Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện vận dụng máy vi tính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây lắp Thiên Thai - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
MỤC LỤC
Lời mở đầu
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU Error: Reference source not found
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài Error: Reference source not found
2. Mục tiêu nghiên cứu Error: Reference source not found
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error: Reference source not found
4. Phương pháp nghiên cứu Error: Reference source not found
5. Kết cấu của khóa luận Error: Reference source not found
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
DOANH NGHIỆP Error: Reference source not found
1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về tổ chức công tác kế toán tại doanh
nghiệp Error: Reference source not found
2. Nguyên tắc và nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Error:
Reference source not found
2.1. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán Error: Reference source not found
2.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán Error: Reference source not found
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán Error: Reference source not found
2.2.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán Error: Reference source not found
2.2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán Error: Reference source not found
2.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán Error: Reference source not found
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐIỀU
KIỆN ỨNG DỤNG MÁY VI TÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP THIÊN THAI Error: Reference source not found
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến tổ chức công
tác kế toán Error: Reference source not found
2.1.1. Tổng quan tình hình về tổ chức công tác kế toán ở Việt nam hiện nay Error:

vẫn có khối lượng công việc rất lớn. Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác quản lý nói chung và trong tổ chức công tác kế toán nói riêng là một nhu cầu tất
yếu của doanh nghiệp. Để hoạt động kế toán có hiệu quả cũng như xử lý các thông tin
chính xác kịp thời thì hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng máy vi tính. Tùy thuộc
đặc thù mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp sử dụng máy vi tính cũng như sắp xếp lực
lượng kế toán hợp lý, đầy đủ và tiết kiệm nhất. Khi có máy vi tính thì hầu hết các công
việc của kế toán đều làm việc với máy tính. Từ khâu lập chứng từ, xử lý đến khâu
cuối cùng là lập báo cáo tài chính.Tuy vậy, không phải công ty nào cũng biết cách ứng
dụng máy vi tính sao cho có hiệu quả trong công tác kế toán. Do đó chúng ta cần tổ
chức công tác kế toán thế nào để tận dụng các lợi thế của công nghệ thông tin trong
quá trình xử lý, cung cấp thông tin kế toán một cách hữu hiệu và hiệu quả. Cũng như
việc sử dụng máy tính để triển khai một hệ thống kế toán máy và chọn phần mềm phù
hợp với tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.
Phùng Thị Mùi – K45D3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập em đã tìm hiểu khá kỹ về công tác kế toán tại công ty cổ
phần đầu tư thương mại và xây lắp Thiên Thai. Tuy vậy, trong quá trình làm bài thực
sự em đã gặp khá nhiều khó khăn cả về nội dung và hình thức. Nhưng với sự hướng
dẫn tận tình của thầy Đào Ngọc Hà phần lớn những khó khăn đó đã được tháo gỡ. Bởi
vậy em thực sự cảm ơn thầy đã giúp chúng em hoàn thiện được bài cũng như hoàn cả
quá trình học tập tại trường.
Bên cạnh đó em cũng cảm ơn các anh chị không chỉ các anh chị bộ phận kế
toán mà cả ở các bộ phận khác đã giúp em trong quá trình làm bài với những thông tin
về công ty rất hữu ích.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Hà cùng toàn thể nhân viên công ty
cổ phần đầu tư thương mại và xây lắp Thiên Thai đã giúp em hoàn hiện bài khóa luận
cuối khóa này.
Phùng Thị Mùi – K45D3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà

- Bộ máy khá gọn nhẹ nhưng phân công công việc, trách nhiệm của từng nhân
viên chưa rõ ràng gây chồng chéo, nhầm lẫn, thiếu xót.
- Việc thu thập dữ liệu,thông tin kế toán ban đầu, chứng từ, luân chuyển chứng
từ còn chậm chễ, thủ tục rườm rà
- Công tác kiểm tra kế toán còn mang nặng tính hình thức, không chú trọng
đến chất lượng công việc của nhân viên.
Như vậy, trong công tác kế toán của công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây
lắp Thiên Thai tưởng chững khá hiệu quả, gọn nhẹ nhưng vẫn còn tồn tại khá nhiều
bất cập. Và đây cũng là nhưng bất cập trong nhiều doanh nghiệp hiện nay.
Bên cạnh đó, khi công nghệ thông tin phát triển thì cũng đòi hỏi công ty bắt kịp
với xu hướng, đầu tư trang bị kỹ thuật. Tuy vậy khi áp dụng một nền công nghệ mới
nó cũng đòi hỏi một trình độ mới. Đây lại là một vấn đề nóng trong mỗi doanh nghiệp.
Vì vậy từ đây đặt ra một vấn đề quan trọng để nghiên cứu tại doanh nghiệp là tổ
chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận trong đó đi sâu vào quá trình vận dụng của
máy vi tính trong hệ thống tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá thực tiễn trong tổ chức công tác kế toán tại
công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây lắp Thiên Thai.
- Từ đó đưa ra phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Phùng Thị Mùi – K45D3
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
Thông qua đề án cho ta thấy được công tác kế toán trong điều kiện vận dụng
máy vi tính rất có giá trị thực tiễn trong sự phát triển và bùng nổ của công nghệ thông
tin ngày nay phù hợp với sự phát triển của thời đại. Qua đó khẳng định vai trò của
công nghệ thông tin trong nền kinh tế thế giới cũng như trong công tác kế toán tại
doanh nghiệp. Nên công tác kế toán trong doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện
và không ngừng nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại đơn vị cho phù hợp với sự
phát triển của nền kinh tế ngày nay.

