ngôn ngữ thể hiện ý nghĩa nghi vấn trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học” (Trên cơ sở ngữ liệu là các bài đọc từ lớp 1 đến lớp 5)_Khóa luận tốt nghiệp lớp QLGDTH - Pdf 26

Khoá luận tốt nghiệp đại học Trờng ĐHSP Hà Nội 2
Phần 1: M U
1. Lý DO CHọN Đề TàI
Trong xó hi con ngi luụn cú nhu cu giao tip vi nhau. Giao tip l
s tip xỳc, giao lu gia ngi vi ngi trong xó hi. Qua ú con ngi
bc l v truyn t cho nhau nhng nhn thc, t tng, tỡnh cm, thỏi
vi nhau v vi iu c truyn t. Ngụn ng l phng tin quan trng
nht trong giao tip. Nú khụng th b thay th. Ngụn ng tn ti hai dng: núi
v vit. Ngụn ng núi a dng, phc tp hn ngụn ng vit. Ngụn ng vit
c quy nh cht ch, rừ rng bng cỏc quy tc chớnh t, cu to ng phỏp,
cỏch s dng cõu t. Ngụn ng núi ph thuc vo mc ớch, hon cnh, i
tng giao tip. Nhng yu t ny khụng ngng bin i theo khụng gian,
thi gian. Nú lm cho ngụn ng núi thay i theo.
Mi quc gia, mi dõn tc cú nhng c im riờng to nờn bn sc
ngụn ng cho quc gia ấy, dõn tc y. Ting Vit cng vy. Sỏu thanh iu;
h thng õm, vn cng vi ng iu phong phỳ lm cho ngụn ng núi ca ta
rt a dng nhng cũng phc tp. Ngay chớnh bn thõn chỳng ta c hc v
thc hnh ting m sut cuc i nhng khụng trỏnh khi nhng lỳc
dựng sai cõu, t, sai mc ớch núi gõy hiu lm. Thc tin l vy, lớ lun cng
ó cú nhiu ti nghiờn cu, nhiu hi thảo khoa hc bn v ngụn ng núi.
õy l vn rt cn cú s tỡm hiu, hc hi, nghiờn cu trỏnh nhng cỏi
sai trong s dng ngụn ng.
Khi giao tip thỡ mc ớch chớnh l nhõn t tr li cho cõu hi: Hi
lm gỡ? Núi nhm mc ớch gỡ? Ta thy rng mc ớch cú th khỏc nhau trong
tng hon cnh khỏc nhau nhng khỏi quỏt li cú hai mc ớch:
- Giao tip nhm mc ớch th hin nhng hiu bit, nhng nhn thc
ca ngi núi v truyn t nú n ngi nghe (mc ớch thụng tin hay mc
ớch nhn thc).
Bùi Thu Trang 1 K30A - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp đại học Trờng ĐHSP Hà Nội 2
- Giao tip nhm bc l nhng tỡnh cm, thỏi ca con ngi, xỏc lp

