THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN DU LỊCH SÔNG NHUỆ - Pdf 69

THC TRNG CễNG TC K TON TIN LNG TI CễNG TY C
PHN KHCH SN DU LCH SễNG NHU
2.1. Tng quan vờ Cụng ty
2.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin
Là một khách sạn lớn nhất của tỉnh Hà Tây .Khách sạn Sông Nhuệ trớc kia là
nhà khách H21 trực thuộc UBND tỉnh Hà Sơn Bình ,có choc năng phục vụ các hội
nghị của tỉnh.
Năm 1985, nhà khách H21 đợc xây dựng thành khu nhà 5 tầng và đợc giao
cho công ty Hà Sơn Bình quản lý.
Đến ngày 15/9/1989 sau khi thực hiện cơ chế mở cửa , Khách sạn chuyển
giao thời kỳ với chức năng và nhiệm vụ là kinh doanh phục vụ nh một doanh
nghiệp nhà nớc.
Tháng 10/1990 sau khi tỉnh Hà Sơn Bình tách ra và trở thành tỉnh Hà Tây và
tỉnh Hoà Bình ,thì khách sạn Sông Nhuệ tách ra hoạt động một cách độc lập trực
thuộc công ty du lịch Hà Tây ) đã triển khai dự án nâng cấp cảI tạo khu nhà 5 tầng
để xây dựng một khách sạn lớn .Dự án có tổng vốn đầu t ban đầu khoảng 7 tỷ
đồng Việt Nam.
Tháng 3/1997 dự án cải tạo bắt đầu đợc triển khai ,sau 3 năm cải tạo và nâng
cấp khu nhà 5 tầng vào ngày 10/02/2000 bắt đầu đón nhận khách vào phục vụ ,mở
đầu cho giai đoạn kinh doanh và phục vụ khách, với tên giao dịch là songnhue
tourist hotel company .
Khi thủ tục hành chính đăng ký kinh doanh ,con dấu mới đã đợc hình thành ,
kể từ ngày 16/04/2001 đơm vị chính thức sử dụng tên và con dấu mới để hoạt
động và giao dịch .
Ngày 16/04/2007 ,tại trung tâm giao dịch tại Hà Nội đã tổ chức thành công
phiên bán đấu giá cổ phần doanh nghiệp theo quy định của nhà nớc .Từ ngày
01/06/2007 doanh nghiệp chính thức chuyển đổi làm việc theo cơ chế Công ty cổ
phần.
Ngày 10/10/2007 UBND tỉnh Hà Tây ra quyết định số 1846/QĐ - UBND về
xác định lại giá trị cổ phần vốn nhà nớc tại doanh nghiệp và số tiền thu đợc từ cổ
phần hoá phải nộp nhà nớc.

ĐN
TN
ĐH
TN
ĐH
TN
Ban giám đốc
3
45
2
1
3
-
-
-
Bộ phận
-
-
3
-
-
-
P.kinh doanh
3
29
2
1
2
-
1

-
1
-
-
1
7
-
TT l÷ hµnh
3
30
2
1
1
-
2
-
-
-
-
1
1
-
8
30
3
5
2
2
3
1

2
25
-
-
2
5
30
Tæ giÆt lµ
5
26
2
3
-
-
1
-
-
4
-
-
1
4
Tæ b¶o dìng
5
32
15
0
-
-
-

-
-
5
-
-
-
5
Toàn k/sạn
114
31
71
53
17
3
25
11
31
27
6
15
29
63
Tỷ trọng(%)
100
28
51
49
13
2.7
21