Thu Hương
- Phương pháp quan sát thực tế: là phương pháp sử dụng các giác quan và các
thiết bị hỗ trợ để tìm hiểu một cách chính xác về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ
phần đầu tư thương mại và xây lắp Thiên Thai. Trong quá trình thưc tập tại công ty em
có cơ hội quan sát công việc kế toán tại công ty cũng như hiểu rõ về bộ máy kế toán
tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp trực tiếp trao đổi với đối tượng
được phỏng vấn. Đây là phương pháp em sử dụng khi những thắc mắc trong quá trình
timd hiểu không thể làm rõ bằng những phương pháp trên. Khi có điều gì không biết
em sẽ trực tiếp trao đổi với nhân viên trong công ty. Em kết hợp các phương pháp này
để có thể tìm hiểu rõ nhất về bộ máy của công ty.
5. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận sẽ làm rõ đề tài nghiên cứu với 3 chương sau đây:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
máy vi tính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây lắp Thiên Thai
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất tổ chưc công tác kế toán tại công ty cổ
phần đầu tư thương mại và xấy lắp Thiên Thai
Phùng Thị Mùi – K45D3
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI DOANH NGHIỆP
1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về tổ chức công tác kế toán tại
doanh nghiệp
Với sự phát triển của nền kinh tế và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì tăng
cường quản lý kinh tế sản xuất ngày càng được chú trọng. Trong đó, tổ chức công tác
kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Hiện nay có rất nhiều quan điểm về tổ chức công tác kế toán, mỗi quan điểm
thể hiện những cách tiếp cận khác nhau khi nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán.

cầu quản lý khác nhau. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp không thể
giống nhau. Mà khi tổ chức công tác kế toán phải căn cứ và đảm bảo phù hợp với đặc
điểm, điều kiện, trình độ ky thuật, trình độ quản lý của mỗi daonh nghiệp.
♦ Nguyên tắc thứ tư, lựa chọn những người có đủ năng lực và điều kiện làm
công tác kế toán.
Người làm kế toán phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, có trình
độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu công tác kế toán.
Nguyên tắc thứ năm, tổ chưc công tác kế toán trong các đơn vị phải đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả.
Theo nguyên tắc này, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo khoa học hợp lý,
thực hiện tốt chức năng, vai trò của kế toán để đạt hiệu quả công việc cao nhất cũng
như tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp.
2.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các yếu tố cấu thành bao gồm nhiều
nội dung khác nhau. Bởi vây, trước khi thực hiện các công việc của tổ chức công tác
kế toán chúng ta phải thực hiện hai bước:
► Xác định yêu cầu thông tin
Tổ chức công tác kế toán trong DN cần đáp ứng việc cung cấp thông tin trung
thực, hợp lý và đáng tin cậy cho các đối tượng sử dụng thông tin. Do đó, khi tiến hành
tổ chức công tác kế toán, việc phân tích và xác định nhu cầu thông tin là nội dung có ý
nghĩa quan trọng.
► Xây dựng danh mục đối tượng kế toán
Đối tượng kế toán được hiểu một cách chung nhất là tất cả những gì kế toán
phải theo dõi, phải ghi chép khi có biến động và phải cung cấp thông tin. Đối tượng kế
toán là tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh của DN. Đối tượng kế toán được
xác định dựa trên cơ sở các yêu cầu thông tin mà kế toán phải cung cấp. Khi xây dựng
danh mục đối tượng kế toán cần lưu ý những vấn đề sau:
- Xây dựng theo mức độ từ tổng hợp đến chi tiết.
- Xác định đối tượng quản lý có liên quan
- Xây dựng hệ thống mã số cho đối tượng quản lý chi tiết