Ai th no?. Sang lp 3 li ụn tp. n lp 4 cỏc em mi hc v cõu hi
(cõu nghi vn) v du chm hi; hc v cỏch dựng cõu hi vi mc ớch khỏc,
gi phộp lch sự khi t cõu hi. Hc sinh c chun b kin thc trong sut
quỏ trỡnh hc. iu ny ũi hi ngi giỏo viờn cn cú kin thc vng vng
v cỏc kiu cõu núi chung v cõu nghi vn núi riờng.
Cỏc bi c trong sỏch giỏo khoa Ting Vit t lp 1 n lp 5 chim
s lng rt ln, thể loại đa dạng, phong phú,bao gm th, vn xuụi, cõu ,
vố, truyn. Cỏc bài đọc cha nhiu cõu nghi vn. Thụng qua vic c v tỡm
hiu cỏc bi c ny hc sinh c lm quen v hiu thờm v cõu nghi vn.
Cho nờn vic nghiờn cu, thng kờ, phõn tớch kiu cõu nghi vn qua cỏc bi
c giỳp giỏo viờn truyn t rừ ni dung vn bn trong bi ging ca mỡnh,
gúp phn m rng cho hc sinh v kiu cõu nghi vn.
L ngi giỏo viờn Tiu hc trong tng lai, trc tip ging dy mụn
Ting Vit trong ú cú phõn mụn Luyn t v cõu vi ni dung chng trỡnh
mi, phng phỏp dy hc mi, chỳng tụi nhn thy rng mun dy tt mụn
hc ny iu tt yu ngi giao viờn phi nm vng kin thc v cõu v cõu
nghi vn. T ú giáo viên cung cp cho hc sinh kin thc mt cỏch chun
xỏc, gúp phn gi gỡn s trong sỏng ca Ting Vit.
Vi nhng lớ do thit thc trờn chỳng tụi quyt nh chn ti: Cỏc
hỡnh thc ngụn ng th hin ý ngha nghi vn trong sỏch giỏo khoa Ting
Vit tiu hc (Trờn c s ng liu l cỏc bi c t lp 1 n lp 5).
2. Lịch sử vấn đề
Tỡm hiu v cõu v cõu nghi vn l ti ó c nhiu nh khoa hc
nghiờn cu. Ta cú th im qua mt vi tỏc gi v cun sỏch vit v khỏi
nim, phõn loi, cu to, phng thc th hin cõu trong ú cú cõu nghi vn.
Trong cun Ng phỏp ting Vit ca B Giỏo dc v o to (2003)
cỏc tỏc gi ó a ra quan nim v cõu nghi vn, cu to v phõn loi cỏc kiu
cõu nghi vn. Theo cỏc tỏc gi cõu nghi vn l cõu cú chc nng hi, tc
Bùi Thu Trang 3 K30A - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp đại học Trờng ĐHSP Hà Nội 2

thoi [11.281]. dng ny cỏc t hi thng b nhoố v lt theo
ng iu cõu.
Vớ d:
Bỏc tụi hi:
- Nu nh m rng chin tranh trờn min Bc, H Ni cú th gi
c bao lõu?
Tỏc gi khng nh ng iu cựng vi cỏc ng khớ t lm thnh cụng
c biu t tỡnh thỏi tớnh cõu hi v cỏc sc thỏi núi nng [11.281].
Mt s ng khớ t thng dựng l:
- Nh: cõu + nh (to s ng tỡnh ca ngi tr li, cú lỳc khụng bt
buc tr li)
Vớ d:
V õu nh?
- : to cõu hi trc s l cn khng nh ỏnh tan s hoi nghi
Vớ d:
Ma ?
- : cú bn trng hp:
+ To cõu hi khng nh mt ni dung ó bit nhng cha tin hoc
khụng th tin vỡ quỏ bỡnh thng.
Vớ d:
Lan khúc ?
+ To cõu hi trc trng hp t xut, khỏc thng v mnh hn

Vớ d:
Nhiu th em my tui ri?
+ To cõu hi v mi bn khon
Vớ d:
Minh lm th tht ?
+ Dựng lit kờ vi ý ỏnh giỏ l quỏ nhiu th:
Bùi Thu Trang 5 K30A - GDTH

Khoá luận tốt nghiệp đại học Trờng ĐHSP Hà Nội 2
- Tiu t tỡnh thỏi: , , nh, nhộ, chc, chng, nh, sao, phng, , h

Vớ d:
Tụi i ?
Cựng quan im trờn, tỏc gi Nguyn Kim Thn trong cun "Nghiờn
cu v ng phỏp ting Vit", tp II nờu lờn cỏc phng thc biu th sau:
- Cõu nghi vn chõn chớnh :
+ Cỏc i t nghi vn: ai, gỡ, no, õu, th no, vỡ sao
Vớ d:
Cỏi gỡ s tri ra ?
+ Cp phú t: cú khụng, ó . . .cha
Vớ d:
Chõm cú chi khụng ?
+ T "hay"
Vớ d:
Trai hay gỏi?
+ Cỏc t: phi khụng, cú phi khụng, phi chng
+ Ng khớ t n: , nh, nhộ, ch, , h, h, chc chng, chng v
ng khớ t kộp: y, y ., kỡa
- Cõu nghi vn tu t hc: trong ngụn ng vit kiu cõu ny c biểu
th bng ng khớ t ru, chng, chng tỏ.
Vớ d:
Cỏi hụm khỏc y sau khụng bit cú chng?
- Cõu nghi vn ph nh: thng dựng i t nghi vn: õu no, lm
sao c, i no, bao gi, no ai, no Ngoi ra loi cõu ny cũn mang
thờm sc thỏi tỡnh cm nờn cú th cú du than (!), du chm (.) cui cõu:
Vớ d:
To gỡ con ln! Nhn gỡ g vt!
No cú nhc nhn gỡ vic y. [15.259]

