Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại và sản xuất NSC - Pdf 26

Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
MỤC LỤC
KIẾN NGHỊ 45
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Số TT Cụm từ viết tắt Chú thích
1. CP Cổ phẩn
2. TSCĐ Tài sản cố định
3. DN Doanh nghiệp
4. VL Vật liệu
5. TK Tài khoản
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới, nền kinh tế
Việt Nam cũng có những sự chuyển biến rõ rệt. Trước đây, các doanh nghiệp
chủ yếu là của Nhà nước với cơ chế tập trung bao cấp nên ì ạch, khó phát
triển. Đến nay, các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều không chỉ là
doanh nghiệp của nhà nước mà chủ yếu là của các thành phần kinh tế khác
như: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp này đều
phải tự hạch toán và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Điều này bắt
buộc các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn tìm cách để làm sao chi phí bỏ
ra ít nhất nhưng có khả năng thu lợi nhiều nhất.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không thể
tránh khỏi sự cạnh tranh. Thực tế đã cho thấy có rất nhiều doanh nghiệp
không thể đứng vững được nên phải phá sản. Một trong những biện pháp
được coi là hữu hiệu mà rất nhiều các doanh nghiệp đã và đang làm là quản lý

giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Thương Mại và sản xuất NSC.
Bản báo cáo này được hoàn thành với sự hướng dẫn trực tiếp của cô
giáo Th.s Lê Thị Phương và sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc, các cán bộ
phòng kế toán của công ty.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
2
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NSC
1.1. Đặc điểm chung của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản
xuất NSC
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư
thương mại và sản xuất NSC
•Đặc điểm chung:
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC
- Văn phòng giao dịch : 90 Nguyễn Tuân – Thanh Xuân – Hà Nội
- Xưởng sản xuất : xã Cẩm Yên - huyện Thạch Thất - tỉnh Hà Tây
- Tổng số cán bộ, công nhân viên : 427 người
- Công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC là đơn vị hạch
toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, chuyên sản xuất, kinh doanh
các loại gạch, ngói nung phục vụ cho các công trình xây dựng với công nghệ
sản xuất của Italia.
- Sản phẩm chính là : gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch đặc, gạch nem tách
•Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư thương
mại và sản xuất NSC.
- Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC là tiền thân của
Công ty sản xuất NSC được thành lập ngày 20 tháng 03 năm 1991 . Trong

33.105.705
22.247.005
10.858.700
36.749.095
23.247.015
13.502.080
2 Số CNV bình quân năm người 350 478 420
3 Tổng doanh thu 1000đ 13.085.988 22.874.129 22.403.521
4 Lợi nhuận 1000đ 695.342 748.272 760.051
5 Nộp ngân sách nhà nước 1000đ 1.498.220 1.784.497 1.340.560
6 Thu nhập bình quân 1000đ 635.800 698.500 740.450
1.1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty cổ phần đầu tư thương mại
và sản xuất NSC
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC là một doanh
nghiêp cổ phần, hạch toán kinh doanh độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh.Vì vậy, việc phân công công việc hợp lý trong bộ máy sẽ ảnh
hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiện nay Công ty Cổ phần
và đầu tư thương mại và sản xuất NSC phân công quản lý theo sơ đồ sau:
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
4
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
Sơ đồ 1.2
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý:
- Ban Giám đốc: Trong nhà máy ban giám đốc gồm giám đốc công ty
và hội đồng cổ đông. Giám đốc thông qua hội đồng cổ đông chỉ đạo trực tiếp
tới phân xưởng sản xuất, giúp việc cho ban giám đốc là các phòng ban, mỗi
phòng ban có vai trò nhất định đối với công tác quản lý, tổ chức sản xuất kinh
doanh trong nhà máy. Bên cạnh đó, giám đốc cũng chỉ đạo, giám sát mọi hoạt
động của các phòng ban và đưa ra phương hướng hoạt động cho công ty.

