B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp.
Nâng cao năng suất lao động là con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh
doanh, tạo uy tín và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường cạnh
tranh ngày càng khốc liệt.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế xã hội đặc biệt quan trọng vì nó
liên quan trực tiếp tới lợi ích kinh tế của người lao động. Lợi ích kinh tế là
động lực thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất lao động. Từ việc gắn
tiền lương với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức
sống ổn định và việc phát triển cơ sở kinh tế là những vấn đề không thể tách
rời. Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho mục đích cuối cùng là con người thúc đẩy
sự tăng trưởng về kinh tế, làm cơ sở để từng nâng cao đời sống lao động và
cao hơn là hoàn thiện xã hội loài người.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tiền lương trong quản lý
doanh nghiệp tôi đã chọn chuyên đề: “Kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương ’’ tại Công ty cổ phần đầu tư – thương mại và xây lắp Thiên
Thai " làm báo cáo thực tập tốt nghiệp. Nội dung của Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp được trình bày trong ba chương, bao gồm:
- Chương I : Lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp .
- Chương II : Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty cổ phần đầu tư – thương mại và xây lắp Thiên Thai
- Chương III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư –
thương mại và xây lắp Thiên Thai
SV: NguyÔn TrÇn Kiªn
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2. Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp
1.2.1. Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Lơng thời gian trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc thực tế cùng
với công việc và trình độ thành thạo của ngời lao động. Tiền lơng thời gian đợc
tính trên cơ sở bậc lơng của ngời lao động và thời gian làm việc của họ. Lơng
thời gian đợc tính nh sau:
Tiền lơng phải
= Mức lơng ngày X Số ngày làm việc thực tế trong tháng
trả trong tháng
Mức lơng tháng theo bậc X hệ số ( nếu có)
Mức lơng ngày = _____________________________________
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
1.2.2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Lơng theo sản phẩm dựa trên số lợng và chất lợng mà ngời lao động đã
hoàn thành. Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm các hình thức cụ thể
sau:
1.2.2.1. Theo sản phẩm trực tiếp:
Mức lơng đợc tính theo đơn giá cố định không phụ thuộc vào định mức số l-
ợng sản phẩm hoàn thành.
1.2.2.2. Theo sản phẩm gián tiếp:
Sử dụng để tính lơng cho các công nhân làm các công việc phục vụ sản
xuất hoặc các nhân viên gián tiếp. Mức lơng của họ đợc xác định căn cứ vào
kết quả sản xuất của công nhân sản xuất trực tiếp.
1.2.2.3. Theo khối lợng công việc:
Hình thức này đợc áp dụng cho những công việc lao động giản đơn có
SV: Nguyễn Trần Kiên
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tính chất đột xuất nh : vận chuyển, bốc vác . Mức l ơng đợc xác định theo
Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT đợc trích theo tỉ lệ 3% trên lơng cấp
bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số lơng bảo lu, phụ cấp chức vụ, thâm niên, khu
vực, đắt đỏ của ngời lao động, trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí 2%, ng-
ời lao động chịu 1% trừ vào lơng.
1.3.4. Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn đợc sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của ngời
lao động cho doanh nghiệp.
Kinh phí công đoàn cũng đợc hình thành do doanh nghiệp tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh theo tỉ lệ quy định.
Kinh phí công đoàn đợc trích hàng tháng bằng 2% tiền lơng phải trả cho
ngời lao động.
1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lơng có hiệu quả, kế
toán lao động, tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những
nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất l-
ợng, thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ
tiền lơng và các khoản liên quan khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách
chế độ về lao động, tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ tiền lơng
+ Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng. Mở sổ thẻ kế toán và
hạch toán lao động, tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
+ Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí tiền lơng, các
khoản theo lơng vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử
dụng lao động.
+ Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
lơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh
SV: Nguyễn Trần Kiên
5
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
động.
1.6. Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.6.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT,KPCĐ
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng thuộc chỉ tiêu lao động tiền l-
ơng gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lơng
Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL Danh sách ngời lao động hởng BHXH
Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thởng
Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhậnSP hoặc công việc hoàn chỉnh
Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động
1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán sử dụng TK 334 - Phải trả công nhân viên và TK 338- Phải trả,
phải nộp khác.
+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh
toán các khoản đó( gồm: tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản thuộc thu
nhập của công nhân viên)
SV: Nguyễn Trần Kiên
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK 111,112 TK 334 TK622
(3)
(1) TK335
+ Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản
phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội.
