ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THÁI NGỌC
TÊN ĐỀ TÀI
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y - DƯỢC HỌC
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HỌC VIỆN QUÂN Y)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HỌC VIỆN QUÂN Y)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.72 Người hướng dẫn khoa học: TS Mai Hà HÀ NỘI, 2010 1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu. 4
3. Mục tiêu nghiên cứu 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y 42
2.1. Hoạt động KH&CN ở Học viện Quân y giai đoạn 2005 - 2010. 42
2.1.1. Tổng kết hoạt động KH&CN tại Học viện Quân y giai đoạn 2005
– 2010. 42
2.1.2. Tổng kết nhiệm vụ NCKH cấp Nhà nước do HVQY chủ trì thực
hiện từ năm 2005- 2009. 45
2.2. Khảo sát thực trạng quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ NCKH tại HVQY hiện nay. 50
2.2.1. Chọn mẫu và phương pháp khảo sát 50
2.2.2. Kết quả khảo sát 50
2.2.3. Những ưu, nhược điểm của quá trình xây dựng, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ NCKH. 69
2.2.4. Những tồn tại và nguyên nhân trong việc xây dựng và tổ chức
thực hiện và quản lý nhiệm vụ NCKH. 72
2.3. Kết quả điều tra một số đặc trƣng của các đối tƣợng điều tra. 76
2.3.1. Cách chọn mẫu và phương pháp điều tra: 76
2.3.2. Nhóm đối tượng và kết quả điều tra. 76
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NCKH
LĨNH VỰC Y- DƢỢC HỌC TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y. 83
3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả việc xây dựng nhiệm vụ NCKH lĩnh
vực y - dƣợc học 83
3.1.1. Các giải pháp chung 83
3.1.2 Các giải pháp cụ thể 85
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm
3
vụ KH&CN lĩnh vực y - dƣợc học 86
3.2.1. Các giải pháp chung 86
3.2.2. Các giải pháp cụ thể 89
Khoa học và công nghệ
KH,CN&MT
Khoa học, công nghệ và môi trường
KHXHNV
KQNC
NCKH
Khoa học xã hội và nhân văn
Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học
SPNCKH
SXTN
VIFOTEC
Sản phẩm nghiên cứu khoa học
Sản xuất thử nghiệm
Quỹ Hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam
WIPO
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
7
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình tổ chức xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu
KH&CN…………………………………………………………………51
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN thực
hiện theo phương thức giao nhiệm vụ………………………… 54
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN thực
hiện theo phương thức tuyển chọn……………………………… 57
xuất quan trọng hàng đầu của nhân loại. Điều đó đã được Đảng ta cụ thể hoá
trong Nghị quyết 02/NQ - TW Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII:
“Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “ đào tạo cùng với
khoa học công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển
xã hội, đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư cho phát triển ”[15]. 2
Cũng tại Nghị quyết 02/NQ - TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII
đã khẳng định: “ cùng với giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ là quốc sách
hàng đầu ” “công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phải dựa vào khoa học
công nghệ và bằng khoa học công nghệ” [15]. Nghị quyết đã khẳng định
KH&CN là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định sức mạnh và vị thế của
quốc gia trên trường Quốc tế, là một trong những điều kiện cần thiết để góp
phần giữ vững độc lập dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội và là khâu đột phá
để đất nước vươn lên trở thành một quốc gia giàu mạnh và văn minh.
HVQY là một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và điều trị lớn của Quân đội
cũng như của cả nước. Hàng năm Học viện đào tạo nhiều cán bộ quân, dân y từ
bậc trung học, đại học, sau đại học. Ngoài các bộ môn khoa học cơ bản, khoa
học xã hội, y học cơ sở, y học quân sự và các cơ quan chức năng, Học viện còn
có hai bệnh viện lớn (Bệnh viện 103 và viện Bỏng Quốc gia) vừa làm nhiệm vụ
thu dung điều trị vừa là bệnh viện thực hành lâm sàng cho các đối tượng học
viên, rất nhiều các trung tâm đào tạo và nghiên cứu như: Trung tâm Nghiên cứu
Y – Sinh – Dược học Quân sự; Trung tâm Đào tạo – Nghiên cứu Công nghệ
Phôi; Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Sản xuất thuốc; Trung tâm Đào tạo
Nghiên cứu Dược; Trung tâm Đào tạo – Nghiên cứu Độc học Quân sự
Xuất phát từ đặc điểm nhiệm vụ của Học viện, NCKH được Học viện
xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
được xem là nhiệm vụ quan
trọng trong chiến lược phát triển của Học viện, nhất là đáp ứng các tiêu chí xây
chất lượng đào tạo, NCKH và điều trị.