toán. Bộ máy kế toán trong DN cần được hiểu như một tập hợp cán bộ, nhân viên kế
toán cùng các phương tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán, thông tin được trang bị để thực
hiện toàn bộ công tác kế toán từ khâu tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin. Đây
là một trong những công việc khá phức tạp trong tổ chức công tác kế toán. Để xây
Phùng Thị Mùi – K45D3
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
dựng mô hình bộ máy kế toán ở DN một cách khoa học hợp lý cần căn cứ vào các đặc
điểm sau:
- Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
- Đặc điểm và quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
- Quy mô và phạm vi địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh
- Mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính nôi bộ của DN
- Trình độ trang thiết bị, sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, máy tính,
- Biên chế bộ máy kế toán và trình độ chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ
nhân viên kế toán hiện có
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộ
công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanh
nghiệp. Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các
nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm
tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản
xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng
báo cáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán.
Ưu điểm: Là tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính
toán hiện đại. Đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất công tác kế toán, thuận tiên
cho việc cơ giới hóa công tác kế toán, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán kịp
thời, bồi dưỡng và nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên kế toán, nâng cao hiệu suất
công tác kế toán.
Nhược điểm:hạn chế trong việc giám sát, kiểm tra của kế toán các đơn vị phụ thuộc.

kinh tế liên quan toàn doanh nghiệp và các bộ phận khác không tổ chức kế toán, đồng
thời thực hiện tổng hợp các tài liệu kế toán từ các bộ phận khác có tổ chức kế toán gửi
đến, lập báo cáo chung toàn đơn vị, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, kiễm
tra kế toán toàn đơn vị. Các bộ phận kế toán ở các bộ phận khác thực hiện công tác kế
toán tương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kế toán phát sinh ở bộ phận đó theo sự phân
công của phòng kế toán trung tâm. Các nhân viên kế toán ở các bộ phận có nhiệm vụ
thu thập chứng từ, kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ, định kỳ gửi chứng từ kế
toán về phòng kế toán trung tâm.
Phùng Thị Mùi – K45D3
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
Ưu điểm: tạo điều kiện cho kế toán gắn với các hoạt động của DN, kiểm tra,
giám sát chặt chẽ các hoạt động một cách có hiệu quả.
Nhược điểm: bộ máy kế toán cồng kềnh
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thường phù hợp với những đơn vị có qui
mô lớn nhưng các bộ phận phụ thuộc có sự phân cấp quản lý khác nhau thực hiện công
tác quản lý theo sự phân công đó.
Do đặc thù xử lý của hệ thống kế toán máy tính và các hỗ trợ khác của tiến bộ
công nghệ thông tin mà tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện kế toán máy tính có
những khác biệt rất cơ bản so với tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện thủ công.
Những khác biệt đó bắt nguồn từ khả năng cùng chia sẻ dữ liệu cho nhiều người, khả
năng khắc phục những giới hạn, thời gian, vị trí địa lý, khả năng xử lý đồng thời khối
lượng nghiệp vụ rất lớn, khả năng kiểm tra, xét duyệt, tổng hợp, phân tích trên hệ
thống mạng…Bên cạnh đó, công nghệ thông tin cũng mang lại những thách thức ảnh
hưởng đến việc tổ chức bộ máy kế toán, đó là khả năng gian lận của nhân viên kế toán
sẽ nâng cao, độ bảo mật, an toàn thông tin có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng do rất
nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp được
tổ chức khoa học, hợp lý sẽ giúp hệ thống thông tin kế toán đáp ứng được các yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp trong việc ghi nhận, xử lý, cung cấp thông tin và đảm bảo an
toàn của tài sản.

