Ngữ pháp cơ bản về cách dùng thì và dạng thức động từ cơ bản trong tiếng Anh - Pdf 26

TÊN THÌ HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Cấu trúc (+) S+ V+ O
(-) S + don’t/ doesn’t + V+ O
(?) Do/ does + S+ V+ O (nếu có từ hỏi thì từ hỏi
đứng trước “do/ does”)
Với to be:
(+) S + am/ is/ are
(-) S + am/ is/ are + not
(?) am / is/ are + S (nếu có từ hỏi thì từ hỏi đứng
trước “am/ is/ are”)
(+) S + am/ is/ are + V-ing + O
(-) S + am/ is/ are + not + V-ing + O
(?) am/ is/ are + S + V-ing + O (nếu có
từ hỏi thì từ hỏi đứng trước “am/ is/
are”)
Cách dùng - Dùng để chỉ những việc xảy ra đều đặn, thường
xuyên.
VD: I often go to the park with my boyfriend. (Tôi
thường đi đến công viên với bạn trai mình.)
What do you usually do after dinner? (bạn
thường làm gì sau bữa tối?)
- Dùng để chỉ một sự thật luôn đúng, một chân
lý.
VD: The sun rises in the East and sets in the West.
(mặt trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây.)
- Dùng để chỉ một ý thích, cảm xúc, một lịch trình
có sẵn.
VD: I fall in love with the little girl in the first
table. (Tôi yêu cô gái nhỏ nhắn ở bàn đầu.)
She is interested in romantic fictions. (Cô ấy thích
tiểu thuyết lãng mạn.)

thêm ing. (trừ các động từ : to age (già
đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém)
- Với những động từ tận cùng là y và đứng trước
nó là một phụ âm, thì chúng mình
đổi ythành i trước khi thêm es nhé.
VD: John tries to move the table
- She studies Math well.
và các động từ tận từ làee
VD: arrine =? arriving
- Nếu động từ tận cùng là iethì đổi
thành y rồi mới thêming nhé.
VD: lie > lying
- Khi động từ tận cùng là l mà trước nó
là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân
đôi l đó lên rồi thêm ing.
VD: travel > travelling
- Khi động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở
giữa 2 phụ âm thì chúng ta nhân đôi
phụ âm cuối lên rồi thêm ing.
VD: run > running
Tên HIỆN TẠI HOÀN THÀNH HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Cấu
trúc
(+)S + have/has + P2 + (O)
(-) S + have/has not + P2 + (O)
(?)Have/has + S + P2 + (O)?
(+)S + have/has been + V-ing + (O)
(-) S + have/has not + been + V-ing + (O)
(?)Have/has + S +been + V-ing + (O)?
Cách

thành tiếp diễn thể hiện ai đó làm việc gì trong một
giờ đọc sách đó chưa?)
She has never been late for any meeting. (Cô
ấy chưa bao giờ bị muộn buổi họp nào.)
- Kết quả hiện tại của một hành động trong
quá khứ, một kinh nghiệm (Đã làm gì đó
được bao nhiêu lần rồi/ bao lâu rồi).
VD: Mike has learned English for 2
years. (Mike đã học tiếng Anh 2 năm rồi =>
tính đến lúc này thì bạn ấy học được hai
năm rồi)
I have been to London several times. (Tôi đã
đi Lon Don mấy lần rồi)
khoảng thời gian hiện tại
VD: I’m sorry. I’m late. (Xin lỗi, tôi bị muộn)
Don’t worry. We haven’t been waiting very
long. (Đừng lo, chúng tôi chưa đợi lâu đâu)
Dấu
hiệu
nhận
biết
Thì hiện tại hoàn thành thường đi với một số
trạng từ, những trạng từ này là dấu hiệu
nhận biết thì này luôn.
- Since :Since + thời điểm (since 1990, since
last week/month/year; since I last saw
him )
- For :For + khoảng thời gian (for two days,
for the past/last two months, for the last
two years ).