Tuy nhiên nếu nhìn từ nhiều góc độ khác nhau, hoạt động KH&CN ở
Học viện vẫn còn một số vấn đề cần được khắc phục. Chất lượng một số đề
tài nghiên cứu khoa học chưa cao, hàm lượng khoa học, trí tuệ của các đề tài
khoa học đã được khẳng định, nhưng giá trị ứng dụng thực tế còn hạn chế.
Quá trình quản lý đã bộc lộ những khó khăn, hạn chế, bất cập, dẫn đến chất
lượng công tác quản lý chưa thật sự sâu sát, chưa thật sự đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ và sự phát triển của trình độ phát triển khoa học và công nghệ của
Học viện. Đặc biệt trong quản lý KH&CN còn gặp nhiều khó khăn, do hành
lang pháp lý là các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành chưa thống nhất,
việc đổi mới cơ chế quản lý còn chậm, tổ chức biên chế của cơ quan quản lý
và cán bộ làm công tác quản lý KH&CN chưa đáp ứng kịp với yêu cầu nhiệm
vụ. Để giải quyết những hạn chế, bất cập trên chưa có tác giả nào nghiên cứu
đề cập đến vấn đề này. Việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý nghiên cứu khoa học lĩnh vực y - dược học hy vọng sẽ khắc phục được 4
phần nào hạn chế trong công tác quản lý các đề tài, nhiệm vụ NCKH tại
HVQY.
Chính vì những lý do đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Đề xuất các giải
pháp trong quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học Y
- Dược học, làm luận văn tốt nghiệp cao học ngành Quản lý khoa học và công
nghệ. Mong muốn của tôi là áp dụng kết quả nghiên cứu này vào thực tế công
tác quản lý nghiên cứu khoa học của Học viện đạt được hiệu quả hơn nữa.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng qui trình công tác quản lý
KH&CN và chất lượng sản phẩm các công trình NCKH vào trong công tác
đào tạo và điều trị cũng như chăm sóc sức khoẻ bộ đội và nhân dân trong lĩnh
5. Mẫu khảo sát
Nghiên cứu trên các trường hợp là các CNBM – CNK, giảng viên, các
bác sĩ, dược sĩ, CBQL đang công tác, giảng dạy tại Học viện Quân y, Bệnh
viện Quân y 103 và Viện Bỏng Quốc Gia.
6. Vấn đề nghiên cứu
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác quản lý NCKH ở Học viện
Quân y trong lĩnh vực Y - Dược học?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý NCKH trong lĩnh vực Y - Dược
học tại Học viện Quân y, nghiên cứu kiểm chứng các giả thuyết sau:
- Nâng cao quản lý việc xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thật
sự thiết thực, đúng hướng, hiệu quả.
- Nâng cao công tác quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ NCKH theo
đúng qui định của BQP và của Nhà nước.
- Kiện toàn lại cơ quan quản lý NCKH các cấp trong Học viện.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu đề tài bằng các phương pháp sau.
a. Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp tài liệu để thu thập
thông tin.
b. Phương pháp phỏng vấn sâu bằng bảng hỏi đối với các đối tượng
là CNBM – CNK, giảng viên, các bác sĩ, dược sĩ, CBQL.
c. Phương pháp tiếp cận thống kê
d. Phương pháp lập luận, so sánh, tư duy logic
9. Kết cấu của luận văn
Cấu trúc của luận văn gồm: phần mở đầu; chương 1, 2 và 3; phần kết 6
luận khuyến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục.
Nội dung chính của luận văn:
7
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan hoạt động NCKH ở HVQY
1.1.1. Thực hiện nhiệm vụ NCKH
HVQY là một trung tâm đào tạo, NCKH và điều trị lớn của quân đội.
