Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Thăng Long – Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Pdf 26

1
LỜI MỞ ĐẦU
Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng xuất hiện từ lâu đời trên thế giới và
hiện nay đang phát triển rất mạnh, nhất là ở các nước đang có tiềm lực về kinh tế và
cạnh tranh ngân hàng sôi động. Nhưng cho vay tiêu dùng mới phát triển một vài
năm gần đây ở Việt Nam. Trong xu hướng hội nhập quốc tế, các ngân hàng nước
ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương
mại cổ phần, công ty tài chính… đang cạnh tranh mạnh mẽ các sản phẩm tín dụng
tiêu dùng, thu hút khách hàng cá nhân. Năng động nhất chính là các ngân hàng
thương mại cổ phần, liên tục đưa ra các sản phẩm tiện ích, chủ động tiếp thị qua
nhiều kênh khác nhau. Đối với khối ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân nước
ngoài thì tập trung vào phân khúc thị trường, đó là nhắm đến những người có thu
nhập khá trở lên. Sản phẩm được khối ngân này tập trung vào chủ yếu là khách
hàng mua căn hộ tại các khu chung cư, mua nhà ở của các dự án, mua ô tô mới tại
các địa lý chính thức, vay tiền đi du học nước ngoài…
Với số dân hơn 80 triệu người, phần đông là dân số trẻ, năng động, thu nhập
không ngừng được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng đang tăng cao, nên không chỉ các
ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng trong nước mà nhiều định
chế tài chính cung ứng dịch vụ tiêu dùng hàng đầu thế giới vẫn đang tiếp tục vào
Việt Nam.
Tất cả các yếu tố trên tạo ra một bối cảnh thị trường cho vay tiêu dùng đầy
tiềm năng sinh lợi. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển là một trong những Ngân hàng
thương mại quốc doanh hàng đầu tại Việt Nam đã và đang khai thác thị trường này.
Tuy nhiên, để có thể cạnh tranh trong hoàn cảnh như hiện nay, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển cần đi sâu nghiên cứu tìm hiểu cũng như đưa ra các giải pháp phù hợp.
Trong quá trình thực tập tại Phòng Khách hàng cá nhân - Chi nhánh Thăng
Long -Ngân hàng Đầu tư và Phát triển em đã tìm hiểu về vấn đề này. Qua việc phân
tích thực trạng cho vay tiêu dùng kết hợp với các kiến thức đã học, em đã chọn đề
______________________________________________________________
_____________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh

khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền
cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả ) nhằm giúp cho khách hàng có thể sử dụng
những hàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ
có thể hưởng một cuộc sống cao hơn.
Cho vay tiêu dùng có những đặc điểm sau:
Một là quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho
vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại
cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp;
Hai là nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ
kinh tế;
Ba là nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất mà
thông thường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ
phải chịu.
Bốn là mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết
tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng;
______________________________________________________________
_____________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh
Thăng Long
4
Năm là chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không
cao;
Sáu là nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc
vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người
này;
Bảy là tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng,
quyết định sự hoàn trả của khoản vay.
1.1.2. Cơ sở cho vay tiêu dùng
- Nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu
dùng lâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sang trọng…nhu cầu du lịch đối với lực lượng

mang lại. Những nhóm người này thường có nhu cầu chi tiêu trong mục đích tiêu
dùng với số tiền lớn. Vì vậy các ngân hàng thương mại cần phải chú ý quan tâm và
phát triển nhóm khách hàng này.
1.1.4. Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng
Một hình thức cho vay muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động của ngân
hàng thì bản thân nó phải đem lại những lợi ích thiết thực cho những người đã tạo ra
và sử dụng nó. Hình thức cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ lâu và cho đến nay hoạt
động của nó vẫn không ngừng được các ngân hàng quan tâm phát triển, khách hàng
sử dụng, chính phủ các nước đồng tình ủng hộ.
Đối với ngân hàng, ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho
vay tiêu dùng có những lợi ích quan trọng như:
Thứ nhất, cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với
các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới,
từ đó mà mở rộng quan hệ với khách hàng. Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng
lưới, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số
lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân
hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt khách hàng. Trong ý nghĩ của công chúng, ngân
hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà
______________________________________________________________
_____________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh
Thăng Long
6
ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng,
đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêu dùng. Từ đó mà uy tín của
ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn.
Thứ hai, cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều
người sẽ biết tới ngân hàng hơn. Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều
nguồn tiền gửi của dân cư.
Thứ ba, cho vay tiêu dùng tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hoá kinh doanh từ