- I, he, she, it , N(số ít) + Was
- You, we, they, N(số nhiều) + Were
To be trong câu làm trợ động từ luôn nhé.
II/ Cách dùng:
1: Hành động xảy ra hoàn tất trong quá khứ, một sự thật hoặc một chuỗi hành động đã hoàn tất trong
quá khứ.
+ Chúng mình sử dụng thì quá khứ đơn để diễn đạt một hành động bắt đầu và kết thúc tại một thời
điểm xác định trong quá khứ.
Ví dụ:
- I saw my old teacher yesterday. (Hôm qua tôi gặp giáo viên cũ)
- Last year, he didn’t travel to Japan. (Năm ngoái anh ta không đi Nhật)
- Did you do homework last night? (Hôm qua bạn có làm bài tập về nhà không vậy?)
+ Một sự thật trong quá khứ
Ví dụ:
- Uncle Ho died in 1969 (Bác Hồ mất năm 1969)
- I started school in 1996 (Tôi bắt đầu đi học năm 1996)
+ Chúng ta dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả một chuỗi hành động đã hoàn tất trong quá khứ, lần lựơt
diễn ra nối tiếp nhau.
Ví dụ:
- I finished homework, walked to the bookshop, and found a good book. (Tôi làm xong bài tập, đi bộ ra
hiệu sách và tìm một quyển sách hay)
- He got to the airport at 8:00, checked into the hotel at 9:00, and slept at 10:00. (Anh ta đến Sân bay
lúc 8h, 8h30 thì đăng ký phòng với khách sạn và đi ngủ lúc 10h)
2. Một thói quen trong quá khứ.
+ Đối với cách dùng này, chúng ta cũng có thể dùng kèm các trạng từ như: always, often, usually, never,
when I was a child, when I was younger,
Ví dụ:
- She studied Math when she was 6 years old. (Lúc 6 tuổi cô ấy đã học toán)
- She often went to the beach after school when she was a child. (Khi còn là đứa trẻ, cô ấy thường đi ra
biển sau khi tan học)

lúc trong quá khứ hay gọi là những hành động xảy ra song song với nhau.
Ví dụ:
- While Ellen was reading book , Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom
đang xem ti vi)
- Were you listening while he was talking? (Lúc anh ta đang nói bạn có đang nghe không?)
- What were you doing while you were waiting? (Trong lúc bạn đang chờ đợi thì bạn làm gì?)
III. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn.
Thì quá khứ tiếp diễn thường đi với một số tạng từ sau:
- at this time last night
- at this moment last year
- at 8 p.m last night
- while , when
I. Thì quá khứ hoàn thành
1. Công thức:
(+)S + had + P2 + (O)
(-)S + had not + P2 + (O)
(?)Had + S + P2 + (O)?
Trong đó: S: chủ ngữ (chủ từ)
P2= V+ed: động từ
(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)
O: tân ngữ
2. Cách dùng : Dùng để chỉ một việc hoàn thành trước một thời gian nhất định ở quá khứ hoặc trước
một hành động khác trong quá khứ.
Ví dụ: - Our children had all gone to bed before we came home last night. (Bọn trẻ nhà chúng tôi đã đi
ngủ trước khi chúng tôi về nhà tối qua.)
- When they arrived, she had left the house. (Khi họ đến thì cô ấy đã rời khỏi ngôi nhà)
- She was surprised because she hadn’t met him before. (Cô ấy rất kinh ngạc vì trước đó cô ấy chưa
từng gặp anh ấy.)
- After they had finished the exercise, they came home. (Sau khi hoàn thành bài tập, họ về nhà.)
3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành.

- I will never forget this party. (Tôi sẽ không bao giờ quên buổi tiệc đó.)
- I will phone you when I come home. ( Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi về đến nhà.)
- We will meet two times a month. (Chúng ta sẽ gặp nhau 2 lần mỗi tháng)
- Will we go there again? (Chúng ta có đến đó nữa không?)
+ Chúng mình cũng dùng thì Tương lai đơn giản để chỉ những dự đoán nhưng không chắc chắn:
Ví dụ: It will rain tomorrow (ngày mai trời sẽ mưa)
3. Dấu hiệu nhận biết.
Thì tương lai đơn giản đi kèm với một số trạng từ, đó là dấu hiệu nhận biết của thì này. Các trạng từ đó
là:
- Tomorrow, next week/month/year, next Monday, Tuesday, , Sunday,
- Next June, July, , next December, next weekend
- In two days/weeks/months, in the years to come, in coming years
II. Thì Tương lai gần
1. Cấu trúc
(+) S +am/is/are + going to +V
(-) S + am not/ isn’t/ aren’t + going to + V
(?)Am/ is/ Are +S + going to + V ?
2. Cách dùng:
+ Thì tương lai gần được dùng để thể hiện ý định có từ trước thời điểm nói
Ví dụ: Hi! Sarah . Are you going shopping? (chào Sarah . Em đi mua sắm à?)
Yes, I am going to buy some milk. (Vâng, Ann à. Em đi mua ít sữa)
+ Chúng ta cũng dùng thì Tương lai gần để chỉ dự đoán rất chắc chắn về điều gì sắp xảy ra, thường là
những sự việc có dấu hiệu ở hiện tại
Ví dụ: Look at the black clouds! It’s going to rain (Nhìn những đám mây đen kia kìa. Trời sắp mưa rồi)
Chú ý: đối với các động từ chỉ sự chuyển động, ta không dùng cấu trúc GOING TO+V mà dùng luôn dạng
V-ing của động từ để diễn đạt tương lai thường
Ví dụ: Không nói I’m going to go to the cinema tonight
à I’m going to the cinema tonight
III. Thì Tương lai tiếp diễn.
1. Cấu trúc:

