CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi
nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của
pháp luật. (Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của NHTM
Như vậy, Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan
trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế
này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín
dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.
Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua
các điểm sau:
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế
- Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín
dụng và dịch vụ ngân hàng
1.1.2 Đặc điểm Ngân hàng thương mại.
- Là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vì mục
tiêu lợi nhuận.
- Hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao.
- Sự tồn tại của NHTM phụ thuộc nhiều vào sự tin tưởng của khách hàng.
- Các NHTM chịu ảnh hưởng dây chuyền với nhau.
1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại.
1.1.3.1 Vai trò tập trung vốn của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền đó chưa
được sử dụng một cách triệt để. Ngân hàng thương mại với vai trò trung gian
của mình, nhận tiền từ người muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy
cho người muốn vay vay.
trò quan trọng của Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế:
- Thứ nhất: đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm
phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải
thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh.
- Thứ hai: góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh
doanh và hoạt động xuất nhập khẩu. Dịch vụ ngân hàng cũng phát triển cả về
chất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
- Thứ ba, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự
tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục. Với dư nợ cho
vay nền kinh tế chiếm khoảng 35-37% GDP, mỗi năm hệ thống ngân hàng
2
đóng góp trên 10% tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước.
- Thứ tư, đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao
động, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững.
Thứ năm, góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm
bảo phát triển bền vững. Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định
dự án, quyết định cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiện
một cách chặt chẽ sau khi cho vay.
1.2 Tín dụng ngân hàng:
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hay hàng hoá), giữa
bên cho vay (là Ngân hàng) với bên đi vay (là các cá nhân, doanh nghiệp và
các chủ thể kinh tế khác), trong đó, Ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi
vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận. Bên đi vay có
trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn
thanh toán.
Hiện nay, ngân hàng thương mại là người cho vay lớn nhất đối với các tổ
chức kinh tế, và dân cư. Với tư cách là tổ chức huy động để cho vay, ngân
hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các thương
nhân giúp họ có thêm vốn để bổ sung vào hạt động sản xuất kinh doanh, tận
Trong những năm gần đây, lãi suất tín dụng đã trở thành một trong
những công cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để điều chỉnh lượng tiền cung
ứng qua đó tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ với yêu cầu tăng trưởng
kinh tế.
Để ngân hàng thương mại có khả năng đứng vững trong điều kiện thị
trường cạnh tranh gay gắt và phục vụ nền kinh tế được tốt hơn. Đòi hỏi các
ngân hàng phải tìm tòi đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của mình và đặc
biệt phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nhằm thích ứng với tình hình
kinh tế mới.
• Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường.
- Huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, cho vay, góp phần mở rộng
sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Góp phần cơ cấu lại nền kinh tế
- Tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh
tế thị trường.
- Góp phần tích cực vào sự phát triển của các công ty cổ phần.
- Tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.
1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng theo thời hạn sử dụng vay vốn.
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa
trên một số tiêu thức nhất định. Có nhiều cách phân loại khác nhau nhưng ở
đây chỉ xem xét cách phân loại theo thời hạn sử dụng vay vốn.
Cách phân chia này có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian
4
liên quan mật thiết đối với tính an toàn và lợi nhuận của tín dụng cũng như
khả năng trả nợ của khách hàng.
1.2.3.1 Tín dụng ngắn hạn
Đó là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng và được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của các nhân.
1.2.3.2 Tín dụng trung, dài hạn.
trọng hoạt động tín dụng trung dài hạn.
1.2.4.3 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với nền kinh tế:
• Đối với các doanh nghiệp:
Tín dụng trung dài hạn góp phần phát triển kinh tế theo chiều sâu
Các doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động:
mở rộng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị,…
bằng nhiều hình thức như: Dùng nguồn vốn tự có, phát hành cổ phiếu, trái
phiếu, đi vay các ngân hàng thương mại
Đối với Việt Nam, số các doanh nghiệp lớn có khả năng kêu gọi vốn
trung dài hạn trực tiếp từ thị trường chứng khoán không nhiều, nên vay vốn từ
Ngân hàng được coi là giải pháp tối ưu nhất cho nhu cầu vốn của các doanh
nghiệp. Nguồn vốn tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng sẽ tạo nền tảng cơ
sơ vật chất kỹ thuật cho sự tăng trưởng thực sự vững bền, đó chính là đảm bảo
phát triển kinh tế theo chiều sâu.