TK 338 có 8 tài khoản cấp 2
3381 TS thừa chờ giải quyết 3385 Phải trả về cổ phần hoá
3382 KPCĐ 3386 Nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn
3383 BHXH 3387 DT cha thực hiện
3384 BHYT 3388 Phải trả, phải nộp khác
TK 334 TK 338 TK622,627,641,642
SV: Nguyễn Trần Kiên
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(1) (4)
TK111,112 TK334
(2) (5)
(3) TK111,112
(6)
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản trích theo lơng
Giải thích sơ đồ:
1. Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV
2. Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
3. Chi tiêu cho KPCĐ tại doanh nghiệp
4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí kinh
doanh 19%
5. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập của CNV
6. Số BHXH, KPCĐ chi vợt đợc cấp
1.7. Hình thức sổ kế toán:
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn
toàn khác nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức sau:
Sơ đồ 1.3: Tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
CHNG II
SV: Nguyễn Trần Kiên
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
THC TRNG CễNG TC TIN LNG V CC KHON
TRCH THEO LNG TI CễNG TY C PHN U T
THNG MI V XY LP THIấN THAI
1.1. Khát quát chung về Công ty phn u t thng mi v xõy lp
Thiờn Thai.
Cụng ty c phn u t thng mi v xõy lp Thiờn Thai c thnh
lp nm 2003 ti H Ni theo Giy ng ký kinh doanh s 010202675 do S
K hoch u t thnh ph H Ni cp ngy 20 thỏng 04 nm 2003.
- Tờn giao dch : Cụng ty c phn u t thng mi v xõy lp Thiờn
Thai
- a ch : Số 11, ngõ 42/306 Tây Sơn, phờng Ngã T Sở, Quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội.
- in thoi : 04.8570678
1.2. c im hot ng sn xut kinh doanh ca phn u t thng
mi v xõy lp Thiờn Thai.
1.2.1. Chc nng nhim v sn xut kinh doanh ca Cụng ty:
Xõy dng cỏc cụng trỡnh dõn dng, cụng nghip.
Thit k, t vn ni, ngoi tht cụng trỡnh.
Xut nhp khu v nhn u thỏc xut nhp khu cỏc mt hng v trang
trớ ni tht nh : ốn ỏ, ốn ng, nha.
T chc thi cụng v bo hnh, m bo tt dch v chm súc khỏch
hng sau khi bỏn hng.
1.2.2.c im sn phm hng húa v th trng tiờu th:
Cụng ty phn u t thng mi v xõy lp Thiờn Thai . Vi mt h
1.2.4.Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
phần đầu tư – thương mại và xây lắp Thiên Thai:
Để thấy rõ sự phát triển của Công ty trong thời gian qua, ta đi vào xem
xét và đánh giá một số chỉ tiêu tài chính quan trọng trên các báo cáo tài
chính được thể hiện qua bảng 1.1
SV: NguyÔn TrÇn Kiªn
13
Bảng1.1. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY
Đơn vị: VNĐ
T
T
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh 2005-2006 So sánh 2006-2007
± % ± %
1 Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
30.918.096.869 37.531.914.652 26.426.044.691 6.613.817.783 21,4 (11.105.869.961) -29,5
2 Giá vốn hàng bán 29.953.397.919 35.903.907.244 23.441.998.994 5.950.509.325 19,8 (12.461.908.250) -34,7
3 Chi phí QLDN 747.617.215 1.400.941.839 1.949.884.684 653.324.624 87,3 548.942.845 39,2
4 Tổng lợi nhuận trước thuế 184.444.558 211.620.400 237.172.803 27.175.842 14,7 25.552.403 12,1
5 Thuế TNDN 51.644.476 59.253.712 66.408.385 7.609.236 14,7 7.154.673 12,1
6 Lợi nhuận sau thuế 132.800.082 152.366.688 170.764.418 19.566.606 14,7 18.397.730 12,1
7 Thu nhập bình quân/người 1.800.000Đ 2.000.000Đ 2.100.000Đ 200.000Đ 11,1 100.000 Đ 5
( Nguồn số liệu : Phòng kế toán- Công ty phần đầu tư – thương mại và xây lắp Thiên Thai)
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Nhận xét
Doanh thu thuần của năm 2006 so với năm 2005 đó tăng
6.613.817.783đ, tương ứng tăng 21,4%; Tuy vậy, đến năm 2007 doanh thu
giảm 11.105.869.961 đ, tương ứng - 29,5% so với năm 2006.
Giá vốn năm 2006 so với năm 2005 đó tăng 5.950.509.325 đ, tương
ứng tăng 19,8%. Sang năm 2007 đó giảm so với năm 2006 là
hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật lao động,
đảm bảo đời sống cho người lao động, chăm lo phát triển nguồn nhân lực để
thực hiện chiến lược phát triển chung và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản ngân sách Nhà nước theo
quy định của pháp luật, nộp các khoản thuế theo quy định.