NCKH được xem là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thời gian qua, hoạt
động NCKH của Học viện đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên nhiều
lĩnh vực.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII đã
định hướng chiến lược phát triển khoa học công nghệ trong thời kỳ CNH - HĐH
đất nước. Căn cứ định hướng công tác khoa học, công nghệ và Môi trường
(KH,CN&MT) quân sự của Đảng ủy quân sự Trung ương. Xuất phát từ những
yêu cầu nhiệm vụ BQP giao cho, của chính HVQY và tiềm lực về KH&CN Học
viện, những năm qua HVQY luôn chủ động xây dựng và triển khai thực hiện có
hiệu quả các kế hoạch hoạt động NCKH theo từng giai đoạn và từng năm cụ thể
của đơn vị.
Kế thừa và phát huy những thành tựu NCKH trên các lĩnh vực HVQY
định hướng nghiên cứu trên nền tảng có sẵn đi sâu vào các lĩnh vực nghiên cứu
mũi nhọn vừa phục vụ an ninh quốc phòng vừa phục vụ dân sinh; vừa phục vụ
cho công tác đào tạo nhân lực và hỗ trợ chẩn đoán, điều trị người bệnh ngày hiệu
quả hơn.
NCKH ở HVQY được thực hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó tiêu
biểu là các mũi nhọn:
* Y học quân sự:
- Nghiên cứu sản xuất thành công các loại thuốc và phương tiện làm các
nhiệm vụ Quốc phòng. Sản phẩm được Hội đồng khoa học quân sự BQP đánh
giá xuất sắc và đó được đưa vào trang bị cho các đơn vị bộ đội.
- Nghiên cứu phục vụ công tác bảo đảm quân y: đã triển khai nghiên cứu
công tác bảo đảm quân y cho sư đoàn bộ binh chiến đấu tiến công và phòng ngự
- Ghép tim: Phát huy thành quả về ghép thận, ghép gan đã đạt được,
HVQY đã tiến hành nghiên cứu ghép tim thực nghiệm trên động vật và kết quả
là đã thực hiện thành công ca ghép tim đầu tiên trên người vào ngày 17 tháng 6
năm 2010. Đây là dấu mốc lịch sử về thành tích ghép tạng của HVQY.
Rất nhiều những kết quả nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế, thiết thực 9
phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, Học viện đã đóng góp rất
lớn vào thành tích chung về NCKH của ngành Y tế của nước nhà.
* Công nghệ sinh học:
HVQY đã được đầu tư xây dựng Trung tâm nghiên cứu ứng dụng sinh - y -
dược học. Trung tâm được đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại, có thể đáp ứng
việc triển khai các hướng công nghệ tiên tiến của thế giới về gen, protein,
enzym, vi sinh vật và phân tích, đặc biệt là nghiên cứu tế bào gốc.
HVQY xác định phát triển Y sinh học là mục tiêu quan trọng trong phục
vụ quốc phòng, an ninh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
- Nghiên cứu thành công quy trình nuôi cấy nguyên bào sợi, quy trình nuôi
cấy tế bào sừng để điều trị vết thương vết bỏng;
- Bước đầu nghiên cứu nuôi cấy, biệt hóa tế bào gốc sinh tinh phục vụ điều trị
vô sinh nam giới do không có tinh trùng. Hiện nay đã nuôi cấy thành công tinh
tử thành tinh trùng; đây là một trong 10 sự kiện KH&CN năm 2008;
- Phối hợp với Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Công ty MEKOPHA
nghiên cứu ứng dụng tế bào gốc tạo máu tự thân để điều trị các tổn thương cơ,
xương, khớp khó liền, phân lập tế bào gốc từ màng dây rốn;
- Hiện nay, HVQY đang hoàn thiện việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ
xây dựng Ngân hàng tế bào gốc;
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ phôi: đã nghiên cứu ứng dụng quy trình
kỹ thuật và thực hiện thành công thụ tinh trong ống nghiệm, phát triển kỹ
thuật lọc, rửa và bảo quản tinh trùng. HVQY là cơ sở thứ 3 trên toàn quốc
Vũ diệp.
- Nghiên cứu sản xuất một số thực phẩm chức năng viên nang mềm
MULTINAX và nước tăng lực VINATONIC để tăng lực, tăng sức dẻo dai và
chống mệt mỏi.
- Nghiên cứu sản xuất viên nang mềm NATANAX tăng cường giải độc,
chống gốc tự do chống Stress, điều biến miễn dịch, bảo vệ các đối tượng làm
việc trong môi trường độc hại.
- Nghiên cứu Sản xuất một số thuốc giảm đau nhanh FASTAPAIN và
kem giảm đau tác dụng kéo dài ATAPAIN điều trị chấn thương trong sinh
hoạt và tập luyện.