Có thể nói tín dụng trung và dài hạn thực sự trở thành công cụ tài trợ hữu
ích đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
• Đối với nền kinh tế
- Tín dụng trung dài hạn góp phần thúc đẩy, mở rộng sản xuất phát triển:
Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ và nền kinh tế thế giới,
bắt buộc chúng ta phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư cho các công
trình xây dựng, hiện đại hóa công nghiệp, mở rộng sản xuất…Nhu cầu này
chỉ được thỏa mãn bằng 1 phần nhỏ vốn ngân sách, 1 phần huy động từ dân
cư. Tuy nhiên phần lớn vẫn là các khoản tín dụng trung dài hạn của các
NHTM. Đầu tư cho vay trung dài hạn là gián tiếp đầu tư cho phát triển cơ sở
hạ tầng, phát triển khoa học công nghệ, tạo thêm công ăn việc làm cho người
lao động, nâng cao đời sống dân cư, tăng trưởng kinh tế.
Khi một dự án đầu tư đi vào hoạt động, nó cũng tạo cơ hội mở rộng sản
xuất cho các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, cung cấp máy móc thiết bị,
giải quyết nhân lực… Ngoài ra nhờ việc đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện
đại, năng lực sản xuất của doanh nghiệp được tăng lên, sản phẩm sản xuất ra
- Các loại bảo lãnh khác
• Tín dụng thuê mua
Đây là một hình thức đặc biệt của tín dụng trung và dài hạn, tín dụng
thuê mua của Ngân hàng là một kiêu cấp tín dụng trong đó Ngân hàng (bên
cấp tín dụng) giao cho bên đi thuê quyền sử dụng tài sản thuê mua trong một
thời gian nhất định và với những điều kiện nhất định theo thoả thuận trong
hợp đồng.
Tín dụng thuê mua giúp ngân hàng mở rộng tín dụng, giảm rủi ro đảm
bảo nguyên tắc vốn vay luôn được sử dụng đúng mục đích.
Trong nền kinh tế thị trường, nhất là đối với nền kinh tế nhiều thành phần
hiện nay tín dụng thuê mua có vai trò rất quan trọng.
7
• Cho vay theo dự án
• Cho vay theo tài trợ dự án
Các hình thức tài trợ theo dự án bao gồm:
- Vay nợ theo dự án (project loan)
- Cấp vốn cho khâu sản xuất (Production payment)
- Mua trước (forward purchase)
- BOT: xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
• Cho vay đồng tài trợ
1.3 Chất lượng tín dụng ngân hàng
1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng trong
nền kinh tế thị trường, nhưng cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất.
Để đứng vững và phát triển trong cạnh tranh, có thể phục vụ nền kinh tế
ngày càng một tốt hơn đáp ứng nhu cầu vốn lớn cho xã hội Ngân hàng phải
không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển.
Chất lượng tín dụng Ngân hàng có thể được hiểu là việc khách hàng vay
vốn của Ngân hàng sử dụng có hiệu quả hay không, có đem lai lợi ích cho
Ngân hàng hay không. Trong phạm vi chuyên đề này tôi chỉ đề cập đến chất
đủ thống nhất của các văn bản dưới luật. Đồng thời gắn liền với quá trình
chấp hành luật và trình độ dân trí.
1.3.2.2 Nhân tố chủ quan
• Khả năng nguồn vốn cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng:
Nguồn vốn bằng tiền là nguồn vốn để Ngân hàng tiến hành hoạt động tín
dụng. Qui mô, cơ cấu vốn quyết định việc lựa chọn các hình thức đầu tư, qui
mô của từng khoản mục tài sản có và mức độ rủi ro mà Ngân hàng có thể
chấp nhận. Trên phương diện lý thuyết hoạt động huy động vốn và sử dụng
vốn thì vốn ngắn hạn để cho vay ngắn, vốn trung, dài hạn mới được cho vay
trung, dài hạn. Ngân hàng không được sử dụng nguồn ngắn hạn để cho vay
trung, dài hạn bởi vì như vậy tại mọi thời điểm nào đó có thể xảy ra tình trạng
Ngân hàng không có tiền trả cho người gửi tiền ngắn hạn khi các khoản cho
vay dài hạn chưa đến hạn và tiền gửi mới thì chưa thể huy động được. Ngân
hàng có thể sử dụng được nguồn vốn trung và dài hạn để cho vay ngắn hạn
nhưng phải tính toán để không ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Ngân
hàng do sự chênh lệch lãi suất giữa ngắn hạn và trung, dài hạn.