- By + mốc thời gian (by the end of, by tomorrow)
- By then
- By the time + mốc thời gian.
II. Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn.
1. Cấu trúc:
(+) S + Will + have + been + V-ing + (O)
(-) S + Will + have + not + been + V-ing + (O)
(?) Will + S + have + been + V-ing + (O)
2. Cách dùng.
- Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng hành động ai đó sẽ làm được bao lâu tính đến thời
điểm xác định trong tương lai. (Có nghĩa là đến thời điểm đó, hành động đó vẫn chưa kết thúc).
Các bạn nhớ nhé. Thì tương lai hoàn thành, thì là hành động đó đã hoàn thành rồi, còn thì Tương lai
hoàn thành tiếp diễn thì hành động đó chưa hoàn thành.
VD:
- By next month, I will have been worrking for this company for 1 year. (Tính đến tháng sau, tôi sẽ làm
việc cho công ty này được 6 tháng)
- By 9.am, I will have been waiting for her for two hours. (Đến 9 giờ sáng tôi sẽ chờ cô ấy được 2 tiếng
rồi.)
3. Dấu hiệu nhận biết.
Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng các trạng từ giống như trạng từ của thì Tương lai hoàn thành,
xong nó đi kèm với for + khoảng thời gian.
2 DẠNG THỨC CỦA ĐÔNG TỪ
1. Dạng V-ing của động từ. (về cách chia V-ing thì chúng mình đã quá quen rồi
nhỉ…chuyện xưa như trái đất )
V-ing hay còn gọi là gerund được dùng trong câu với những vai trò chính sau:
- Chủ ngữ trong câu
VD: Playing football is his hobby. (Chơi bóng là sở thích của anh ấy)
- Bổ ngữ của động từ, một số động từ: Có một số động từ mà nếu đằng sau là một
động từ, thì động từ sau đó luôn ở dạng V-ing nhé.
(Lớp mình chú ý những động từ sau đây nè.)

- Theo sau một số động từ sau: appear, arrange, agree, attempt, ask, decide,
determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare,
promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, volunteer, expect, want,
VD:
1. They hope to finish the research before the spring.(Họ hi vọng sẽ hoàn thành bài nghiên
cứu trước mùa Xuân)
2. He promised to return my book on Sunday. (Anh ta hứa trả lại cuốn sách cho tôi vào chủ
nhật)
- Dùng trong một số cấu trúc: Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to
V
VD: They don’t know how tho go there.(Họ không biết làm cách nào để đến đó)
- Dùng sau tân ngữ của một số động từ: advise, allow, enable, encourage, forbid,
force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge,
want, tempt, ask
VD:
1. My mother allows me to go out (Mẹ tôi cho phép tôi ra ngoài.)
2. They asked me to do a lot of work. (Họ yêu cầu tôi làm rất nhiều việc)
3. Những trường hợp động từ theo sau bởi cả V-ing và to-V. (Phải luôn cẩn thận với
những động từ thế này. )
a. Like
Like V-ing: Thích làm gì đó theo sở thích.
Like to do: Làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết, muốn làm.
VD:
- I like reading books. (Tôi thích đọc sách)
- I like to learn English. I think my job needs it(Tôi muốn học Tiếng Anh, tôi nghĩ công việc
của tôi cần tiếng Anh)
b. Prefer
Prefer V-ing to V-ing: Thích làm gì hơn làm gì
Prefer + to V + rather than (V) : Thích làm gì hơn làm gì
VD:

- She will never forget meeting you at school. (cô ấy không bao giờ quên đã gặp bạn ở
trường)
- He regrets leaving school early. (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm)
g. Try
Try to V: cố gắng làm gì
Try V-ing: thử làm gì
VD:
- I try to follw her. (tôi cố gắng đi theo cô ấy)
- You should try doing exercises every morning. (bạn nên thử tập thể dục mỗi sáng)
h. See/hear/smell/feel/notice/watch
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi
người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người
nói chứng kiến toàn bộ hành động.
VD:
- I see him passing my house everyday.(Ngày nào tôi cũng thấy anh ta đi qua nhà tôi)
- She smelt something burning and saw smoke rising.(Cô ấy ngửi thấy cái gì đó cháy và
thấy khói bốc lên)
- We saw him leave the house.(Chúng tôi thấy anh ta rời nhà)
- I heard him make arrangements for his journey.(Tôi nghe thấy anh ta thỏa thuận về
chuyến đi)
i. Used to
Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
VD:
- I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)
- I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
j. Advise/allow/permit/recommend
Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm
gì.