1.3.1.Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty :
Công ty phần đầu tư – thương mại và xây lắp Thiên Thai tổ chức bộ
máy theo sơ đồ 1.1, có chức năng nhiệm vụ cụ thể:
Ban giám đốc bao gồm:
- 01 Giám đốc: Là người đại diện trước pháp luật, điều hành chung và chịu
trách nhiệm về mọi mặt kinh doanh của công ty. Đồng thời là người có vai trò
kểm soát những vấn đề có liên quan đến các hoạt động hàng ngày của công ty,
ra các quyết sách và các chủ trương của công ty và là người chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những quyết sách và chủ trương đó.
- 01 Phó giám đốc kinh doanh: Là người trực tiếp chỉ đạo phòng kế
hoạch kinh doanh, tìm kiếm thị trường, tư vấn cho giám đốc trong việc ký
kết các hợp đồng.
SV: NguyÔn TrÇn Kiªn
16
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- 01 Phó giám đốc kỹ thuật: có chức năng quản lý riêng về mặt kỹ thuật
trong sản xuất của công ty như: chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất,
máy móc, thiết bị, trình độ tay nghề của công nhân... cùng nhiệm vụ đảm
bảo đầu ra chất lượng theo đúng tiêu chuẩn của sản phẩm.
Bộ máy tổ chức quản lý bao gồm các phòng chức năng:
- Phòng tổ chức hành chính (2 người): Là bộ phận tham mưu giúp
Giám đốc Công ty trong các tổ chức mạng lưới và công tác cán bộ toàn
toán qúa trình sản xuất và kinh doanh của toàn Công ty. Cung cấp các thông tin
chính xác, cần thiết để Ban Giám đốc ra các quyết định tối ưu có hiệu quả cao.
Giúp Giám đốc trong việc điều hành, quản lý các hoạt động tính toán kinh
tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm quyền
chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính trong Công ty.
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách, các qui định
của sản xuất về lĩnh vực kế toán và lĩnh vực tài chính.
Lập các kế hoạch về tài chính, thống kê tài chính, hạch toán SXKD,
quản lý vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của Công ty.
- Phòng giao nhận vận chuyển (4 người): Thực hiện công tác giao nhận
vận chuyển hàng hóa, đảm bảo công tác nhập xuất hàng hóa được thông suốt.
1.4. Phương hướng phát triển của Công ty phần đầu tư – thương mại và
xây lắp Thiên Thai trong thời gian tới.
Xây dựng và triển khai một số giải pháp mang tính chiến lược để đảm
bảo thắng lợi nhiệm vụ năm 2008 như sau: Kỹ thuật công nghệ, quản trị
doanh nghiệp, vốn, đào tạo và phát triển nguồn lực con người.
Từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp, tạo nên tính
chuyên nghiệp cao trong công tác sản xuất kinh doanh từ khâu triển khai
chuẩn bị đến khâu triển khai thực hiện sản xuất để tạo nên bước đột phá về
chất trong quá trình xây dựng và phát triển của công ty. Tìm kiếm và xâm
nhập vào thị trường, không ngừng nâng cao công tác quản lý hạch toán sản
xuất kinh doanh đến mỗi công trình quản lý kỹ thuật, chất lượng, quản lý
vật tư, quản lý vốn và tài sản cố định. Nâng cao nghiệp vụ kỹ thuật và công
SV: NguyÔn TrÇn Kiªn
18
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
tác kỹ thuật đến mỗi công trình.
Đẩy mạnh hoạt động nâng cao đời sống về mọi mặt của cán bộ công
nhân viên, đẩy mạnh phong trào thi đua trong công ty.
Phấn đấu thu nhập bình quân trong Công ty đạt từ 2.300.000 đồng đến
3
1
33,3%
50%
16,7%
1.5.3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Để đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của bộ máy kế toán, bộ máy kế toán
của công ty đã được cơ cấu một cách hợp lý, gồm 6 người thực hiện các phần
SV: NguyÔn TrÇn Kiªn
19
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
hành kế toán khác nhau và được tổ chức theo mô hình tập trung, các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh được cập nhật, ghi chép phản ánh và tập hợp tại phòng kế toán
của công ty. Bộ máy này được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán
trưởng tại công ty, cụ thể qua sơ đồ 1.2 trang 12).
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của mỗi người như sau:
+ Kế toán trưởng: - Là người chịu trách nhiệm cao nhất về kế toán của
công ty. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các bộ phận kế toán chấp hành đúng
quy chế.