2.1.2.2. Vốn và cơ sở vật chất
a) Vốn :
Vốn là yếu tố quyết định trong việc duy trì sản xuất kinh doanh của công ty .
Nó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cần thiết dùng tron hoạt động sản
xuất kinh doanh vì vậy công ty luôn tìm ra những giải pháp tích cực nhằm quản lý
và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình đồng thới bảo toàn và phát triển
nguồn vốn đó .Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành các phần bằng nhau gọi là
cổ phần mà giá trị mỗi cổ phần là mệnh giá cổ phần bằng 100 nghìn đồng Việt
Nam. Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần.
Vốn điều lệ khi thành lập công ty cổ phần là 10 tỷ
Trong đó vốn cổ đông là : 60%
Vốn nhà nớc là : 40%
Bảng 2 : Vốn kinh doanh của công ty
Đơn vị tính :VNĐ
Chỉ tiêu
2002 2003 2004
Vốn kinh doanh 10 000 000
000
7 117 930 000 8 000 000 000
Vốn cổ đông 6 000 000 000 5 023 700 000 5 000 000 000
Vốn nhà nớc 4 000 000 000 2 094 230 000 3 000 000 000
( Nguồn : báo cáo sản xuất kinh doanh )
Vốn điều lệ của công ty tăng hoặc giảm tong thời kỳ do đại hội cổ đông quyết
định .
b) Cở sở vật chất kỹ thuật:
Trong điều kiện khó khăn , khách sạn Sông Nhuệ vừa phải tổ chức kinh doanh
, vừa phải đầu t trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo chất lợng kinh
doanh phục vụ . Cho đến nay khách sạn đã hoàn thành cơ bản việc đầu t xâu dựng
khu nhà 5 tầng thành một khách sạn tơng đối ổn định .Cụ thể nh sau :
Tầng 1 bố trí khu sinh hoạt chung ; phòng ăn, uống ,quầy bar ,phòng hội

- Các phòng ban cơ sở sản xuất kinh doanh trực tiếp.
Chức năng của các bộ phận
+ Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất của khách sạn , gồm các đại
biểu do điều lệ khách sạn và các khoản pháp lý hiện hành quy đinh ,tuỳ theo đặc
điểm ,tính chất ,hình thức sở hữu mà khách sạn đó thực hiện các công việc và có
trách nhiệm nh:
Thực hiện hợp đồng và phụ lục hợp đồng đã đăng ký với các đối tác .
Thi hành và sửa đổi các điều lệ của khách sạn trong khung pháp lý cho phép.
Thẩm tra phơng châm xây dựng kinh doanh , kế hoạch đầu t, kế hoạch kinh
doanh, phơng án phân chia lợi nhuận hay bù lỗ hàng năm của khách sạn. Thẩm tra
báo cáo của tổng giám đốc .
Quyết định thành lập các bộ phận quản lý của khách sạn và tiền lơng ,phúc
lợi và các chế độ đãi ngộ quản lý của khách sạn .
Phê chuẩn các hợp đồng và các điều khoản quan trọng
Ban hành các điều lệ ,chế độ quan trọng của khách sạn.
Bổ nhiệm tổng giám đốc , phó tổng giám đốc ,kế toán trởng ,trởng ban kiểm
toán thẩm định.
Xác định phơng pháp trích rút và sử dụng quỹ dụ trữ , quỹ tiền thởng và phúc
lợi ,quỹ phát triển khách sạn .
Thoả thuận và phê chuẩn phơng án khi cần cải tổ khách sạn. Phê chuẩn hội
đồng thanh lí khách sạn khi cần thiết .
+ Giám đốc:
Giám đốc là ngời có cấp cao nhất chịu trách nhiệm trứơc HĐQT về các hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách sạn. Ngoài ra Giám đốc còn trực tiếp chỉ đạo
công tác hành chính và công tác lao động .Bên cạnh Giám đốc còn có một phó
Giám đốc phụ trách kinh doanh và một phó Giám đốc phụ trách về mặt xây dựng.
Các ngời này có trách nhiệm tham mu cho Giám đốc về vấn đề chuyên môn.
Phó Giám đốc kinh doanh phải xây dựng các chiến lợc kinh doanh ,kế hoạch
kinh doanh dài hạn và hàng năm, phơng án đầu t, đề án mô hình tổ chức quản lý