Trên thực tế khi xem xét khả năng về nguồn vốn, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam cho phép các Ngân hàng thương mại Nhà nước được sử dụng tối đa
30% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn.
Khả năng tạo vốn trung, dài hạn của các Ngân hàng hiện nay có thể từ
các nguồn sau:
9
- Vốn tự có
- Nguồn vốn huy động trung và dài hạn
-Nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn
-Chất lượng nhân sự, cán bộ tín dụng:
Xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi chất lượng nhân sự cũng càng phải
được nâng cao để có thể đối phó với các rủi ro tín dụng có thể xảy ra
Một trong các khâu quan trọng nhất trong nghiệp vụ tín dụng trung và dài
hạn của Ngân hàng đó là khâu thẩm định dự án. Đòi hỏi các cán bộ Ngân
• Kiểm soát nội bộ:
Chất lượng tín dụng trung, dài hạn tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp
thời nguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín
dụng của công tác kiểm soát nội bộ để có biện pháp khắc phục kịp thời. Để
kiểm soát nội bộ có hiệu quả Ngân hàng cần có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộ
kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và và có chính sách thưởng phạt vật
chất nghiêm minh.
• Yếu tố rủi ro đạo đức:
Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thì yếu tố đạo đức cũng là một
yếu tố có tác động đến chất lượng tín dụng. Bởi vì khi cán bộ Ngân hàng bị
mua chuộc hoặc có hành vi liên kết với khách hàng để lừa Ngân hàng khi đó
họ sẽ cố tình làm sai các quy định của Nhà nước, làm sai quy chế, thể lệ, chế
độ của ngành để nhằm đạt được mục đích của họ.
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng.
Chất lượng tín dụng đứng trên các giác độ khác nhau là khác nhau nên để
nghiên cứu vấn đề này một cách toàn diện là không đơn giản. Đứng trên giác
độ Ngân hàng để đánh giá chất lượng tín dụng thì phải tiến hành đánh giá
thông qua các chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng.
1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính
• Bảo đảm nguyên tắc cho vay:
Nguyên tắc cơ bản của cho vay là:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích.
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn.
Hai nguyên tắc cho vay trên là nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoản
cho vay có chất lượng nào cũng phải đảm bảo.
• Điều kiện vay vốn:
-Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của phát luật.
-Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
-Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
vốn vay Ngân hàng. Mặt khác khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả mới có cơ
sở là khách hàng tin cậy của Ngân hàng.
Đối với nền kinh tế: Khi Ngân hàng và các doanh nghiệp vay vốn hoạt
động kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, xã
hội ổn định, công ăn việc làm của người lao động được mở rộng và đời sống
của người lao động được cải thiện.
• Sự hài lòng của khách hàng về:
Thái độ phục vụ của cán bộ Ngân hàng tận tình, chu đáo, văn minh, lịch sự.
Về quy trình tín dụng (thủ tục đơn giản, khoa học, thời gian xem xét cho
vay nhanh)
12
Nhu cầu tín dụng của khách hàng được thoả mãn với lãi suất hợp lý.
1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng
• Doanh số cho vay trung, dài hạn:
Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân hàng
vay trong thời kỳ nhất định thường là một năm.
• Doanh số thu nợ trung, dài hạn:
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân hàng
thu hồi được sau khi đã giải ngân trong một thời kỳ nhất định thường là một
năm.
• Dư nợ quá hạn trung, dài hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Dư nợ quá hạn trung, dài hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trung, dài hạn = x 100
Tổng dư nợ trung, dài hạn
Đây là chỉ tiêu tương đối được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng
trung, dài hạn. Việc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho vay đúng hạn thể hiện qua tỷ
lệ nợ quá hạn thấp là vấn đề quan trong trong quản lý Ngân hàng liên quan
đến sự sống còn của Ngân hàng.
Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi được nợ người ta sử
hàng hiện nay. Để các Ngân hàng thương mại không những đứng vững và
phát triển trong cạnh tranh mà còn có thể phục vụ nền kinh tế ngày một tốt
hơn, đáp ứng nhu cầu vốn lớn cho xã hội thì không gì hơn là Ngân hàng phải
không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển.
14
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ THỌ
2.1 Tổng quan về BIDV Phú Thọ
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ
2.1.1.1 Thuận lợi.
- Sau thời kỳ khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, thế
giới bước vào giai đoạn phát triển với nhiều cơ hội mới; quá trình chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, tài chính tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Kinh tế nước ta đang có xu
hướng phục hồi nhanh, nhiều cơ chế chính sách được bổ sung tạo môi trường
thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chính trị- xã hội trên địa bàn ổn định; sự quan tâm, giúp đỡ của Đảng
và Nhà nước được tăng cường; nhiều cơ chế, chính sách của tỉnh được cụ thể
hoá và đi vào cuộc sống sẽ tạo động lực cho kinh tế- xã hội phát triển.
- Lợi thế vùng đất Tổ, tiềm năng đất đai, nguồn nhân lực, du lịch, cơ sở
vật chất kỹ thuật còn nhiều, cho phép khai thác tốt hơn khi có một số dự án
trọng điểm đi vào sản xuất; cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội được tăng cường;
môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện sẽ tạo thuận lợi cho sản xuất phát
triển.
- Các hoạt động văn hoá- xã hội, xây dựng chính quyền, cải cách hành
chính có chuyển biến tích cực; thực hiện dân chủ trong các mặt đời sống xã
hội đang trở thành nề nếp; xử lý các vấn đề kinh tế, xã hội có nhiều tiến bộ.
2.2.1.2 Khó khăn.
- Tình hình thế giới, khu vực vẫn tiềm ẩn những nhân tố mất ổn định; sau
thời kỳ suy thoái kinh tế tình trạng thâm hụt ngân sách diễn ra ở hầu hết các
doanh. Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam bước vào kinh doanh tiền tệ
thực sự như các Ngân hàng thương mại khác.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ được
thành lập đúng một tháng sau, ngày 26 tháng 5 năm 1957 với tên gọi Ngân
hàng Kến thiết tỉnh Phú Thọ trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam. Cũng
như các Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khác trực thuộc Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bước vào kinh doanh với điểm xuất phát
thấp hơn các Ngân hàng khác trên địa bàn nên thị phần tín dụng còn thấp. Về
đội ngũ cán bộ nhân viên đã có nhiều thay đổi, tính đến nay đã hai lần chia
tách: Tháng 01 năm 1995 tách ra thành hai bộ phận: Một bộ phận chuyển
sang Cục đầu tư, một bộ phận Ngân hàng đầu tư và Phát triển tỉnh Phú Thọ.
Năm 1997 cũng chia tách thành hai: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Phú
Thọ hiện nay và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tên Ngân hàng: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Phú Thọ
16
- Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of
Vietnam – PhuTho branch.
- Tên gọi tắt: BIDV Phú Thọ
- Địa chỉ: 1167 đại lộ Hùng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Điện thoại: (0210) 3846336
- Website: bidv.com.vn
- Email:
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân
hàng và các hoạt động khác ghi trong điều lệ của NHNN.
BIVD Phú Thọ đã ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong
hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển nói riêng và hệ thống NHNN nói
chung. BIVD Phú Thọ đã có những đóng góp đáng kể trong việc thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước đã đề ra, đồng
thời đã có những chính sách phù hợp trong việc áp dụng chính sách tiền tệ
Phòng quản trị
tín dụng
Phòng giao
dịch khách
hàng
Phòng quản lý
và dịch vụ kho
quỹ
Phòng kế
hoạch tổng hợp
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng quản lý
rủi ro
Các phòng giao
dịch
Các quỹ tiết
kiệm
tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua
mạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT.
- Thực hiện thanh toán giữa Việt Nam với Lào.