- Báo cáo với các cơ quan chức năng cấp trên về tình hình hoạt động tài
chính của công ty. Giúp giám đốc về công tác tổ chức, điều hành, quản lý, thực
hiện các nghiệp vụ về thống kê, kế toán, tài chính. Chịu trách nhiệm về sự
chính xác, đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính. Tập hợp đối chiếu số
liệu hạch toán tổng hợp với số liệu sổ chi tiết của từng phần hành. Kiểm tra,
kiểm soát tổng hợp chứng từ. Lập báo cáo theo yêu cầu đột xuất và cuối kỳ lập
báo cáo tài chính theo quy định, lập báo cáo nhanh phục vụ công tác quản trị.
Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
SV: NguyÔn TrÇn Kiªn
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
- Làm công tác giao dịch với Ngân hàng.
+ Kế toán kho hàng hóa (1 người):
- Có trách nhiệm quản lý phiếu nhập kho, xuất kho hàng hoá, viết phiếu
nhập xuất kho. Theo dõi số hàng hoá nhập, xuất, tồn kho. Hàng ngày lên số
tồn kho cuối ngày cho kế toán bán hàng. Cuối tuần, cuối tháng lập bảng tổng
hợp, báo cáo số hàng hoá nhập xuất tồn kho.
+ Kế toán tiền lương (1người):
- Hàng tháng tính lương cho nhân viên công ty. Tính các khoản phụ cấp
tính theo lương và các khoản ngoài lương phải thanh toán. Mở sổ sách theo
dõi quỹ tiền lương.
+ Thủ quỹ ( 1 người):
- Thu chi tiền mặt theo phiếu thu và phiếu chi hàng ngày, quản lý quỹ
SV: NguyÔn TrÇn Kiªn
21
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
tiền mặt.Cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu thu chi quỹ tiền mặt vào sổ
quỹ. Cuối ngày kiểm kê số lượng tiền mặt có tại quỹ, đối chiếu với sổ quỹ và
sổ kế toán. Cuối tháng phối hợp cùng bộ phận kế toán kiểm kê quỹ, đảm bảo
số lượng tiền mặt tồn quỹ thực tế đúng với số liệu trên sổ kế toán.
- Đi nộp tiền ngân hàng.
- Theo dõi và quản lý việc cấp phát văn phòng phẩm cho các bộ phận
trong Công ty
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công, bố trí của Kế toán
trưởng và Ban giám đốc Công ty.
1.6. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty phần đầu tư – thương
mại và xây lắp Thiên Thai.
1.6.1.Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty phần đầu tư – thương mại và xây lắp Thiên Thai là công ty có
quy mô vừa nên áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tạo điều kiện để kiểm tra chỉ
sản phẩm, hàng hoá...
- Các chứng từ liên quan đến bán hàng: hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi...
- Các chứng từ liên quan đến tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề
nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán....
- Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định: biên bản giao nhận tài
sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định, bảng tính và phân bổ khấu
hao tài sản cố định...
* Quy định chung của công ty về lập và luân chuyển chứng từ :
- Hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ được sử dụng theo
biểu mẫu quy định của Bộ tài chính. Chứng từ được lập, kiểm tra và luân chuyển
giúp cho công tác theo dõi chứng từ chặt chẽ, hạch toán kế toán chính xác.
1.6.3.Đặc điểm vận dụng tài khoản áp dụng tại Công ty
Công ty vận dụng hệ thống tài khoản ban hành cho các doanh nghiệp
SV: NguyÔn TrÇn Kiªn
23
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006.
1.6.4.Đặc điểm vận dụng sổ sách tại Công ty
Các doanh nghiệp khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm của mình sẽ áp
dụng các hình thức sổ kế toán khác nhau. Trong số bốn hình thức ghi sổ kế
toán, để phù hợp với doanh nghiệp của mình, Công ty phần đầu tư – thương
mại và xây lắp Thiên Thai đã lựa chọn hình thức Nhật ký chung. Trình tự
luân chuyển được thể hiện ở sơ đồ 1.3 .
Sơ đồ 1.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
- Ghi hàng ngày :
SV: NguyÔn TrÇn Kiªn
Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính
Báo cáo này được lập hàng tháng, nộp báo cáo từ ngày mùng 1 đến hết
ngày 10 tháng sau, nơi nộp báo cáo là Chi cục thuế quận trực tiếp quản lý.
Báo cáo Tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu biểu số: B01-DNN)
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu biểu số: B02-DNN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu biểu số: B09-DNN)
SV: NguyÔn TrÇn Kiªn
25