Tổ
chế
than
Tổ cơ
khí
Tổ sấy
nung
Tuynen
Tổ ra

Tổ
bốc
xếp
Tổ vệ
sinh
công
nghiệp
5
GIÁM ĐỐC
Tổ
máy
ủi
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
viên lành nghề cho công ty, đồng thời còn xử lý và truyền tải các thông tin tổ
chức về nhân sự,chế độ tiền lương cho toàn bộ công nhân viên trong công ty.
+ Phòng Kỹ thuật: là bộ phận thực hành và nghiên cứu, ứng dụng, cải
tiến công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm. Hướng dẫn các phân
xưởng,các bộ phận làm đúng quy trình công nghệ sản xuất, có trách nhiệm
kiểm tra chất lượng từng khâu trong quá trình sản xuất và sản phẩm làm ra.
+ Phòng Kế toán: là bộ phận quan trọng giúp việc cho giám đốc về

khâu chế biến tạo hình.
- Tổ chế biến tạo hình: có nhiệm vụ chế biến đất và than để tạo ra sản
phẩm là gạch mộc (gạch chưa nung).
- Tổ phơi kiêu đảo: có nhiệm vụ phơi đảo gạch mộc cho khô theo đúng
yêu cầu kĩ thuật.
- Tổ xếp goòng: có nhiệm vụ xếp gạch mộc khô lên các xe goòng chuẩn
bị cho khâu sấy nung.
- Tổ chế than: có nhiệm vụ cung cấp than đầy đủ, liên tục, đúng tiêu
chuẩn kĩ thuật cho quá trình sản xuất.
- Tổ cơ khí: có nhiệm vụ sửa chữa thiết bị điện, máy móc, thiết bị phục
vụ sản xuất.
- Tổ sấy, nung Tuynen: có nhiệm vụ đảm bảo cho hầm sấy và lò nung
Tuynen hoạt động liên tục để chuyển gạch mộc thành gạch chín.
- Tổ ra lò: có nhiệm vụ phân loại gạch theo từng thứ hạng phẩm cấp khi
gạch đã chín và xếp gạch thành kiêu tại bãi chứa.
- Tổ bốc xếp: có nhiệm vụ bốc gạch lên xe phục vụ cho quá trình bán hàng.
- Tổ vệ sinh công nghiệp: có nhiệm vụ vệ sinh nhà máy đảm bảo môi
trường làm việc sạch sẽ.
* Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC với quy trình công
nghệ sản xuất gạch liên tục, phức tạp bao gồm nhiều công đoạn kế tiếp nhau
nhưng có thể chia thành hai khâu: khâu chế biến tạo hình và khâu sấy nung.
- Khâu chế biến tạo hình: Đất khai thác được đưa vào kho và ngâm ủ
phong hoá trước khi đưa vào máy cấp liệu thùng. Sau đó, đất và than được
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
7
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
pha theo một tỷ lệ nhất định rồi được đưa qua các máy: Từ máy cán thô đến
máy nhào lọc lưới, máy cán mịn, máy nhào đùn liên hợp rồi chuyển sang máy

Băng tải số 2
Máy cán thô
Máy nhào lọc lưới
Băng tải số 1
Máy cán mịn
Băng tải số 3
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
1.2. Tổ chức công tác kế toán của đơn vị thực tập
1.2.1. Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại
và sản xuất NSC
- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng :
+ Kỳ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 của năm
+ Đơn vị sử dụng tiền tệ trong đó ghi kế toán và nguyên tắc phương
pháp chuyển đổi các đồng tiền khác thành đồng Việt Nam
+ Phương pháp kế toán khác tồn kho: Phương pháp kế toán TSCĐ
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
Phương pháp khấu hao: trích theo tỷ lệ quy định đăng ký với cục quản lý
vốn và tài sản tại DN nhà nước tại Hà Nội theo thông tư 166/1999/QĐ-BTC
và các thông tư, chế độ khác liên quan (khấu hao theo phương pháp đường
thẳng)
+ Phương pháp hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá theo giá thực tế phương pháp bình quân gia quyền
Giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ
=
Giá trị hàng tồn
kho trong kỳ
+
Giá trị hàng nhập
kho trong kỳ

Vì hình thức tổ chức công tác kế toán trong công ty chọn là hình thức tổ
chức công tác kế toán tập trung nên bộ máy kế toán của công ty được mô tả
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4


* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty có
nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công ty, phân công
từng phần công việc cho kế toán viên, đôn đốc các bộ phận thực hiện tốt các
nhiệm vụ có liên quan đến công tác tài chính của công ty.Kế toán trưởng phải
tổ chức hướng dẫn cho các nhân viên kế toán trong công ty thực hiện các
chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán do nhà nước ban hành hoặc các
quy chế của doanh nghiệp và kiểm tra việc thực hiện đó. Kế toán trưởng còn
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
11
Kế toán
tổng hợp
Kế toán trưởng
Kế toán
vật tư
Kế toán tiền
lương
Kế toán
thanh toán
Kế toán
bán hàng
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
12
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
bị hệ thống máy vi tính cho phòng kế toán để có thể xử lý công việc nhanh và
hiệu quả. Vì vậy, nhà máy áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung”. Theo
hình thức này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày đều được ghi
vào sổ “Nhật ký chung” theo trình tự thời gian. Số liệu trên sổ “ Nhật ký
chung” là căn cứ để ghi vào “ Sổ Cái”.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
13
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(TK: 154 621; 622; 627…)
Bảng tổng hợp chi tiết
CHỨNG TỪ GỐC
(TK 154)
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
(TK: 621; 622; 627 )
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN HẠCH

quản lý có hiệu quả hơn, Công ty xác định kỳ tính giá thành là hàng tháng.
2.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá
thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu Tư Thương Mại và Sản Xuất NSC
*Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang đầu kỳ do kế toán điền vào. Còn giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ và phương pháp đánh giá
sản phẩm làm dở cuối kỳ để tính ra. Sản phẩm làm dở trong Công ty là gạch
đang trong giai đoạn phơi đảo, xếp goòng, sấy nung chưa ra lò
Số lượng sản phẩm làm dở = Số lượng gạch mộc - Số lượng thành phẩm NK
Như vậy, sản phẩm dở cuối kỳ dù trong giai đoạn sấy nung nhưng vẫn
coi như gạch mộc. Cuối tháng, căn cứ vào số sản phẩm nhập kho, số lượng
gạch mộc kiểm kê và chi phí của gạch mộc giai đoạn chế biến tạo hình
chuyển sang giá trị sản phẩm làm dở trong khâu nung.
Để tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ở khâu chế biến . Với đặc thù
sản xuất kinh doanh của mình, do đó việc đánh giá sản phẩm dở dang của
công ty áp dụng với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Cuối mỗi tháng kế toán vật tư cùng thủ kho và tổ trưởng phân xưởng
sản xuất tiến hành kiểm kê giá trị nguyên vật liệu đang còn tồn đọng trên dây
truyền sản xuất của từng phân xưởng, tổ đội sản xuất. Cuối tháng 2 tổ kiểm
kê lại số liệu trên phân xưởng mộc thu được kết quả ghi trên biên bản sau
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
=
Giá trị VLC
nằm trong
SP dở dang
=

15.500.000 + 267.642.705
500.000 + 10.000
x 10.000 = 5.551.817
Giá trị sản phẩm dở dang của phân xưởng nung được đánh giá theo chí phí
nửa thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang, Cụ thể :
- Giá trị spdd khâu nung sản phẩm gạch 2 lỗ đầu kỳ := 24.000*1216 =
29.184.000
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
16
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
- Giá trị spdd khâu nung sản phẩm gạch 2 lỗ cuối kỳ :
19.000*1.216=23.104.000
Đối với các loại sản phẩm khác chi phí sản phẩm làm dở đối với các khâu
cũng tính tương tự như đối với sản phẩm gạch 2 lỗ.
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Do Công ty có quy trình công nghệ sản xuất gạch kiểu liên tục, phức
tạp, sản phẩm của giai đoạn trước trở thành đối tượng chế biến của giai đoạn
tiếp theo nên Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành phân bước có tính
giá thành nửa thành phẩm. Kế toán tính giá thành bằng chương trình Excel.
Các loại chi phí sản xuất trong kỳ đã được phân bổ gián tiếp cho từng
loại gạch như trong phần kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản
xuất chung. Theo đó, ta có bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố sau:
Từ bảng tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo yếu tố và chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ của từng loại gạch ta tính được giá thành của từng loại. Trong Công
ty do sản xuất gạch nên ta thấy có hai khâu rõ rệt: Khâu CBTH và khâu nung.
Đối với chi phí vật liệu là Đất bỏ ra ngay từ đầu nên chi phí này chỉ có trong
giai đoạn CBTH, còn các chi phí khác ( than, điện, nhân công, khấu hao ) thì
có ở cả hai khâu. Kế toán công ty thực hiện chia đều cho cả 2 khâu, mỗi khâu
chịu một nửa chi phí. Chẳng hạn, tính giá thành “ Gạch 2 lỗ”.