1.2.1. Căn cứ vào mục đích vay
Có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành 2 loại:
- Cho vay tiêu dùng cư trú (residential morage loan) là các khoản cho vay
nhằm phục vụ cho nhu cầu xây dựng, mua sắm hay cải tạo nhà ở của các cá nhân,
hộ gia đình.
- Cho vay tiêu dùng không cư trú (nonresidential morage loan) đó là các
khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ
dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí…
1.2.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
 Cho vay tiêu dùng trả góp
Là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng nhất định đã thỏa thuận. Cho vay trả góp
thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố
định, có giá trị tương đối lớn như : cho vay mua ô tô, mua nhà…và áp dụng cho
những người có thu nhập trong một kỳ không đủ để hoàn trả toàn bộ số vay. Số tiền
trả mỗi kì thường được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ của khách
hàng. Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng qua hạn mức
nhất định. Ngân hàng sẽ thanh toán ngay cho người bán lẻ về số hàng hóa mà các
khách hàng đã mua trả góp. Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi bán hàng từ
phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho cho ngân hàng hoặc khách hàng trả trực
tiếp cho ngân hàng. Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho người mua thông qua đó
khuyến khích tiêu thụ hàng hóa. Hình thức này đem lại nhiều thuận lợi cho người
______________________________________________________________
_____________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh
Thăng Long
8
vay hơn đối với việc cho vay mà thu hồi lãi và gốc trong một lần và vì thế thường
thì các khoản cho vay trả góp chiếm tỷ trọng cao hơn trong cho vay tiêu dùng.
Cho vay trả góp có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóa

vụ của khách hàng. Danh mục các tài sản và điều kiện các tài sản được cầm cố cũng
được ngân hàng quy định cụ thể dựa trên cơ sở quy định của pháp luật và chính
sách tín dụng của ngân hàng.
 Cho vay thế chấp lương
Thường áp dụng cho khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, ngoài việc
chi cho các khoản chi tiêu thường xuyên hàng tháng thì còn tích lũy đủ để trả nợ
vay. Số tiền vay sẽ căn cứ vào nhu cầu, thu nhập thường xuyên của khách hàng,
giới hạn cho vay của ngân hàng.
 Cho vay có tài sản đảm bảo hình thành từ tiền vay
Là hình thức cho vay tiêu dùng áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay
để mua các tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Tùy thuộc vào khả
năng tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản mua sắm và mức
cho vay tối đa trên giá trị tài sản mua sắm mà từ đó ngân hàng sẽ có mức vay thích
hợp cho từng đối tượng khách hàng.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
thương mại
1.3.1. Doanh số cho vay tiêu dùng
Doanh số cho vay tiêu dùng là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho khách hàng
vay trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm. Doanh số cho vay
tiêu dùng ngày càng lớn, tốc độ tăng ngày càng cao cho thấy khả năng mở rộng cho
vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
______________________________________________________________
_____________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh
Thăng Long
10
Ngoài ra cần phải xem xét tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng trên tổng
doanh số cho vay của cả ngân hàng mới thấy được sự gia tăng tương đối của cho
vay tiêu dùng so với các loại cho vay khác.
1.3.2. Dư nợ cho vay tiêu dùng