ngha nghi vn qua cỏc bi c trong sỏch giỏo khoa Ting Vit tiu hc cha
c cp n. Vỡ vy chỳng tụi mnh dn nghiờn cu ti: Cỏc hỡnh
thc ngụn ng th hin ý ngha nghi vn trong sỏch giỏo khoa Ting Vit
Bùi Thu Trang 8 K30A - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp đại học Trờng ĐHSP Hà Nội 2
tiu hc (trên cơ sở ngữ liệu là các bài đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt
từ lớp 1 đến lớp 5).
3. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
Vic tỡm hiu cõu phõn loi theo mc ớch núi l ti rng. Trong
khuụn kh ca bi khúa lun chỳng tụi ch cp nghiờn cu n mt khớa
cnh nh ú l Cỏc hỡnh thc ngụn ng th hin ý ngha nghi vn trong sỏch
giỏo khoa Ting Vit tiu hc(trên cơ sở ngữ liệu là các bài đọc trong sách
giáo khoa Tiếng Việt từ lớp 1 đến lớp 5).
thc hin ti ny chỳng tụi s dng cỏc ng liu trong cỏc bi c
ca sỏch giỏo khoa khoa Ting Vit t lp 1 n lp 5.
4. Mục đích nghiên cứu
Nghiờn cu ti ny chỳng tụi nhm cỏc mc ớch sau:
- Tỡm hiu c s lý lun ca cỏc kiu cõu phõn loi theo mc ớch núi núi
chung v cõu nghi vn núi riờng.
- T c s lớ lun vn dng tỡm hiu v cõu nghi vn v hỡnh thc ngụn
ng th hin ý ngha nghi vn. Qua ú cú nhng nhn thc y hn v cõu
nghi vn v hỡnh thc th hin ý ngha nghi vn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiờn cu ti ny chỳng tụi thc hin cỏc nhim v sau:
- c ti liu cú liờn quan.
- Thng kờ t liu nghiờn cu.
- X lớ s liu, ng liu bng cỏch phõn loi, phõn tớch, so sỏnh, tng
hp v nhn nh.
6. Phơng pháp nghiên cứu
Thc hin ti ny chỳng tụi s dng cỏc phng phỏp nghiờn cu sau:

t vi ng iu kt thỳc. [10.10]
Gn õy, trng phỏi miờu t M cho rng: cõu l mt cu trỳc hỡnh v
kt hp theo quy tc nht nh, gi mt cỏch ngn gn l IC (Immediate
constituents : thnh t trc tip).
Vit Nam vic nghiờn cu cõu mi c bt u t nm 1930 nhng
cú rt nhiu ý kin. nh ngha v cõu trong Ng phỏp Vit Nam phng
theo ý kin ca Lờ Cm - hi cú th c coi l nh ngha u tiờn. Tỏc gi
vit nhiu t hp li m biu th c mt ý hon ton v dt khoỏt v ng
tỏc, tỡnh hỡnh hoc tớnh cht ca s vt thỡ c gi l mt cõu. Tuy nhiờn
khỏi nim ny cũn nhiu ý cha rừ rng.
Hong Trng Phin nh ngha: cõu l s kt hp ca mt hỡnh thc v
mt ni dung thụng tin nhng khụng bao gi cú tng ng 1 -1 trn vn gia
hai mt.
Tỏc gi Nguyn Th Lng thy rng ngi ta khụng núi vi nhau bng
õm v, hỡnh v, t, cm t. Vỡ th n v nh nht cú th s dng giao tip
l cõu. ng thi, tỏc gi cng nh ngha: cõu l n v ngụn ng khụng cú
sn, dựng biu th s tỡnh, c to nờn t cỏc n v nh hn theo nhng
quy tc ng phỏp nht nh, cú du hiu hỡnh thc riờng, c s dng trong
giao tip nhm thc hin mt hnh ng núi [10.19].
Bùi Thu Trang 11 K30A - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp đại học Trờng ĐHSP Hà Nội 2
Cựng quan im vi Nguyn Th Lng mt s tỏc gi nh Nguyn
Thin Giỏp (ch biờn), on Thin Thut, Nguyn Minh Thuyt trong cun
Dn lun ngụn ng ó nờu cõu l n v ngụn ng nh nht cú kh nng
thụng bỏo mt s vic, mt ý kin, mt tớnh cht hoc mt cm xỳc [5,266].
Nh vy, ta thy rng cõu chớnh l n v ngụn ng nh nht cú th s
dng c trong giao tip. Nú phi din t trn vn mt ý.
1.1.2. Phõn loi cõu
Vic phõn loi cõu cú nhiu quan im khỏc nhau. Ng phỏp hc truyn
thng coi trng mt ý ngha vỡ vy chia cõu theo quan h hin thc, hay mc

Túm li, phõn loi cõu theo cu to ng phỏp cú hai kiu cõu: cõu n v
cõu ghộp. Cũn theo mc ớch núi s cú bn kiu cõu: cõu trn thut (cõu k),
cõu nghi vn (cõu hi), cõu cu khin, cõu cm thỏn.Trong mi kiu cõu tựy
theo cu to, hỡnh thc th hin hay ni dung chỳng c chia nh thnh cỏc
loi cõu.
1.2. Câu nghi vấn
1.2.1. Mt s quan nim v cõu nghi vn
Ngay t phn trờn trỡnh by chỳng ta thy quan nim v cõu, phõn loi
cõu (c bit l cõu nghi vn) cú nhiu quan im ging v khỏc nhau. Trong
phm vi ti ny chỳng tụi ch a ra mt s nh ngha v cõu nghi vn ca
cỏc tỏc gi cú quan nim tng i ng nht v c in trong giỏo trỡnh s
phm.
nh ngha ca Hong Trng Phin khng nh cõu hi l mt th cõu
ph thuc phm trự phõn chia cõu theo thc ti hoỏ. [11.274]. Tc l cõu hi
cú hai thnh phn c chia thnh hai phn: phn khi v phn bỏo. Hai phn
ny cú th khụng trựng vi ch ng hoc v ng. Vn cnh v bi cnh s nh
hng n cõu. Cỏc s kin lm biu vt cho cõu l kh nng hoc phi hin
thc nờn cõu hi thuc phm trự kh nng.
Vớ d:
Anh thy nú cha?
Bùi Thu Trang 13 K30A - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp đại học Trờng ĐHSP Hà Nội 2
Biu vt trong cõu tr li cho cõu hi dng kh nng. Cỏc kh nng
tr li s l:
- Cha
- Cú, tụi ó thy nú.
Trong cun Cõu Ting Vit tỏc gi Nguyn Th Lng nh ngha nh
sau: cõu hi l cõu c ngi nghe dựng nờu iu mỡnh cha bit v
mong mun c ngi nghe gii ỏp [10.192]. õy chớnh l mc ớch ca
cõu hi. Hiu mt cỏch ngn gn v n gin: cõu hi l cõu dựng thc hin