- Đại lý thanh toán các thẻ tín dụng Quốc tế: VISA, Master Card, JCP
Card, cung cấp séc du lịch, ATM.
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu
thanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà.
- Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
2.1.5 Hoạt động kinh doanh chủ yếu tại BIDV Phú Thọ.
- Trung, dài hạn 314 446.5
Theo VNĐ – Ngoại tệ
- VNĐ 942,7 1334
- Ngoại tệ 96,3 132
Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Phú Thọ 2009 – 2010
Nhìn vào các số liệu ở bảng trên ta thấy:
Nguồn vốn đã tăng trưởng một cách nhanh chóng và vững chắc theo từng
năm, năm sau cao hơn năm trước.Cụ thể:
BIDV Phú Thọ đã luôn gắn kết giữa tăng trưởng và chất lượng, giữa hiệu
quả và các yếu tố đảm bảo cho phát triển bền vững. Tăng trưởng huy động
vốn không những tăng về số lượng mà còn cải thiện về chất lượng. Cơ cấu
huy động vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế được cải thiện đáng kể theo
chiều hướng ổn định và có lợi theo đúng mục tiêu kinh doanh của BIDV.
Năm 2010, tổng nguồn vốn huy động đạt 1466,5 tỷ đồng, tăng 41.1% so
với năm 2009 với số tăng tuyệt đối là 427,5 tỷ đồng, với kết quả này chứng tỏ
rằng Chi nhánh đã sử dụng các biện pháp khai thác và huy động vốn rất hiệu
quả. Nguyên nhân của sự tăng trưởng nhanh và bền vững các nguồn vốn huy
động của Chi nhánh đó là: Chi nhánh đã tạo được niềm tin, uy tín đối với
khách hàng kể cả khách hàng truyền thống và khách hàng mới. Nhìn vào bảng
trên ta thấy cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh là rất hợp lý, nó giúp Chi nhánh
giảm được chi phí, tăng lợi nhuận, điều này được thể hiện sau:
• Về chỉ tiêu tiền gửi của dân cư:
Tiền gửi của dân cư tại Chi nhánh gia tăng liên tục qua các năm. Đó là
kết quả của việc thực hiện chính sách khách hàng hợp lý với đa dạng hoá hình
thức huy động tiền gửi trong dân cùng với việc điều chỉnh lãi suất huy động
hợp lý và hấp dẫn. Cơ cấu tiền gửi đã có sự chuyển dịch tích cực. Huy động
vốn từ các tổ chức kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng cao, lượng khách hàng có tiền
gửi lớn tại Chi nhánh vẫn còn tập trung ở số ít, nền khách hàng của Chi nhánh
còn mỏng. Do sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng trên địa bàn nên giá
20
Công ty cổ phần nhà nước 266.202 338.788
Doanh nghiệp khác 433.354 591.427
Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Phú Thọ 2009 - 2010
Hoạt động tín dụng của BIDV Phú Thọ trong thời gian qua không ngừng
tăng; mặc dù nền kinh tế trong nước và quốc tế có nhiều biến động, chịu ảnh
hưởng bởi khủng hoảng kinh tế thế giới. Đó là minh chứng cho nỗ lực của tập
thể CBCNV BIDV Phú Thọ trong việc nâng cao năng lực tài chính, chuẩn bị
21
các điều kiện tiên quyết cho việc cổ phần hoá ngân hàng và hướng ngân hàng
trở thành tập đoàn ngân hàng tài chính vững mạnh, có uy tín trong khu vực.
Bên cạnh đó, thực hiện chiến lược “Tăng trưởng tín dụng bền vững trên
cơ sở tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo
cân bằng giữa mục tiêu sinh lời và mục tiêu an toàn”. BIDV Phú Thọ đã áp
dụng nhiều biện pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng vừa đảm bảo
tăng trưởng song vẫn kiểm soát tốt chất lượng tín dụng.