ăn ,uống cho khách sạn.
Tổ trởng có nhiệm vụ cập nhật thực đơn đồ ăn, đồ uống ,giá rẻ để trình Giám
đốc duyệt .Kiểm tra chất lợng thức ăn ,đề xuất những trờng hợp ăn ,uống miễn phí
cho khách .Ca trởng có nhiệm vụ gợi ý ,thuyết phục hay diễn giảI các món ăn, đồ
uống , ghi thực đơn, chuyển cho nhân viên phục vụ khách .Quan sát những diễn
biến đang xảy ra để ứng phó kịp thời những yêu cầu của khách.
Tổ trởng bếp có trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu của cấp trên, trực tiếp làm và
hớng dẫn cho các nhân viên bếp làm ra những món ăn đảm bảo chất lợng, là thoả
mãn nhu cầu ăn ,uống của khách.
Tổ bar, bàn có nhiệm vụ giới thiệu đồ uống , mời khách sử dụng đồ uống
,phục vụ đồ ăn, đồ uống cho khách .
+ Bộ phận lữ hành :
Là bộ phận có chức năng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh
lữ hành quốc tế .Nhận và đón tiếp hớng dẫn khách về khách sạn. Có trách nhiệm
tìm nguồn khách , đa đón khách đi thăm quan theo tour ,theo tuyến và những nơI
khách có yêu cầu.
+ Bộ phận Marketting:
Đây là bộ phận có trách nhiệm quảng bá hình ảnh của khách sạn, nhiệm vụ
của bộ phận markettinh là phát triển thị trờng ,tìm nguồn khách cho khách sạn
,tìm các nhà đầu t, các nhà cung cấp, giới thiệu hay phân phối các sản phẩm
khuyến mãi của khách sạn cho thị trờng. Đa ra các phơng án tối u nhất về cơ sở để
chiếm lĩnh thị trờng khách hiện tại và thị trờng khách mới. Tăng doanh thu cho
khách sạn .
+ Tổ bảo dỡng:
Có chức năng nhiệm vụ bảo dỡng và sửa chữa các đồ dùng dụng cụ trong
khách sạn bị h hỏng.
+ Tổ kế toán Tài chính:
Tham mu cho Giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán. Tham mu về chế
độ ,chính sách ,tổ chức bộ máy cán bộ và công tác bảo vệ nội bộ an toàn tài chính
trong khách sạn. Đề xuất phơng án bố trí, sử dụng quản lý, quy hoạch đào tạo bồi

vt t
- Kế toán tổng hợp ( phó phòng tài chính kế toán )
Là ngời chịu trách nhiệm ký và giải quyết công việc khi trởng phòng đi vắng.
Làm công tác tổng hợp ,lập báo cáo thống kê, lập các kế hoạch tài chính năm
kiêm theo dõi chi tiết TSCĐ nh:
+ Tổng hợp về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm
và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp.
+ Theo dõi chi phí sửa chữa TSCĐ ,trích và phân bổ khấu hao.
- Kế toán vật t:
+ Theo dõi về số hiện có và tình hình luân chuyển của vật t hàng hoá cả về giá
trị và hiện vật. Tính toán giá vốn thực tế của vật t hàng hoá nhập và xuất kho.
- Kế toán quỹ ( thủ quỹ ): Theo dõi việc thu chi tiền mặt, lên báo cáo hàng
ngày theo quy định của chế độ kế toán.
- Kế toán tổng hợp giá thành: Tập hợp các chứng từ về tiền lơng ,bảng kê xuất
nhập tồn vật t ,hàng hoá , thành phẩm ,tập hợp tất cả các chi phí làm cơ sở
tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả sản
xuất kinh doanh .
- Kế toán lao động tiền lơng có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Tính toán và hạch toán tiền lơng, các khoản trích liên quan tới ngời lao động
.Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động .
+ Tính toán phân bổ chi phí tiền lơng, BHXH , BHYT ,kinh phí công đoàn cho
các đối tợng sử dụng liên quan.
+ Quản lý chi tiêu quỹ lơng của công ty
+ Kế toán thanh toán có nhiệm vụ kế toán nguồn vốn ,theo dõi công nợ với
khách hàng và các cá nhân đầy đủ kịp thời .Viết phiếu thu ,chi ,thanh toán, tạm
ứng nội bộ, giao dịch với khách hàng về các khoản vay, khoản nợ.
b) Hệ thống sổ kế toán
Khi nhận đợc các chứng từ ban đầu ,các cán bộ kế toán của phòng thực hiện
kiểm tra sự hợp pháp , hợp lý của chứng từ ,sau đó tổng hợp chứng từ để thiết lập
Bảng kê, Chứng từ ghi sổ ghi chép sổ chi tiết, sổ tổng hợp Tổng hợp số liệu kế