Lợi nhuận cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh sự mở rộng
cho vay tiêu dùng. Khi lợi nhuận cho vay tiêu dùng càng cao thì càng chứng tỏ sự
mở rộng về cả số lượng và chất lượng của hoạt động này. Chúng ta có thể sử dụng
các chi tiêu như:
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí
Ngoài ra để đánh giá một cách chính xác mức độ mở rộng cho vay tiêu dùng
cần đánh giá tỷ trọng đóng góp từ hoạt động cho vay tiêu dùng vào lợi nhuận của cả
ngân hàng. Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ được vai trò của hoạt động cho vay tiêu
dùng với toàn ngân hàng và có các biện pháp để mở rộng cho vay tiêu dùng.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay tiêu dùng
1.4.1. Nhóm nhân tố khách quan
Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng rất mạnh mẽ tới việc phát triển hoạt động
cho vay tiêu dùng mà bản thân ngân hàng không thể kiểm soát được.
 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức độ ổn định của sự
phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng thu nhập, thanh toán, chi tiêu, nhu cầu về vốn… ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
______________________________________________________________
_____________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh
Thăng Long
12
động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại. Khi nền kinh tế tăng trưởng cao
và ổn định thì mức sống của người dân sẽ được nâng cao, họ kỳ vọng các khoản thu
nhập trong tương lai nên đi vay tiêu dùng nhiều hơn để thỏa mãn cho các nhu cầu
của mình về mặt vật chất, tinh thần…từ đó cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương
mại sẽ được mở rộng. Ngược lại khi nền kinh tế bị hoặc dự kiến là khủng hoảng, trì
trệ thì thu nhập trong tương lai của người dân cũng có thể bị giảm sút và vì thế các
nhu cầu chi tiêu chỉ dừng lại ở mức vừa đủ dẫn đến hoạt động cho vay tiêu dùng
của ngân hàng hạn chế hơn.

tiêu dùng. Những chính sách này thường đề ra các nhiệm vụ của từng năm hay thời
kỳ và mục đích là làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển một cách bền vững,
nếu thực hiện được đời sống của người dân sẽ tăng lên, kèm theo nhu cầu tiêu dùng
cũng tăng lên và hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng có cơ hội mở rộng.
1.4.2. Nhóm nhân tố chủ quan
 Quy mô vốn và uy tín của ngân hàng
Quy mô của một ngân hàng là một nhân tố quan trọng quyết định cấu trúc
danh mục cho vay của ngân hàng. Đặc biệt là vốn tự có, vốn tự có lớn là biểu hiện
của một ngân hàng bền vững, nó quyết định mức cho vay tối đa trên một khách
hàng. Vốn tự có lớn thì ngân hàng càng có điều kiện hoạt động cho vay nói chung
và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng. Ngoài ra khách hàng cũng thường tìm đến
những ngân hàng có uy tín với chất lượng dịch vụ, những tiện ích và sự an toàn mà
những ngân hàng này mang lại.
 Chính sách tín dụng
Các yếu tố của chính sách tín dụng như : hạn mức tín dụng, lãi suất, kỳ hạn,
mức phí, phương thức cho vay, tài sản đảm bảo, hướng giải quyết nợ khó đòi,…
đều tác động trực tiếp đến việc thực hiện các hoạt động của ngân hàng. Với chính
sách hợp lý, đúng đắn, linh hoạt, đa dạng… sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến
xin vay. Và ngược lại với chính sách tín dụng cứng nhắc, kém linh hoạt, không đáp
ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ hạn chế việc đi vay và giảm tính cạnh tranh
trong hoạt động giữa các ngân hàng.
______________________________________________________________
_____________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh
Thăng Long
14
 Thẩm định khách hàng
Thẩm định là giai đoạn khởi đầu và có ý nghĩa quan trọng trong đảm bảo an
toàn vốn vay. Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định về tư cách pháp nhân hoặc thể
nhân, đánh giá tình hình tài chính, giá trị tài sản đảm bảo của người vay. Trên cơ sở