* Kế thừa và phát triển y học cổ truyền:
- Đã nghiên cứu áp dụng quy trình châm tê phẫu thuật vào mổ cho gần
10.000 trường hợp an toàn. Các trường hợp được mổ bằng châm tê được hồi 11
phục nhanh và không gây biến chứng phụ do thuốc mê.
- Nghiên cứu bào chế nhiều chế phẩm từ dược liệu trong nước như B76,
Maduxin, Phylamin, CM8… Nhiều sản phẩm đã được lưu hành rộng rãi trên
thị trường. Trong đó sản phẩm Phylamin, Rotundin sulphat đã được cấp bằng
độc quyền sáng chế, được nhận giải nhất Giải thưởng sáng tạo kỹ thuật
VIFOTEC.
Ngoài những nhiệm vụ trọng tâm trong NCKH được Nhà nước và Bộ
Quốc phòng giao cho, HVQY còn thực hiện rất nhiều các đề tài cấp Bộ Quốc
phòng và các Bộ ngành liên quan.
1.1.2. Hoạt động NCKH gắn với nhiệm vụ đào tạo.
Hoạt động NCKH của Học viện luôn hướng tới những vấn đề mới của
ngành y tế nhằm góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu của cán bộ, giảng viên,
học viên sau đại học. Hoạt động NCKH đã gắn chặt với nhiệm vụ đào tạo, trong
đó có đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ và Bác sĩ nội trú, Bác sĩ chuyên khoa 2. Học viện
đoạt giải nhất giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học và VIFOTEC.
1.1.4. Hoạt động NCKH gắn với điều trị và các nhu cầu xã hội
* NCKH gắn với điều trị:
Các công trình NCKH của Học viện luôn gắn với công tác chẩn đoán và
điều trị. Đó là các công trình nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật; ứng dụng nội
soi trong chẩn đoán và điều trị; can thiệp mạch; điều trị ung thư và các bệnh
hiểm nghèo; phục hồi chức năng cho thương bệnh binh Các công trình này đã
góp phần phát hiện và cứu sống nhiều người bệnh.
* NCKH phục vụ đấu tranh ngoại giao:
HVQY được Thủ tướng Chính phủ, BQP, Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế giao nhiệm vụ thu thập các bằng chứng có giá
trị khoa học và pháp lý về hậu quả của chất độc da cam/dioxin đến sức khỏe con
người để tham gia đấu tranh ngoại giao. Trong hai năm 2002 - 2004, HVQY đã
thu thập được trên 60% số hồ sơ trong tổng số hồ sơ của toàn quốc để phục vụ
cho đấu tranh ngoại giao.
* Nghiên cứu khoa học gắn với nhu cầu xã hội:
Mặc dù với kinh phí của sự nghiệp khoa học không lớn, nhưng Học viện
luôn xác định nghiên cứu phải gắn với thực tế huấn luyện, chiến đấu của đơn vị
và nhu cầu xã hội.
Nhiều chương trình, dự án của Học viện đã góp phần bảo vệ và nâng cao 13
sức khỏe cho bộ đội như chương trình phát triển y học quân binh chủng, nghiên
cứu các biện pháp nâng cao khả năng thích nghi cho bộ đội ở các môi trường lao
động khác nhau, nghiên cứu dự phòng các bệnh nghề nghiệp…
Các sản phẩm KH&CN của Học viện như các loại dược phẩm, trung bì da
lợn, xương đồng loại… cũng được nhiều cơ sở y tế trong cả nước ứng dụng.
1.1.5. Sáng kiến, sáng chế và cải tiến kỹ thuật
Hàng năm, Học viện đều tổ chức các hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ
hơn và đã cứu sống được gần 300 bệnh nhân bằng kỹ thuật này.
- Năm 2003 với sự hợp tác của các chuyên gia Bỉ, đặc biệt là sự hợp tác
trường đại học Tổng hợp Tokyo Nhật Bản về đào tạo các kíp phẫu thuật, gây mê
hồi sức và cử các chuyên gia đầu ngành trực tiếp chuyển giao kỹ thuật, thực
hiện thành công ca ghép gan đầu tiên tại Việt Nam vào ngày 31/1/2004. Cụm
công trình ghép tạng của HVQY đã được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh về KH&CN năm 2005 và là công trình duy nhất của ngành y - dược được
nhận giải thưởng này. Hiện nay Học viện tiếp tục hợp tác với các trung tâm lớn
trong toàn quốc nghiên cứu đề tài: NC một số vấn đề ghép tim thực nghiệm trên
động vật để tiến tới ghép tim trên người tại Việt Nam.
