74 Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại Công ty Cơ giới & xây lắp số 12 - Pdf 20

Thực trạng tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lợng tại công
ty cơ giới và xây lắp số 12
Lời mở đầu
Nghị quyết đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam một lần nữa khẳng
định con đờng đi lên CNXH ở nớc ta, đó là tất yếu. Một trong những
nhiệm vụ đặt ra là: Bảo đảm quyền lợi cho đông đảo quần chúng lao động.
Quyền lợi ở đây trớc hết và quan trọng là quyền lợi vật chất. Với các chính
sách của Nhà nớc về tiền lơng và các vấn đề liên quan là quan trọng trong
việc đạt đợc thắng lợi chung.
Đối với các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh gay gắt để tồn tại và
phát triển thì lơng, thởng và các vấn đề liên qua phải đáp ứng đợc yêu cầu
về nhân lực cần thiết và sử dụng có hiệu quả yếu tố này.
Những phản ứng của ngời lao động nh: trách nhiệm trong công việc,
mức độ gắn bó với doanh nghiệp, sáng kiến lao động...cũng gắn lièn với
chính sách trên.
Từ trên có thể thấy đợc vai trò quan trọng của tiền lơng trong mối quan hệ
với ngừi lao động, doanh nghiệp và Nhà nớc
Chế độ kế toán mới theo quyết định số 1141 TC/QĐCĐKT đã góp phần
quan trọng trong quản lý kinh tế các cấp. Tuy nhiên trớc những vấn đề mới
nh: hội nhập kinh tế, vai trò của công nghệ thông tin, những bất cập của
chế độ kế toán hiện hành,...kế toán phải đáp ứng những yêu cầu nh: phải
đảm bảo nguyên tắc so sánh các chỉ tiêu kinh tế đòi hỏi kế toán Việt Nam
phải tiếp cận với thông lệ quốc tế, giải quyế đợc mối quan hệ giữa kế toán
tài chính và kế toán quản trị...Theo đó cũng cần phải hoàn thiện theo các h-
ớng trên.
Với những nhận thứ nh trên nên tôi đã chọn đề tài: Tổ chức hạch toán tiền
lơng, các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp cho bài viết của
mình.
Bài viết gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Phần II: Giới thiệu chung về Công ty cơ giới và xây lắp số 12

nhân tạo ra quỹ tiêu dùng nuôi sống bản thân mình và cũng tạo ra giá trị
thặng d đủ nuôi sống và làm giàu cho t bản. Nh vậy, trong chủ nghĩa t bản,
2
tiền cong che dấu sự bóc lột của nhà t bản đối với công nhân làm thuê mà
nhìn bề ngoài tỏ ra rất sòng phẳng.
Trong XHCN, tiền lơng là một phần giá trị trong tổng sản phẩm sã
hội dùng để phân phát cho ngời lao động theo nguyên tắc làm theo năng
lực, hởng theo lao đông. Tiền lơng đã mang một ý nghĩa tích cức tạo ra sự
công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân. Khái niệm tiền lơng trên đã
thừa nhận ssức lao động là hàng hoá đặc biệt và đòi hỏi phải trả cho ngời
lao động theo sự đóng góp và hiệu quả cụ thể.
Tại Việt nam, thời bao cấp, một phần thu nhập quốc dân đợc tách ra
làm quỹ lơng và phân phối cho ngời lao động theo kế hoạch. Tiền lơng chịu
tác động của quy luật phát triển cân đối có kế hoạch, chịu sự chi phối trực
tiếp của Nhà nớc thông qua các chế độ, chính sách lơng. Theo cơ chế này
tiền của Nhà nớc thông qua các chế dộ, chính sách lơng. Theo cơ chế này
tiền lơng không gắn chặt với số lợng và chất lợng ngời lao động, không
phản ánh đúng giá trị sức lao động vì vậy không tạo ra động lực phát riển
sản xuất. Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, khi thị trờng, giá cả, ... đợc
thừa nhận một cách rộng rãi thì tiền lơng là biểu hiện ằng tiền của giá trị
sức lao đôngk, là giá cả của sức lao động mà ngời cung ứng sức lao động
tuân theo nguyên tắc cung, cầu, giá cả thị trờng và luật pháp hiện hành của
Nhà nớc. Tiền lơng bây giờ vừa là phạm trù của phân phối vừa là phạm trù
trao đổi tiêu dùng.
Có rất nhiều quan niệm về tiền lơng, đôi khi các quan niệm này còn
rất khác nhau. Hiểu một cách chung nhất thì tiền lơng là biểu hiện bằng
tièn của hao phí lao động cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động
theo thời gian và khả năng công viềc mà ngời lao động đã cống hiến cho
doanh nghiệp. Nh vậy, dới những góc độ khác nhau thì nhìn nhận tiền lơng
cũng khác.