Bộ phận vận chuyển( có thể thuê ngoài vận chuyển hàng hóa cho khách hàng)
- Kế toán phải thu, kế toán bán hàng, kế toán kho, kế toán tổng hợp
Khi xây dựng danh mục chứng từ sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của
DN dựa vào hệ thống chứng từ kế toán của Nhà nước ban hành áp dụng cho từng loại
hình DN. Cụ thể là kế toán trưởng sẽ căn cứ vào danh mục chứng từ kế toán thống
nhất thuộc chế độ kế toán mà DN áp dụng và căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu quản lý
đơn vị để lựa chọn và quy định việc sử dụng mẫu chứng từ kế toán phù hợp, đồng thời
quy định rõ người chịu trách nhiệm ghi chứng từ kế toán.
Sau khi xây dựng danh mục chứng từ, cần lưu ý đối với các chứng từ không có
trong hệ thống chứng từ theo chế độ kế toán, cần thiết kế mẫu biểu và hướng dẫn
phương pháp lập chứng từ. Khi tổ chức lập và luân chuyển chứng từ cần đưa ra các
quy định về văn bản mô tả quy trình, sau đó trình bày dưới hình thức lưu đồ chứng từ
và đính kèm tất cả các mẫu biểu có liên quan. Nguyên tắc khi thiết kế quy trình lập va
luân chuyển chứng từ là đảm bảo tính hữu hiệu và hiệu quả của quá trình xử lí, đáp
ứng các yêu cầu kiểm soát nhằm đảm bảo tất cả dữ liệu cần được ghi nhận đầy đủ,
chính xác, kịp thời tài sản được an toàn. Quy trình lập luân chuyển chứng từ cần được
Phùng Thị Mùi – K45D3
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
xây dựng dựa trên các chức năng của quá trình xử lí, không nên gắn chặt lấy một bộ
phận hay một con người cụ thể nhằm đảm bảo tính linh hoạt cho hệ thống kế toán.
Tổ chức hạch toán ban đầu: thiết lập các quy định về lập chứng từ, xử lý, kiểm
tra chứng từ, phân loại và tổng hợp chứng từ sao cho phải đảm bảo được các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đều được phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời vào các chứng từ kế
toán. Bao gồm các công việc:
+ Lập chứng từ : Chứng từ kế toán hiện hành được yêu cầu lập đầy đủ số liên
theo qui định, ghi chép phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ. Không tẩy xoá, sửa chữa
trên chứng từ, nếu viết sai không xé rời khỏi cuốn chứng từ. Các chứng từ kế toán
được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung qui định cho chứng từ kế toán.
+ Ký chứng từ: Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh qui

thủ công là việc nhập liệu vào phần mềm kế toán. Do đó khi xây dựng quy trình luân
chuyển chứng từ cần xác định các nội dung nhập liệu cần thiết vào phần mềm và các
thủ tục kiểm soát quy trình nhập liệu liên quan. Việc xác định các nội dung dữ liệu
nhập và các thủ tục kiểm soát quá trình nhập liệu cũng là một trong những cơ sở để lựa
chọn phần mềm kế toán.
2.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Là việc thiết lập danh mục tài khoản kế toán ở DN đủ để phản ánh toàn bộ các
đối tượng kế toán và tổ chức việc ghi chép trên các tài khoản sử dụng nhằm phục vụ
công việc tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán nhằm đáp ứng những yêu
cầu của thông tin kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán phải đáp ứng yêu cầu phân loại
các nghiệp vụ kinh tế theo từng đối tượng kế toán giúp cho người quản lý nắm được
tình hình hiện có và sự biến động của mỗi đối tượng kế toán cụ thể. Nó bao gồm các
công việc:
- Xác định số lượng TK tổng hợp, TK chi tiết áp dụng ở đơn vị theo các nguyên
tắc sau:
+ Đảm bảo bao quát được đầy đủ tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của DN.
+ Không được tự ý thêm các TK tổng hợp ngoài các TK đã quy định trong hệ
thống TK kế toán
+ Các Tk chi tiết có thể được mở thêm để thuận tiện cho việc yêu cầu quản lý
của DN
+ Hệ thống TK kế toán cần được xây dựng đơn giản, dễ làm, hợp lý.
+ Hệ thống TK có thể đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng phần mềm và máy
tính thỏa mãn thông tin cho các nhà quản lý và quản trị
Phùng Thị Mùi – K45D3
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
-Xác định nội dung, kết cấu, phạm vi ghi chép trên các TK kế toán tổng hợp và
chi tiết: xây dưng phù hợp với từng DN cụ thể , đảm bảo tính thống nhất của chế độ kế
toán Nhà nước quy định
Khi xây dựng hệ thống TK kế toán, ta xây dựng từ TK tổng hợp đến TK chi