* Hợp tác trên lĩnh vực về công nghệ sinh học
Học viện xác định đây là hướng nghiên cứu mũi nhọn, có thể đi tắt đón
đầu về công nghệ. Để có kết quả cao trong nghiên cứu Học viện đã củng cố và
phát triển hợp tác với các Bộ, ngành; các trung tâm nghiên cứu lớn trong cả
nước, gửi cán bộ đi học tập tại Viện Khoa học Việt Nam; Viện vệ sinh dịch tễ
TƯ, Viện Dược liệu…Phối hợp nghiên cứu với các bệnh viện lớn trong và ngoài
Quân đội trên lĩnh vực nghiên cứu về công nghệ sinh học, công nghệ gen, nghiên
cứu về tế bào gốc Ngoài ra Học viện đã hợp tác với các ngành, các địa phương
như Hà Tây (cũ), Hòa Bình, Hà Giang, Đà Nẵng triển khai các hợp đồng
nghiên cứu phục vụ cho các đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ.
Đối với Quốc tế, HVQY hợp tác nghiên cứu với các trường đại học các
nước có trình độ KH&CN cao, hợp tác về công nghệ sinh học, công nghệ gen,
hiện nay Học viện có những đề tài đang được triển khai theo nghị định thư giữa
Học viện với các trường đại học nổi tiếng của các nước như: Hàn Quốc, Nhật
Bản, CHLB Đức và Nga
* Hợp tác nghiên cứu, chế tạo vật liệu sinh học trong điều trị 15
- Hợp tác với Nga, Singapore nghiên cứu áp dụng công nghệ nuôi cấy
16
- Đội ngũ cán bộ khoa học của Học viện tiếp tục giữ vững vị thế là
những cán bộ đầu ngành, nhiều đề tài được đánh giá cao về ý nghĩa khoa học
và thực tiễn;
- Hoạt động NCKH của Học viện luôn đứng vị trí cao trong thị trường
khoa học của ngành y tế về cả quy mô, chất lượng hiệu quả và tiềm lực con
người;
- Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng sinh - y - dược học được đầu tư ngang
tầm với các phòng thí nghiệm trong khu vực, nhiều labo đang được xây dựng
theo tiêu chuẩn quốc tế. Việc đầu tư xây dựng HVQY thành trường đại học trọng
điểm quốc gia, đạt tiêu chuẩn quốc tế là điều kiện thuận lợi để Học viện tiếp tục
phát huy những thành tựu khoa học đã đạt được.
1.2. Cơ sở lý luận của công tác quản lý quá trình xây dựng và tổ chức thực
hiện nhiệm vụ NCKH
Quản lý NCKH là hoạt động quản lý đầy khó khăn và phức tạp; bao gồm
các khâu: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch. Trong khuôn khổ của luận văn không đề cập hết được các khâu
của quản lý NCKH, mà tập trung nghiên cứu những khái niệm cơ bản liên quan
đến nội dung luận văn và nghiên cứu công tác quản lý quy trình xây nhiệm vụ và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ NCKH. Đây là nội dung chủ yếu trong quản lý
KH&CN, nó có vai trò trực tiếp quyết định đến sự phát triển KH&CN và hoạt
động NCKH cụ thể. Vì vậy, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý KH&CN, đặc
biệt là việc xây dựng nhiệm vụ và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN có ý
nghĩa khoa học, thiết thực, nó quyết định đến kết quả nghiên cứu khoa học và
hiệu quả thực tiễn của nhiệm vụ KH&CN nói chung.
1.2.1. Các khái niệm khoa học, công nghệ và NCKH:
1.2.1.1. Khoa học
- Khoa học được hiểu là hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự
vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy .
học chưa biết, chưa nói tới để củng cố phát triển tri thức, phục vụ cho việc phát
triển KH&CN, phát triển kinh tế. Bao gồm: hoạt động NCKH và sáng tạo công
nghệ (nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng), hoạt động thử nghiệm (sản
xuất thử nghiệm).
NCKH và công nghệ có mục đích: hoàn thiện nhận thức về thế giới khách
quan, góp phần làm giàu tri thức của nhân loại và để cải tạo thế giới, khám phá,