nhu cầu sử dụng lao động ở các vùng, các nghành là không giống nhau. Để
tạo sự cân đối giữa các vùng, các nghành trong nền kinh tế quốc dân nhằm
khai thác tối đa các nguồn lực. Nhà nớc phải điều tiết nguồn lao động thông
qua chế độ, chính sách tiền lơng nh mức lơng tối thiểu, bậc lơng, phụ cấp ...
* Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lơng.
-Phải giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lao động và tiền lơng theo
nguyên tác ghi ở điều 55 trong bộ luật lao động của Việt Nam gồm:
+Mức lơng đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động
và ngời sử dụng lao động.
+ Mức lơng ở hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lơng tối thiểu do
Nhà nớc quy định.
4
- Lơng tối thiểu là mức lơng thấp nhất do Nhà nớc ấn định để đảm bảo cho
ngời lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thờng ở
trình độ bình thờng bù đắp đợc sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ
để tái sản xuất sức lao động mở rộng. (Điều 56 bộ luật lao động)
+ Ngời lao động đợc hởng theo năng suất lao động, chất lợng lao
động và kết quả lao động.
- Trong việc tín lơng và trả lơng phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều
8-NĐ/1997/CP ngày 31/12/1994 và văn bản hớng dẫn kèm theo công văn
số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998.
+Thực hiện phân phối theo lao động, tiền lơng phụ thuộc vào kết quả
cuối cùng của từng ngời, từng bộ phận, làm công việc gì, chức vụ gì thì h-
ởng theo công việc chức vụ đó mà không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn
giáo, tuổi tác, ... Trả lơng ngang nhau cho những ngời lao động nh nhau về
trình độ, khối lợng và chất lợng công việc.
+Chống phân phối bình quân, hệ số giãn cách giữa ngời có tiền lơng
cao nhất và thấp nhất do doanh nghiệp lựa chọn, quyết định nhng tối đa
không quá hai lần so với hệ số mức lơng cao nhất theo quy định tại
NĐ26/CP ngày 23/5/1993 của chính phủ và thấp nhất bằng hệ số mức lơng

biên cho từng công việc, từng khâu từ đó có kế hoạch tuyển dụng, quản lý
số lao động đó có hiệu quả.
- Phải ban hành chế độ, kỷ luật lao động buộc ngời lao động phải
tuân theo, đa hoạt động của công ty vào nền nếp.
- Phải xây dựng đợc đơn giá tiền lơng cho doanh nghiệp của mình,
đơn giá tiền lơng này đã phải đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét
duyệt.
- Phải xác định đợc hình thức trả lơng hợp lý.
- Phải luôn quán triệt chính sách lao động, tiền lơng của Nhà nớc.
Tất cả các khâu trong qúa trình quản lý, hạch toán lao động, tiền lơng đều
phải dựa vào các chế độ, chính sách Nhà nớc ban hành.
4. Nhiệm vụ của hạch toán lao động và tiền lơng trong doanh nghiệp
Chính vì những vai trò to lớn trên của hạch toán lao động tiền lơng mà hạch
toán lao động tiền lơng có những nhiệm vụ sau:
+ Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chế độ các khoản tiền lơng,
tiền thởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp, ... cho ngời lao động, phản ánh kịp
thời đầy đủ, chính xác thanh toán các khoản tiền cho ngời lao động tình
hình chấp hành các chế độ do Nhà nớc ban hành.
6
+ Tính toán phân bổ đúng đối tợng các khoản tiền lơng, trích theo l-
ơng vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn
vị trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu về
lao động tiền lơng, các khoản trích theo lơng; mở sổ, thẻ kế toán hạch toán
lao động tiền lơng đúng chế độ, phơng pháp.
+ Lập báo cáo về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng
thuộc trách nhiệm của kế toán.
+ Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí
nhân công, năng suất lao động, quỹ lơng, các quỹ khác, đề xuất các biện
pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để, có hiệu quả mọi tiềm năng lao động
sẵn có trong doanh nghiệp, chống hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật

thờng xuyên thay đổi địa điểm làm việc hoặc ở nơi ở.
6. Tiền thởng
Tiền thởng thực chất là một khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy
đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động. Trong cơ cấu thu nhập của ng-
ời lao động thì tiền lơng có tính ổn định thờng xuyên còn tiền lơng chỉ là
phần thêm và phụ thuộc vào chỉ tiêu tiền thởng, vào kết quả sản xuất kinh
doanh.
Các khoản tiền thởng gồm:
+Thởng thờng xuyên (có tính chất lơng): thực chất là một phần quỹ
lơng đợc tách ra để trả cho ngời lao động dới hình thức tiền lơng theo một
tiêu chí nhất định.
+Tiền thởng về chất lợng sản phẩm: áp dụng khi nhân công có sáng
kiến làm nâng cao chất lợng sản phẩm. Khoản tiền thởng này có tính trên
cơ sở tỷ lệ chung không quá 40% phân chênh lệch giá giữa sản phẩm có
phẩm chất coa với sản phẩm có phẩm chất thấp.
+Tiền thởng về tiết kiệm vật t: áp dụng khi ngời lao động có sáng
kiến, biện pháp và làm việc tiết kiệm đợc vật t, hàng hóa. Khoản tiền thởng
này tính trên cơ sở giá trị vật t ngời lao động tiết kiệm đợc so với định mức
và tỷ lệ quy định không quá 40%.
+ Tiền thởng không thờng xuyên: khoản tiền thởng này không thuộc
quỹ lơng mà đợc trích từ quỹ khen thởng, khoản tiền thởng này thờng đợc
trả cho ngời lao động dới hình thức phân loại ngời lao động trong một kỳ
(quý, nửa năm, một năm), khoản tiền thởng này không thuộc chi phí của
doanh nghiệp nhng thuộc thu nhập của ngời lao động
8
Thởng một cách đúng đắn, hợp lý là cần thiết, nó nh một đòn bẩy
kinh tế kích thích tăng năng suất và tiết kiệm chi phí. Vì vậy, chế độ tiền
thởng cần tôn trọng các nguyên tắc sau:
* Phải xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu, tầm quan trọng của sản xuất
hay công việc mà áp dụng hình thức hay chế độ thởng thích hợp.

Chế độ này áp dụng với nhân viên hởng lơng thời gian và đợc thực
hiện thông qua bảng lơng do Nhà nớc ban hành.
Hình thức trả lơng
Tiền lơng của ngời lao đông do hai bên thoả thuận trong hợp đồng
lao động. Nó cũng đợc trả theo năng suất, chất lợng và hiệu quả lao động.
Có các hình thức trả lơng sau:
Trả lơng theo thời gian.
Trả lơng theo sản phẩm.
Hình thức khoán thu nhập
Trong đó hai hình thức đầu là hay đợc dùng hơn cả. Nó đợc kết hợp hoặc
không trong việc trả lơng sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, đặc biệt
là tạo sự công bằng trong phân phối thu nhập.
Hình thức trả lơng theo thời gian: gồm hai loại:
Trả lơng theo thời gian đơn giản.
Trả lơng theo thời gian có thởng.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm 6 loại:
+ Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
+ Trả lơng theo sản phẩm tập thể.
+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
+ Trả lơng theo sản phẩm có thởng.
+ Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
+ Trả lơng khoán.
* Hình thức trả lơng theo thời gian.
Đây là hình thức căn cứ vào thời gian lao động thực tế và mức lơng cấp bậc
(trình độ thành thạo, điều kiện làm việc, mức độ trách nhiệm của ngời lao
động)
10
+ Trả lơng theo thời gian đơn giản.
Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và
thời gian lao động thực tế mà không xét đến thái độ làm việc.

x
Số ngày
làm việc
Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng
Trong doanh nghiệp, lơng ngày dùng để tính lơng cho công nhân sản xuất
trong thời gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Lơng
ngày cũng là căn cứ để tính trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên khi
họ đợc hởng trợ cấp theo chế độ quy định.
* Lơng giờ
áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời đối với từng công việc
Lơng giờ =
Lơng ngày
x Số giờ làm việc thực tế
11
8 giờ làm việc thực tế
Lơng giờ đợc dùng để tính lơng cho ngời lao động khi họ nghỉ việc
không trọn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Nó còn là cơ sở quan
trọng để xây dựng đơn giá tiền lơng.
ở nớc ta mới chỉ tính lơng ngày và lơng tháng. Tuy chế độ trả lơng
này dễ tính, dễ trả lơng cho ngời lao động nhng nhợc điểm lớn nhất của nó
là mang tính bình quân nên không khuyến khích đợc ngời lao động tích cực
trong công việc và không quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao
động. Bởi vậy xu hớng chung là chế độ trả lơng này ngày càng giảm bớt.
+ Trả lơng theo thời gian có thởng.
Thực chất của chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa trả lơng theo
thời gian đơn giản với chế độ tiền thởng khi công nhân vợt mức những chỉ
tiêu số lợng và chất lợng quy định.
Tiền lơng = Lơng theo thời gian giản đơn + Tiền thởng.
Hình thức này có nhiều u điểm hơn so với hình thức trả lơng theo
thời gian đơn giản, vừa phản ánh đợc trình độ thành thạo vừa khuyến khích