Giá thành đơn vị = Z
2 lỗ
/ Số lượng sản phẩm nhập kho
Còn lại các sản phẩm khác làm tương tự như trên.
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
17
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
Bảng tính Z sản phẩm gạch mộc
Khoản mục
chi phí
CPSX dở
dang ĐK
CPSX phát
sinh trong kỳ
CPSX dở
dang CK
Tổng giá
thành
Giá thành
đơn vị
CP NVL TT 15.500.000 267.642.705 5.551.817 277.590.888 555
CP NC TT 144.792.567 144.792.567 290
CPSX chung 19.800.000 19.800.000 40
Cộng 15.500.000 432.235.272 5.551.817 277.90.888 885
2.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.1 Chứng từ sử dụng
Sử dụng hình thức nhật ký chứng từ, kế toán tại công ty sử dụng đầy đủ
các nhật ký chứng từ, bảng kê theo quy định hiện nay trong kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

sinh tại công ty sẽ được phân bổ theo tháng, cuối quý kế toán giá thành căn cứ
vào các bảng phân bổ để lập thành các bảng phân bổ chi phí cho cả quý để
tiến hành tính giá thành.
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến
19
Sổ chi tiết
Bảng kê số 3
Nhật ký chứng từ
1,2,5,10
Phiếu XK,NK và các
chứng từ gốc liên quan.
Bảng phân bổ khấu
hao TSCĐ
Bảng kê số 3
Bảng kê số 4
Sổ cái các TK:
621,622,627,154
Báo cáo thực tập môn học Khoa Kinh Tế và QTKD
•Phân loại chi phí sản xuất:
Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, công tác kế toán và đảm bảo
tính chính xác, kịp thời của các số liệu tài chính kế toán,ngay từ khi thành lập
công ty đã triển khai và ứng dụng tin học trong công tác kế toán. Do vậy mặc
dù sản phẩm do công ty có nhiều loại NVL nhưng có thể khái quát việc tập
hợp chi phí sản xuất ở công ty được tập hợp theo 3 khoản mục:
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
* Kế toán chi phí vật liệu cho sản xuất chung
- Khoản mục này bao gồm cả vật tư, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản

Nợ
TK

ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 KVT Đất 621 1521 m
3
5.180 32.667,7 169.218.686
Tổng cộng 169.218.686
Cộng thành tiền (Bằng chữ) : Một trăm sáu mươi chín triệu ,hai trăm mười
tám nghìn, sáu trăm tám sáu đồng.
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị KT trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi nhận vật tư ở Công ty về xí nghiệp làm phiếu nhập xuất thẳng vào
công trình và mở sổ sách theo dõi hạng mục vật tư để cuối tháng quý tập hợp
theo tưng hạng mục công trình nhận ở Công ty theo phiếu xuất kho số 385
Khi xuất thẳng vào công trình
Nợ TK 621: (Nhà làm việc TT Thường Tín): 169 218 686
Có TK 152.1: 169 218 686
Cuối quý khi quyết toán khối lượng thì bù trừ giữa Công ty và Xí nghiệp
nội bộ nếu ở xí nghiệp mua vật tư tại Xưởng thì trình tự nhập vào kho và xuất
kho vào thẻ kho theo dõi vào khâu trình nào.
* Cách tính giá thực tế xuất kho như sau:
Theo phương pháp này trước hết phải xác định giá nhập kho theo giá
mua thực tế. Thông thường ở Xí nghiệp khi có yêu cầu về vật tư thì mua
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7
Đoàn Hải Yến

Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
1 Than Tấn 5.180 32.667,7 169.218.686
2 Gỗ Tấn 6.232 52.525 327.335.800
3 Máy móc cái 2 35.585.252 71.170.504
Cộng 567.724.990
- Tổng số tiền ( viết băng chữ ): 567 724 990
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày tháng năm
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Người giao hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có
nhu cầu nhận)
Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng Lớp:K5/CĐKT-LK7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status