giúp ngân hàng đưa ra được những chiến lược kinh doanh phù hợp với nhu cầu của
khách hàng nói chung và khách hàng vay tiêu dùng nói riêng.
Qua những nghiên cứu ở chương 1, chúng ta có thể hiểu được khái niệm về cho
vay tiêu dùng, các đặc điểm, lợi ích cũng như các loại hình cho vay tiêu dùng.
Đồng thời nắm được các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng tại một
NHTM và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động này. Đây sẽ là cơ sở để đi
vào phân tích cụ thể thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Thăng Long –
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cũng như là căn cứ để đưa ra các
giải pháp ở chương 3.
______________________________________________________________
_____________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh
Thăng Long
16
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
CHI NHÁNH THĂNG LONG
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về Chi nhánh Thăng Long – Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu chung về Chi nhánh Thăng Long
Chi nhánh Thăng Long là một đơn vị thành viên của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam nằm trên địa bàn Hà Nội. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam.
Từ 1981-1989 mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dụng Việt Nam. Từ 1990 đến
nay mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Trụ sở của Chi
nhánh Thăng Long ngân hàng Đầu tư và Phát triển hiện đang hoạt động tại địa chỉ
số 8 Đường Phạm Hùng, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội.
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, Chi nhánh Thăng Long Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, liên tục là đơn vị

_____________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh
Thăng Long
19
ngữ, 90% cán bộ sử dụng thành thạo máy vi tính, 100% cán bộ lãnh đạo từ cấp
phòng trở lên được đào tạo kiến thức kinh tế thị trường, quản trị kinh doanh. Có
được điều này là do Chi nhánh đã có hướng đi phù hợp trong đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực. Nguồn lực này là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của Chi nhánh hiện
nay và trong thời gian sắp tới.
2.1.2. Khái quát tình hình kinh doanh của Chi nhánh Thăng Long -
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.
Chi nhánh Thăng Long đóng trên địa bàn huyện Từ Liêm là huyện ngoại
thành song những năm gần đây huyện Từ Liêm có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị
hoá tương đối cao.
 Năm 2006, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 16,7%.
 Năm 2007 tăng trưởng kinh tế đạt trên 18%.
 Năm 2008 ước đạt trên 20%.
Cùng với sự phát triển kinh tế của địa phương, 3 năm qua hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh cũng trên đà tăng trưởng, thể hiện qua số liệu hoạt động 3 năm như sau:
______________________________________________________________
_____________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh
Thăng Long
20
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Thăng Long - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển trong 3 năm 2007 – 2009
Đơn vị:tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tuyệt đối
So với năm
trước

Tuyệt đối
So với năm
trước
Tuyệt đối
So với năm
trước
7 LN sau thuế/người 0,099 10,0 0,272 174,7 0,282 3,6 62,2
III. Các chỉ tiêu cơ cấu
1 Huy động vốn VNĐ 1.955 12,2 2.305 17,9 2.750 12,7 14,3
2
Huy động vốn tổ chức kinh
tế
1.553 1,0 1.818 17,0 2.000 4,9 7,6
3 Dư nợ VNĐ 1.290 3,4 1.456 12,8 1.590 9,2 8,5
4 TT dư nợ TDH/TDN 21% 23% 24%
5 TT dư nợ NQD/TDN 56% 69% 83%
6 TT dư nợ có TSĐB/TDN 67% 61% 43%
7 Tỷ trọng DN bán lẻ 7% 8% 10%
8
Tỷ lệ giảm dư lãi treo so
năm trước
211% 25% 126%
9 Số lao động 129 141 135
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV - Chi nhánh Thăng Long năm 2009)
___________________________________________________________________________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh Thăng Long
22
Theo số liệu trên, có thể đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh Thăng Long qua các chỉ tiêu sau:
2.1.2.1.Các chỉ tiêu thực hiện về quy mô