1.2. COULD (Quá khứ của CAN)
+ Ngoài cách dùng với dạng quá khứ của CAN (COULD = was/ were able to ), COULD còn được dùng
trong câu điều kiện.
Ví dụ:
- If I had more money, I could buy this beautiful dress (Nếu tôi có nhiều tiền hơn, tôi có thể mua bộ
quần áo đẹp này)
- If she had learned that before, she could have done well the exam. (Nếu cô ấy học điều đó từ trước, cô
ấy có thể làm tốt bài kiểm tra.)
+ Diễn tả một sự ngờ vực hay một lời phản kháng nhẹ nhàng.
Ví dụ:
- His story could be true but I hardly believe it. (Câu chuyện của anh ấy có thể đúng, nhưng tôi hầu như
không tin nó)
- You could ask me to do the job, but I don’t want to do. (Anh có thể yêu cầu tôi làm việc đó nhưng tôi
không thích làm đâu)
+ Trong câu đề nghị lịch sự, COULD đ ược xem là có ý nghĩa lịch sự hơn CAN
+ Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động thì người ta không sử
dụng COULD mà dùng was/ were able to
I finished my lesson early and so I was able to go with my husband.(Tôi làm xong việc sớm nên tôi có
thể đi cùng chồng tôi)
2. MAY và MIGHT (M IGHT là dạng quá khứ của MAY)
+ Diễn tả khả năng một hành động có thể xảy ra.
Ví dụ:
- He may decide to go. (Có khi anh ta sẽ quyết định đi)
- He said that it might be true. (Anh ấy nói rằng điều đó có thể đúng)
+ Diễn tả sự cho phép.
Ví dụ:
- May I borrow your pen? (Tôi có thể mượn bạn cái bút được không?)\
- They asked if they might use the computer. (Họ hỏi xem liệu họ có thể sử dụng máy tính không)
+ Diễn tả một lời cầu chúc
Ví dụ: May our dream come true (Ước gì ước mơ của chúng ta thành hiện thực)

You should follow the teacher.(Bạn nên nghe theo giáo viên)
+ Chúng mình cũng có thể dùng SHOULD thay cho must khi không muốn diễn tả một ý nghĩa quá bắt
buộc ai đó phải làm gì.
Members who want tickets for the film should apply to the Secretary.(Những thành viên muốn có
được vé xem phim phải đăng ký với thư ký)
4. WILL – WOULD
4.1. WILL
+ Được dùng ở thì Tương lai đơn giản (Chúng mình học qua rồi đấy)
I will return it to you (Tôi sẽ trả nó cho anh)
+ Dùng trong câu đề nghị nữa nhé.
Will you open the window? (Bạn làm ơn mở của ra được không ạ?)
4.2. WOULD:
+ Diễn tả dạng quá khứ của thì Tương lai hay các thì trong câu điều kiện.
He said he would send me a letter (Anh ta nói anh ta sẽ gửi cho tôi một lá thư)
If she were here, she would know how to do that.(Nếu cô ấy ở đây, cô ấy sẽ biết phải làm thế nào)
If he had known about it he would have been very happy.(Nếu anh ấy biết điều đó, anh ấy sẽ rất vui)
5. MUST
+ MUST có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc.
You must finish the lesson before 9.00.(Anh ta phải hoàn thành bài học trước 9h)
+ MUST dùng trong câu suy luận logic, một sự suy đoán.
You want to meet her at midnight? You must be mad!(Bạn muốn gặp cô ấy giữa đêm, bạn bị điên rồi)
+ MUST NOT (MUSTN’T) lại được dùng để diễn tả một lệnh cấm.
You mustn’t walk on this bridge.(Bạn không được đi bộ trên chiếc cầu này)
+ Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng NEED NOT
(NEEDN’T).
Must I do it now? – No, you needn’t (Tôi có phải làm việc đó ngay bây giờ không? – Không cần đâu)
6. MUST và HAVE TO
+ MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng ép, bắt buộc. Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa
sự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh
bên ngoài.