vấn chính là một trong bốn kiểu câu phân loại theo mục đích nói.
1.2.2. Phân loại câu nghi vấn
Có rất nhiều cách phân loại câu nghi vấn. Mỗi tác giả dựa vào một căn
cứ để phân loại câu nghi vấn. Hoàng Trọng Phiến dựa vào cái không rõ chia
câu hỏi thành hai loại lớn:
- Hỏi trống (còn gọi là hỏi đơn giản)
- Hỏi có dự kiến chọn lựa để trả lời. Trong loại này còn chia nhỏ thành
hai tiểu loại:
+ Chọn lựa xác định mang tính chất khẳng định hay phủ định
Ví dụ:
Cậu có đọc truyện này không?
+ Chọn lựa không xác định, tức là chọn từ hàng loạt khả năng khác
nhau:
Ví dụ:
Cậu có đọc truyện hay đọc báo không?
Tác giả dùng phơng pháp đối lập để chia 4 loại câu trên thành các loại
câu nh sau:
Câu hỏi
(cái không rõ)
( Lựa chọn) (Không lựa chọn)
(Đối nhau) (Không đối nhau)
Trong đó câu không lựa chọn thờng ứng với câu hỏi trống, câu lựa chọn
đối nhau là những câu mà trong đó phần lựa chọn chỉ phân biệt hai mặt khẳng
định và phủ định.
Ví dụ:
Ngày mai anh có đến không?
Còn câu lựa chọn không đối nhau là sự lựa chọn theo nhiều mặt, chứ
không hạn chế theo mặt nào đó.
Ví dụ:
Bùi Thu Trang 15 K30A - GDTH

chức năng hỏi)
- Câu nghi vấn dùng quan hệ từ hay (chỉ sự lựa chọn)
- Câu nghi vấn dùng các phụ từ.
- Câu nghi vấn dùng các ngữ khí từ chuyên dụng.
- Câu nghi vấn dùng ngữ điệu.
Nguyễn Kim Thản dựa trên ý nghĩa nghi vấn của câu để phân loại thành
5 kiểu câu:
- Câu nghi vấn chân chính: hình thức thể hiện là các đại từ nghi vấn,
ngữ khí từ, các cặp phó từ nhằm thể hiện ý nghĩa nghi vấn rộng, ý nghĩa nghi
vấn hẹp, ý nghĩa nghi vấn nhấn mạnh và ý nghĩa nghi vấn nửa tin nửa ngờ.
Bùi Thu Trang 16 K30A - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp đại học Trờng ĐHSP Hà Nội 2
- Câu nghi vấn tu từ: có phơng thức thể hiện của câu nghi vấn chân
chính nhng ngời hỏi không yêu cầu ngời nghe phải trả lời.
- Câu nghi vấn phủ định: hình thức nghi vấn giống hình thức nghi vấn
của câu nghi vấn chân chính nhng ý nghĩa nghi vấn là phủ định.
- Câu nghi vấn khẳng định: hình thức nghi vấn giống hình thức nghi
vấn của câu nghi vấn chân chính nhng ý nghĩa nghi vấn là khẳng định.
- Câu nghi vấn cầu khiến: hình thức nghi vấn giống hình thức nghi
vấn của câu nghi vấn chân chính nhng ý nghĩa nghi vấn là cầu khiến( có thể là
cầu khiến hoặc ra lệnh cho nghời nghe).
Tác giả Diệp Quang Ban chia các loại câu nghi vấn tơng tự nh trên nhng
dựa trên hình thức thể hiện:
- Câu nghi vấn dùng đại từ nghi vấn.
- Câu nghi vấn dùng quan hệ từ hay (ý nghĩa lựa chọn)
- Câu nghi vấn dùng phụ từ nghi vấn.
- Câu nghi vấn dùng tiểu từ chuyên dụng.
- Câu nghi vấn dùng ngữ điệu thuần tuý (chỉ kể trờng hợp không có
các phơng tiện nói trên).
Hai tác giả đã đa ra hình thức thể hiện tơng đối giống nhau. Chỉ có điều