khang trang và nhiều nguyên nhân khác như phân tích ở trên là tác nhân không nhỏ
làm ảnh hưởng tới chỉ tiêu lợi nhuận của Chi nhánh.
2.1.2.2.Các chỉ tiêu về chất lượng và cơ cấu
- Về tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu trong giai đoạn này tương đối cao chiếm trên
8%/ tổng dư nợ, do Chi nhánh đã đánh giá lại thực trạng tín dụng, phân loại nợ,
phân loại khách hàng theo đúng chỉ đạo của Ngân hàng Trung ương. Tỷ lệ nợ xấu
tăng cao do các đơn vị xây lắp gặp khó khăn trong việc thanh toán các công trình,
Chi nhánh đã cùng các Doanh nghiệp tìm nhiều biện pháp để tháo gỡ song mới chỉ
hạn chế nợ xấu gia tăng mà chưa đẩy lùi được tình trạng này.
- Về tỷ lệ giảm dư lãi treo: Trong 03 năm trở lại đây tỷ lệ này vẫn chưa được
khống chế, lãi treo vẫn tiếp tục gia tăng do nhiều nguyên nhân chủ quan, khách
quan của nền kinh tế. Chi nhánh đã chỉ đạo quyết liệt để tận thu lãi treo song đa số
các đơn vị có lãi treo đều rơi vào những đơn vị có khó khăn về tài chính nên việc
thu nợ gốc và lãi phát sinh đã là vấn đề khó khăn đối với đơn vị, vì vậy việc tận thu
lãi treo là vẫn đề nan giải mà Chi nhánh chưa tìm được biện pháp hữu hiệu.
- Công tác cho vay: Trong giai đoạn này, công tác cho vay được kiểm soát
chặt chẽ, tăng cường cho vay các Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh, doanh nghiệp
vừa và nhỏ, đẩy mạnh các sản phẩm bán lẻ như cho vay tiêu dùng, cho vay sửa
chữa xây dựng nhà cửa, cho vay mua ô tô, giảm dần cho vay xây lắp xuống còn
dưới 30%, tập trung cho vay hàng xuất khẩu theo kế hoạch Ngân hàng Trung ương
giao, quản lý chặt chẽ giới hạn tín dụng. Công tác thẩm định đảm bảo chất lượng,
thực hiện cam kết rải ngân đúng tiến độ. Quản lý giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các
quy trình nghiệp vụ, mức phán quyết, kiểm soát rủi ro trong cho vay đảm bảo hoạt
động tín dụng có chất lượng.
- Về cơ cấu tín dụng: Chi nhánh đã thực hiện cơ cấu lại dư nợ tín dụng, cơ
cấu lại khách hàng, cơ cấu lại tài sản đảm bảo theo đúng chỉ đạo của Ngân hàng
Trung ương. Tỷ lệ nợ trung dài hạn bình quân chiếm 22%; Nợ ngoài Quốc doanh
B/q chiếm 68%; nợ có tài sản đảm bảo bình quân chiếm 57%/ tổng dư nợ toàn Chi
______________________________________________________________
_____________

______________________________________________________________
_____________
Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh
Thăng Long
25
vậy, phương hướng của Ngân hàng là giảm dư nợ cho vay đối với các tổ chức
này, tăng cường hướng đến các đối tượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Khách
hàng cá nhân.
2.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Thăng Long – Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.2.1. Sản phẩm cho vay tiêu dùng
Hiện nay, Chi nhánh Thăng Long đang cung cấp một số sản phẩm cho vay
tiêu dùng như cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, vay mua ô tô, cho vay kinh doanh cá
nhân hộ gia đình… Cụ thể, cơ cấu các sản phẩm vay này được thể hiện trong bảng
sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn
Đơn vị: %
STT Chỉ tiêu Tỷ trọng (%)
1 Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở 44.12
2 Vay mua ô tô 30.98
3 Cho vay cán bộ, công nhân viên 13.54
4 Cho vay kinh doanh cá nhân hộ gia đình 4.33
5 Chiết khấu giấy tờ có giá 0.95
6 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm 1.12
7 Du học 0.13
8 Thấu chi tài khoản tiền gửi 3.66
9 Thẻ tín dụng 1.17
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Thăng Long 2009)
Theo số liệu trên, ta thấy các sản phẩm vay được chú trọng chủ yếu là hỗ trợ
xây sửa nhà cửa, vay mua ô tô hay cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status