I. Trước hết, chúng mình cùng xem những trường hợp nào dùng động từ số ít nhé.
Động từ được chia ở dạng số ít khi chủ ngữ thuộc những trường hợp sau:
1. Chủ ngữ là danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được, đại từ nhân xưng ở ngôi thứ 3 số ít, danh từ
ở ngôi thứ 3 số ít.
Ví dụ:
- This house has 4 floors. (Căn nhà này có bốn tầng)
- Hoa is the best student in my class. (Hoa là sinh viên giỏi nhất lớp tôi)
- The air is polluted in this city. (Không khí trong thành phố này bị ô nhiễm rồi)
2. Những danh từ có hình thức số nhiều nhưng thực tế chúng là danh từ số ít, đó là các danh từ
chỉ bệnh tật, môn học, danh từ riêng…(không cẩn thận là bị nhầm về cái kiểu có “ s“ đằng sau của
mấy bạn này đấy. )
Ví dụ:
- Mathematics is sometines difficult. (Đôi khi môn toán rất khó)
- The United States is very large and powerful. (Hoa Kỳ rất rộng và hùng mạnh)
- Measles is a common disease. (Bệnh sởi là một bệnh phổ biến)
- The news is very interesting and helpful. (Tin tức rất thú vị và bổ ích)
3. Với những chủ ngữ là đại từ bất định, chúng mình cũng chia động từ số ít thôi nhé. (Cái này chắc
nhiều anh em biết rồi, cứ liệt vào cho đủ bộ.) Đó là những đại từ bất định sau:enyone, everybody,
everything, someone, something, somebody, noone, nobody, nothing.
Ví dụ:
- Everyone knows him. (Mọi người đều biết anh ấy)
- Someone has stolen his heart. (Ai đó đã đánh cắp trái tim anh ấy => Bị sét đánh trúng tim )
4. Khi chủ ngữ là một mệnh đề, một danh động từ, một động từ nguyên thể.
Ví dụ:
- Playing football is his hobby. (Chơi bóng là sở thích của anh ta)
- That she is early surprises me. (Việc cô ấy đi sớm làm tôi ngạc nhiên quá => Cô nàng này ngày nào
cũng muộn, muộn chuyên nghiệp )
- To go into the city now is impossible. (Bây giờ, để đi vào thành phố là không thể.)
5. Chủ ngữ là một khoảng thời gian, một trọng lượng, một khoảng cách, một phép tính…
Ví dụ:

phòng tạm)
- The poor have been provided with food and health care.(Những người nghèo được cấp thức ăn và
dịch vụ chăm sóc sức khỏe.)
- A number of students have wrong answers. (Một số học sinh có đáp án sai)
III. Mục này dành cho những trường hợp đặc biệt.
1. Với những chủ ngữ có cấu trúc : as well as B, A no less than B, A accompanied by B, A along with B, A
supported by B, thì động từ được chia theo chủ ngữ đứng trước.
Ví dụ:
- Tim as well as his friends plays in the park. (Tim và bạn cậu chơi trong công viên)
- Hoa, along with some children goes swimming in the afternoon. (Buổi chiều, Hoa cùng với vài đứa trẻ
đi bơi.)
2. Với những chủ ngữ có dạng: A or B, neither A nor B, not only A but (also) B, either A or B thì động từ
được chia theo chủ ngữ đứng sau.
Ví dụ:
- Neither Lan nor her classmates are late for the meeting. (Cả Lan cũng như các bạn của cô ấy đều
không bị muộn trong buổi gặp mặt)
- Not only Hung but also other members in his family go to the cinema. (Không chỉ Hùng mà các thành
viên khác trong gia đình anh ấy đều đi đến rạp chiếu phim)
3. Here/there + động từ số nhiều + danh từ số nhiều
Here/ there + động từ số ít + danh từ số ít.
Ví dụ:
- There are 10 students in the classroom. (trong lớp học có 10 học sinh)
- There is some milk in the glass. (Có một ít sữa trong cốc)
4. Với những danh từ như: family, company, class, government, club, class, committee, school, union,
choir (đội hợp xướng), staff, firm, jury (ban giám khảo), a half of, a percentage of, a majority of Động
từ được chia ở số ít hay số nhiều tùy thuộc vào ý nghĩa, ngụ ý của câu.
Ví dụ:
- His family has three members. (Gia đình anh ấy có 3 thành viên)
- All his family are happy. (Cả gia đình anh ấy đều vui vẻ.)
5. Trong cấu trúc A and B: đa số động từ sẽ ở dạng số nhiều, tuy nhiên cũng có một số trường hợp

Ví dụ:
- The book, written by Charles Dicken, is very interesting. (Quyển sách được viết bởi Charles Dicken
rất hay)
- Built last month, the house is a very famous place now. (Được xây dụng vào tháng trước, hiện tại
ngôi nhà trở thành một nơi nổi tiếng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status