Ví dụ:
Con gì kêu meo meo?
Con nào hay ngủ nhất?
*Hỏi về vật: dùng kết cấu cái (hoặc phó danh từ khác) + gì
(nào).Trong đó gì hỏi về sự vật chung chung, không rõ giới hạn.Còn
nào hỏi về những sự vật có giới hạn nhất định.
Ví dụ:
Bạn cầm quyển gì đấy?
Ví dụ:
Mấy cái bút này bạn thích cái nào?
+Hỏi về hoạt động: ta thờng dùng từ tổ làm gì.
Ví dụ:
Chị đang làm gì vậy?
+Hỏi về tính chất, thuộc tính: dùng các từ thế nào, ra sao
Em ấy hát thế nào?
Cái cúc này làm ra sao?
+Hỏi về hoàn cảnh: dùng đâu, chỗ (nơi ) nào, bao giờ, lúc (khi,
hồi, ) nào, sao và giới ngữ: tại ai, sao); do đâu,
Ví dụ:
Chỗ nào bán nớc?
Tại ai mà bạn buồn?
+Hỏi về số lợng: thì dùng mấy, bao nhiêu, bao lâu.
Bao lâu nữa tàu đến?
Chú ý:
+Đại từ nghi vấn có chức năng ngữ pháp gì trong câu thì phải đứng ở
đúng vị trí tơng ứng trong câu.
- Giới ngữ phần lớn đứng ở đầu câu.
* Ngời hỏi hỏi hạn chế: câu trả lời chỉ thu hẹp ở chỗ khẳng định hay
phủ định một trọng điểm nhất định. Trọng điểm này đặt giữa hai cặp phó từ:
Bùi Thu Trang 18 K30A - GDTH

Bạn có phải là sinh viên hay không phải là sinh viên?
Bạn đã phải là sinh viên hay cha?
Chú có phải là công nhân không?
Chú là công nhân chăng?
Để ngời hỏi trả lời lựa chọn một trong những vế đã đặt trong câu ta có
kết cấu:
S // hay S
2
// P?
S // P
1
hay P
2
?
Bùi Thu Trang 19 K30A - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp đại học Trờng ĐHSP Hà Nội 2
Ví dụ:
Môn Toán hay môn Văn làm bạn thích?
* Ngời hỏi hỏi nhấn mạnh: sử dụng kết cấu có hình thức đặc biệt cấu
tạo theo loại hạn chế là phải không (bằng phải chăng) thờng ở cuối câu:
S // P, phải không?
Có phải S // không?
Ví dụ:
Mẹ đang nấu cơm, phải không?
Có phải Sơn làm bài không?
*Ngời hỏi nửa tin nửa ngờ: dạng câu này tuy ngời hỏi tin vào điều
mình hỏi là đúng những vẫn hỏi. Hình thức thể hiện thờng sử dụng là ngữ
khí từ: à, nhỉ, nhé, chứ, , hớ, hả, chắc, hẳn, chăng.
Kết cấu là: S//Py ( Py:Vị ngữ + ngữ khí từ)
Ví dụ:

Nhng tớ gửi rồi làm sao bây giờ?
Về hình thức là câu nghi vấn chứa các đại từ nghi vấn những mục đích
của ngời nói là thông báo cho ngời nghe biết mình đã gửi th rồi, không thay
đổi đợc nữa
d2. Tác dụng:
Câu nghi vấn loại này dùng trong đối thoại nhằm nhấn mạnh ý nghĩa
phủ định hay bác lại ý kiến của ngời khác.
Ví dụ:
* Nhằm nhấn mạnh ý nghĩa phủ định:
- Cậu ăn hả?
- Tớ đã ăn đâu nào?
* Bác lại ý kiến của ngời khác:
- Cậu cầm gì đấy?
- Đâu nào?
d3. Hình thức thể hiện
- Câu nghi vấn phủ định dùng các đại từ nghi vấn: đâu nào, làm sao đợc,
bao giờ, nào
Ví dụ:
Tớ làm gì đâu nào? (5)
Nào ai đã một lần dám nói?
Trong câu 5 ý phủ định là: tớ không làm gì. Hình thức thể hiện gồm đại
từ nghi vấn đâu nào, từ tổ làm gì nói về hoạt động.
Chú ý: Loại câu này có khả năng đảo ngợc trật tự của chủ ngữ và vị
ngữ. Nhng vị ngữ phải có từ gì, có thể có dấu chấm than (!) ở cuối câu:
Kết cấu: (có) P gì // S?
Ví dụ:
Có ngoan gì cậu ta?
e. Câu nghi vấn cầu khiến
Câu nghi vấn cầu khiến thực chất là câu cầu khiến nhằm mục đích ra
lệnh cho ngời khác tiến hành hoạt động nêu lên trong bộ phận vị ngữ. Đợc