quan theo cho từng chu trình
- Thiết lập danh mục các tài khoản sử dụng cho hệ thống kế toán theo bảng sau
`
Tên tài khoản Các nghiệp vụ liên quan Các yêu cầu thông tin, yêu
cầu quản lí
- Mã hóa các tài khoản kế toán
Trong hệ thống kế toán của Việt Nam các đối tượn kế toán sẽ được theo dõi
qua hệ thống tài khoản kế toán bao gồm cấp 1 va cấp 2. Các tại khoản cấp 1 va 2 được
thiết lập chỉ để phản ánh nội dung chủ yếu của từng đối tượng kế toán. Tuy nhiên để
theo dõi, phân tích sự biến động của các đối tượng kế toán theo các đối tượng quản lí
thì phải mở các tài khoản chi tiết cho các tài khoản có liên quan, Do đó mã tài
khoản( hay số hiệu) sẽ thể hiện nội dung của đối tượng kế toán( ở cấp 1, cấp 2 ) và thể
hiện các đối tượng quản lí chi tiết( ở cấp 2 ,cấp 3, cấp 4 ….)
Việc tiến hành thiết lập mã hóa các tài khoản sẽ dựa trên các cơ sở sau:
- Hệ thống tài khoản cấp 1, cấp 2 của chế độ kế toán ban hành
- Các đối tượng quản lí chi tiết cần theo dõi liên quan đến các đối tượng kế toán
- Khả năng mở các tài khoản cấp con trong hệ thống tài khoản của phần mềm
kế toán sử dụng.
- Khả năng theo dõi chi tiết của hệ thống tài khoản đối với các đối tượng quản
lí của phần mềm kế toán sử dụng.
Cách thức mã hóa các tài khoản có theo dõi chi tiết
- Xác định các đối tượng kế toán và các yêu cầu thông tin, yêu cầu quản lí cần
theo dõi cho từng đối tượng( bảng trên)
- Đối với các yêu cầu thông tin, yêu cầu quản lí có quan hệ phân cấp với nhau,
phân loại các yêu cầu cừ cấp cao( cấp tổng hợp) đến cấp thấp ( cấp chi tiết )
- Xác định các đối tượng quản lí có thể được theo dõi chi tiết cho 1 tài khoản
trong phần mềm kế toán sử dụng:
Việc chọn các đối tượng quản lí để theo dõi chi tiết cho tài khoản phụ thuộc vào
đặc tính của từng phần mềm kế toán. Có những phần mềm 1 tài khoản theo nhiều đối
Phùng Thị Mùi – K45D3

một kỳ kế toán năm.
Phùng Thị Mùi – K45D3
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
- Phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ tài chính quy định để lựa chọn hệ
thống sổ kế toán của đơn vị, đồng thời phải tùy thuộc vào yêu cầu của công tác kế toán
tại đơn vị cụ thể hóa các sổ kế toán đã lựa chọn một cách phù hợp.
- Phải đảm bảo kết hợp việc ghi chép, phản ánh theo thời gian với việc ghi
chép, phản ánh theo hệ thống.
- Phải đảm bảo thỏa mãn yêu cầu kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết cũng như
mối quan hệ đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa hai loại kế toán này. Đơn vị phải căn cứ
vào hệ thống TK kế toán sử dụng và yêu cầu quản lý của DN để mở đủ các sổ kế toán
tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.
Việc vận dụng các hình thức kế toán cần tuân thủ kế toán và phải phù hợp với
đặc điểm quản lí của doanh nghiệp. Khi tiến hành tổ chức kế toán gtrong điều kiện tin
học hóa, sổ kê toán là các kết quả cuối cùng do phần mềm kế toán in ra, đó cần đáp
ứng các yêu cầu về nội dung và hình thức của số kê toán theo quy định của chế độ kế
toán. Hình thức kế toán được áp dụng trong trường hợp tin học hóa công tác kế toán là
hình thức kế toán trên máy tính, được quy định trong quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế
toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
 Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
 Sổ Cái;
 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung(biểu số 01)
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân

 Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 03)
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT)
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các
tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối
ứng Nợ.

Phùng Thị Mùi – K45D3
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý
kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
 Nhật ký chứng từ;
 Bảng kê;
 Sổ Cái;
 Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Biểu số 04)
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắccủa một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết
hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ
quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
theo quy định.
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được

toán, cung cấp số liệu kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế - tài chính, tình hình và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Phân loại hệ thống báo cáo tài chính căn cứ:
Căn cứ vào tính chất pháp lý của báo cáo kế toán gồm: báo cáo kế toán bắt buộc
( báo cáo tài chính) và kế toán kế toán không bắt buộc (báo cáo quản trị)
Phùng Thị Mùi – K45D3
19

Trích đoạn Tổng quan tình hình về tổ chức công tác kế toán ở Việt nam hiện nay. Các phát hiện qua nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây lắp Thiên Tha Quan điểm giải quyết vấn đề nghiên cứu Các đề xuất, kiến nghị về tổ chức công tác kế toán tại côngty cổ phần đầu tư thương mại và xây lắp Thiên Tha
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status