• Tổ chức hội nghị hội thảo, tiệc cưới, sinh nhật
• Tổ chức các tour du lịch trong và ngoài nước
• Dịch vụ vui chơi ,giải trí các dịch vụ bổ sung khác như Karaoke,
giặt là, massage sauna …
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng 3: Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ của khách sạn Sông
Nhuệ
(Đơn vị tính: nghìn
đồng)
TT Chỉ tiêu Năm
2005
Năm
2006
So sánh
2006/2005
Năm
2007
So sánh
2007/2006
1 DT lưu trú 1.900.000 1.820.000 82,3% 2.800.000 120%
2 DT Ăn
uống
4.965.000 5.084.000 103% 5.500.000 125,3%
3 DT dịch vụ
khác
500.000 426.000 76,5% 520.000 116,7%
4 Tổng
doanh thu
7.365.000 7.330.000 94,8% 8.820.000 120%

sách nhà nước là 613.000.000 đồng đạt 109% kế hoạch tài chính trong
năm .Khách sạn đã thực hiện đầy đủ các chế độ tiền lương, BHXH,
BHYT,…cho người lao động.
Tóm lại, với kết quả sản xuất kinh doanh như trên, công ty hoàn
toàn đảm bảo được điều kiện phục vụ tốt nhất cho khách sạn.
2.2. Tình hình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty Cổ Phần Khách Sạn Du Lịch Sông Nhuệ
2.2.1. Hạch toán lao động
Công tác này giúp cho công ty có tài liệu chính xác để biên chế
,kiểm tra lao động ,tình hình chấp hành kỷ luật của công ty, chất lượng
lao động và cũng nhằm mục đích có tài liệu chính xác để tính lương và
các khoản trích theo lương ứng cho người lao động.
Tại công ty ,phòng tổ chức thực hiện công tác quản lý và theo dõi
tình hình lao động và thâm niên của từng người để có kế hoạch sắp xếp
lao động một cách hợp lý , lập đề nghị chế độ và báo cáo về lao động do
GĐ ký duyệt.
2.2.1.1. Số lượng lao động
Số lượng lao động trong Công ty được phản ánh trên “sổ danh sách
lao động “của Công ty do cán bộ phụ trách lao động tiền lương thuộc
phòng Tổ chức cán bộ lập. Qua sổ này Công ty có thể hạch toán lao
động theo trình độ tay nghế cũng như nghề nghiệp công việc. Số lượng
lao động hiện có của Công ty bao gồm lao động trực tiếp ,lao động gián
tiếp ,lao động tạm thời và lao động dài hạn .
2.2.1.2.Thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là việc đảm bảo ghi chép kịp thời
chính xác việc sử dụng thời gian lao động: số ngày, số công, số giờ làm
việc thực tế, cũng như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng cán bộ công
nhân viên trong công ty.Trên cơ sở này để tính lương phải trả cho từng
người.Chứng từ quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong
các doanh nghiệp là Bảng chấm công.Việc chấm công được tiến hành

Trích đoạn Đỏnh giỏ cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty Cổ Phần Khỏch Sạn Du Lịch Sụng Nhuệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status