Bé khóc.
Có ba câu cùng khẳng định là bé khóc. Câu nghi vấn có phó từ phủ
định: chẳng. Câu thứ hai và ba có là câu khẳng định. Câu thứ ba không có
phó từ phủ định. Câu thứ hai có phó từ phủ định không nhng phó từ này
không đi một mình mà kèm theo từ không phải ở đầu câu trở thành khẳng
định. Câu khẳng định không có phơng tiện diễn đạt riêng biệt. Còn câu nghi
vấn có các hình thức riêng: Câu nghi vấn chân chính dùng các đại từ nghi vấn;
câu nghi vấn phủ định dùng các đại từ nghi vấn.
- Câu khẳng định có các phơng thức để cấu tạo sau:
C Không thể không
Không khỏi không
V
Bùi Thu Trang 22 K30A - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp đại học Trờng ĐHSP Hà Nội 2
Không phải là không
Không C
Không phải C
Không
Không
V
V
- Trong ngôn ngữ nói cũng có câu khẳng định thờng có thêm các từ đây,
đấy, ấy ở cuối câu.
Ví dụ:
Thầy giáo đến đấy
- Khi nhấn mạnh ý nghĩa khẳng định ta dùng từ có, ở đây từ có là phụ
từ.
Ví dụ:
Thực tình, em có nói to.
Thứ 3 là về hình thức:

- Câu phủ định và câu nghi vấn phủ định đều có hình thức xác định.
b2. Khác nhau:
Sự khác biệt rõ ràng nhất, dễ phân biệt nhất là phơng thức biểu thị của
hai loại câu.
* Dấu câu: câu phủ định dùng dấu chấm cuối câu, câu nghi vấn phủ
định dùng dấu chấm hỏi.
Ví dụ:
Chị không đi.
Chị có đi đâu nào?
* Các phơng thức khác:
- Câu phủ định
+ Câu phủ định dùng các từ phủ định : mà, đâu, gì, bao giờ,
sao,không, cha, chả, chăng (đặt trớc vị từ). Riêng phụ từ có thể độc lập tạo
thành câu.
Ví dụ:
Không! Anh quên sao đợc!
+ Các kết hợp: chẳng đâu, có đâu, cha đâu, đã đâu, chẳng gì.
+ Các tổ hợp: không hề, làm gì có, làm gì, đời nào, không đời nào,
chẳng đời nào, việc gì, lỗi gì, các lỗi gì, thèm vào, dám thèm vào, mặc kệ
+ Các từ ngữ thông tục: khỉ, con khỉ, làm quái gì, quái gì, mẹ gì
+ Các tình thái từ: tịnh, khối, sất, ứ.
Ví dụ:
Tôi ứ nghe.
- Câu nghi vấn phủ định sử dụng các đại từ nghi vấn: đâu nào, bao giờ,
làm sao đợc, nào Một số từ cũng đợc dùng trong câu phủ định lúc đó ta phải
tìm các phơng thức khác (dấu câu, ngữ điệu) để xác định câu.
Ví dụ:
Tôi làm thế làm gì? (8)
Làm gì tôi làm thế. (9)
Ví dụ (8) và (9) cùng dùng từ làm gì để phân biệt ta xác định các ph-

không rõ ràng lắm. Chủ yếu dựa trên dấu câu và cặp phó từ cókhông.
Ví dụ:
Có im không?
- Câu cầu khiến cũng dùng ngữ điệu. Đây là phơng thức giản tiện nhất.
Tuy nhiên ngữ điệu ở loại câu này chỉ là dằn mạnh động từ làm vị ngữ của câu
đã rút gọn chủ ngữ chứ không cần cao giọng cả câu nh câu nghi vấn cầu khiến.
Ví dụ:
Ngủ ngay!
Có đi ngủ ngay không?
Bùi Thu Trang 25 K30A - GDTH

Trích đoạn Cặp phó từ “có không“ Từ “phải không“ Đại từ nghi vấn.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status