Có thể thấy, từ năm 2009 đến hết năm 2010, mặc dù tổng dư nợ tín dụng
của chi nhánh tăng gần 27% nhưng lượng tăng chủ yếu tập trung vào dư nợ
ngắn hạn (tăng 278.3 tỷ đồng). Dư nợ trung dài hạn chỉ tăng nhẹ (tăng 22.7 tỷ
đồng, tăng 5.8%) so cuối năm 2009. Việc dư nợ tín dụng tập trung vào ngắn
hạn trong thời kỳ này bên cạnh việc tuân thủ theo định hướng phát triển của
hệ thống, còn phản ánh thực trạng giai đoạn sau suy thoái của nền kinh tế.
Các dự án trung, dài hạn do đòi hỏi vốn lớn, thời hạn thu hồi vốn lâu nên chưa
được các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư mà chủ yếu tập trung vào các
phương án kinh doanh ngắn hạn, có mức vốn đầu tư vừa phải, chi phí vốn
thấp, lợi nhuận đạt mức mong đợi và đặc biệt tốc độ luân chuyển vốn nhanh,
đáp ứng được những thay đổi đột biến của nền kinh tế và nhờ đó hạn chế
được các rủi ro trong kinh doanh.
Về cơ cấu tín dụng theo loại hình khách hàng, số liệu trong bảng trên có
thể thấy rõ sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu khách hàng theo hướng phát
triển mở rộng thị trường ngoài quốc doanh và tiêu dùng bán lẻ. Mức cho vay
biệt là công tác chuyển đổi dữ liệu sang chương trình SIBS.
- Về mặt kho quỹ: Chi nhánh đã thực hiện đúng quy trình, chế độ quản lý
và ra vào kho quỹ, đồng thời Chi nhánh luôn chú ý giáo dục phẩm chất đạo
đức của đội ngũ cán bộ công nhân viên, đảm bảo an toàn tuyệt đối, đáp ứng
yêu cầu và sự tin cậy của khách hàng.
• Kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2010 của Ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Thọ:
23
BẢNG 3: NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA BIDV PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2009 – 2010
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2009 2010
% Tăng
giảm
Huy động vốn cuối kỳ Tỷ đồng 1039 1467 +41
Dư nợ cuối kỳ Tỷ đồng 1125 1426 +26.8
Nợ xấu Tỷ đồng 11 16.5 +50
Tỷ lệ nợ xấu % 1.03 0.86 -
Nợ quá hạn Tỷ đồng 15,52 15,69 +1.1
Tỷ lệ nợ quá hạn % 1,37 1,1 -
Thu dịch vụ ròng % 7.8 11.6 +48.7
Trích DPRR Tỷ đồng 10 11 +10
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 16.1 30.96 +92.3
Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Phú Thọ 2009 – 2010
Lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt 30.96 tỷ, tăng 92.3%
2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng trung, dài hạn tại Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Thọ.
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng trung, dài hạn tại
BIDV Phú Thọ.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ hoạt
động trên địa bàn có nhiều ngân hàng và nhiều tổ chức tín tín dụng khác nên
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ năm 2010 đạt 151.001 triệu, tăng
104.251 triệu đồng so với năm 2009, tỷ lệ tăng 223%, trong đó do tăng doanh
số cho vay trung, dài hạn thương mại.
Ngay sau khi thực hiện Quyết định số 13/1999/QĐ-TTg ngày 04/02/1999
của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phú Thọ đã chủ động tích cực tìm kiếm dự án, mở rộng khách hàng,
bám sát chủ trương phát triển kinh tế của tỉnh nên số lượng dự án hàng năm
Chi nhánh tiếp nhận có xu hướng tăng lên đáng kể, cụ thể:
Doanh số cho vay lại tăng 151.001 triệu đồng, tỷ lệ tăng 223% nguyên
nhân chủ yếu là do: Triển khai thực hiện các dự án hoàn thành theo đúng tiến
độ đề ra. Các dự án hoàn thiện đủ hồ sơ cần thiết cho việc giải ngân nên ảnh
hưởng trực tiếp đến việc giải ngân của Ngân hàng.
Bảng 5: Doanh số cho vay trung, dài hạn theo thành phần kinh tế:
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
- Doanh số cho vay: 50.105 100 46.750 100 151.001 100
+ DN nhà nước 16.545 33 23.147 50 77.011 51
+DN ngoài quốc
doanh
24.541 49 22.752 48,6 66.440 44
+ Tư nhân, cá thể 9.019 18 851 1,4 7.550 5