sản phẩm nhằm đem lại hiểu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ
bản sau:
Xây dựng đợc một hệ thống định mức lao động có căn cứ khoa học, chính
xác dựa trên việc đánh giá sức lao động đã hao phí. Đay là yếu tố quan
trọng bởi nó ảnh hởng trực tiếp đến lọi ích của ngời lao động, đến giá thành
sản phẩm, đến ngân sách nhà nớc và sự công bằng xã hội.
Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra
để đảm bảo chất lợng sản phẩm tránh làm bừa, làm ẩu để chạy theo số lợng.
Khuyến khích ngời lao động làm chủ tập thể, phát huy tinh thần làm chủ
tập thể, dám nghĩ, dám làm, đoàn kết, phối hợp làm việc trong tập thể.
Tổ chức sắp xếp cơ cấu bộ máy lao động hợp lý, ổn định tạo cho ngời
lao động một môi trờng làm việc tốt.
Có các cơ chế trả lơng sau:
+ Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Cách trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi với công nhân trực tiếp sản
xuất trong điều kiện quy trình lao động của ngòi công nhân mang tính độc
lập tơng đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách
riêng biệt. Đơn giá tiền lơng của cách trả lơng này là cố định trong một
khoảng thời gian nào đó và tính theo công thức:
13
ĐG = L = L x T
đm
Q
đm
Trong đó:
ĐG: đơn giá tiền lơng.
L: Lơng cấp bậc công nhân làm công việc tơng ứng.
Q
đm
: mức sản lợng định mức

TL
p
= ĐG
p
x M
ls
(do lao động chính làm ra)
Tiền lơng
p
: Tiền lơng của lao động phụ.
14
M
lsđm
: Số sản phẩm định mức lao động chính làm ra.
Ưu điểm: Cách trả lơng này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụ
tốt hơn cho công nhân chính.
Nhợc điểm: Do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính do vậy
việc trả lơng cha thật chính xác. Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc
nhiều vào trình độ, tay nghề của công nhân chính cho dù ngời lao động phụ
có hoàn thành công việc của mình đến đâu. Nh vậy tiền lơng cha thực sự
đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân phụ bỏ ra. Dẫn đến tình
trạng những ngời có trình độ nh nhau, hoàn thành những công việc nh nhau
nhng lại có mức lơng khác nhau.
+ Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể.
Chế độ trả lơng này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể
công nhân thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận lam việc
theo dây chuyền.
Tiền lơng trớc hết tính chung cho cả tập thể sau đó tính và chia cho
từng ngời trong tập thể đó.
Đơn giá cho một đơn vị sản phẩm

Bớc 2: Tính tiền lơng của một đơn vị thời gian làm việc quy đổi.
Tiền lơng một đơn vị thời gian
làm việc quy đổi (L

)
= Tiền lơng của cả tập thẻ
Tổng thời gian làm việc quy đổi
Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động.
L
nlđ
= T

x L

Cách 2: Chia hệ số chênh lệch giữa lơng thời gian và tiền lơng sản phẩm
gồm ba bớc:
Bớc 1: Tính tiền lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc
của từng ngời lao động.
T
lnlđ
= L
cbcnv
(của một đơn vị thời gian) x T
tt
Bớc 2: Tính hệ số chênh lệch giữa lơng sản phẩm và tiền lơng thời
gian.
HS =
L
sp
T

nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ.
16
Nhợc điểm: Sản lợng của từng công nhân không trực tiếp quyết định
tiền lơng của họ, do vậy ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao
động cá nhân, tiền lơng vẫn mang tính bình quân.
+ Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng, phạt.
Thực chất của chế độ này là sự hoàn thiền hơn của chế độ sản phẩm
trực tiếp cá nhân. Ngoài tiền lơng đợc lĩnh theo đơn giá sản phẩm trực tiếp
ngời công nhân còn đợc hởng thêm một khoản tiền thởng nhất định nếu làm
tốt, hoặc có thể bị phạt khi làm ra sản phẩm hỏng, gây lãng phí vật t, không
đủ ngày công....
Ưu điểm: Khuyến khích ngời lao động phát huy hết khả năng của
mình, hạn chế những sai sót của ngời lao động.
Nhợc điểm: Ngời công nhân ít quan tâm đến máy móc do quá quan
tâm đến số lợng làm ra để dẫn đến tình trạng quá tải của máy móc.
+ Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Chế độ này áp dụng để trả lơng cho công nhân làm việc ở khâu trọng
yếu mà việc tăng năng suất lao động ở các khâu khác hoặc trong thời điểm
cần giải quyết kịp thời hạn quy định, hoặc trớc sự đe doạ của thiên tai địch
hoạ.
Theo cách trả lơng này những sản phẩm nằm trong định mức đợc trả
theo đơn giá cố định. Những sản phẩm vợt mức sẽ đợc trả theo đơn giá luỹ
tiến. Tuỳ theo mức độ vợt mức mà giá luỹ tiến sẽ tăng theo những tỷ lệ nhất
định. Cách trả lơng này dễ xảy ra khả năng tốc độ tăng của tiền lơng bình
quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động. Vì vậy khi các trờng
hợp trên không còn thì cần chuyển sang chế độ trả lơng bình thờng.
áp dụng mức trả lơng này cần lu ý:
Thứ nhất: Phải xác định chính xác mức khởi điẻm và đảm bảo mối
quan hệ hợp lý giữa các tỷ lệ tăng lên của đơn giá trên biểu luỹ tiến.
Thứ hai: Việc áp dụng chế độ này chỉ trong phạm vi nhỏ, từng thời

thực chất là tạm phân phối thu nhập.
Điều kiện sử dụng hình thức này là ngời lao động phải có đầy đủ quyền để
kiểm tra tổng thu nhập của ngời lao động.
C) Các chế độ liên quan tới tiền lơng.
* Chế độ trả lơng khi ngừng việc.
Theo thông t LL/LĐ - TT ngày 14/4/1962 của Bộ lao động, chế độ
này áp dụng cho ngời làm việc thờng xuyên buộc phải ngừng làm việc do
nguyên nhân khách quan (bão lụt, ma, mất điện ... ), do ngời khác gây ra
hoặc khi chế thử, sản xuất sản phẩm. Cụ thể:
- 70% lơng khi không làm việc.
18
- ít nhất 80% lơng nếu phải làm việc khác có mức lơng thấp hơn.
- 100% lơng nếu ngừng do sản xuất, chế thử
* Trả lơng khi làm ra sản phẩm xấu, hỏng.
Về nguyên tắc.
Bản thân ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, xấu sẽ không đợc trả
lơng. Nếu sản phẩm hỏng, xấu đã đợc phân loại theo nội quy chất lợng sản
phẩm thì ngời lao động sẽ đợc trả lơng theo đơn giá sản phẩm thấp hơn. Cụ
thể:
- 0% nếu làm ra sản phẩm hỏng quá quy định.
- 70% tiền lơng nếu làm ra sản phẩm xấu.
- 100% tiền lơng nếu làm ra sản phẩm thử.
Nếu sửa lại hàng xấu thì ngời lao động đợc hởng 100% lơng theo sản
phẩm nhng không đợc tính lơng cho thời gian sửa sản phẩm. Nếu sản phẩm
hỏng, xấu trong định mức thì vẫn đợc hởng nguyên lợng.
19
* Chế độ nghỉ phép.
Hàng năm công nhân đợc nghỉ tối thiểu 12 ngày phép, nếu làm việc
từ 5 năm liên tục thì đợc hởng thêm 1 ngày. Nếu làm việc từ 30 năm trở lên
đợc hởng thêm 6 ngày. Khi ngời lao động nghỉ phép thì họ vẫn đợc hởng l-

Để xác định quỹ lơng mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình
đơn giá tiền lơng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, đồng thời phải có sự đồng ý của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
Nhà nớc quy định:
+ Nhà nớc quy định đơn giá tiền lơng với các sản phẩm trọng yếu do
Nhà nớc định giá.
+ Các bộ, nghành, địa phơng quyết định đơn giá tiền lơng cho một số
sản phẩm đặc thù của mình.
+ Các sản phẩm không thuộc diện trên thì doanh nghiệp tự xác định
đơn giá tiền lơng song phải đăng ký với cơ quan Nhà nớc.
Doanh nghiệp trớc khi xây dựng đơn giá tiền lơng thì phải xác định
đợc nhiệm vụ và quỹ lơng của năm kế hoạch. Sau đó dựa vào đặc điểm của
doanh nghiệp mình chọn một trong các phơng pháp định giá tiền lơng sau:
Quỹ tiền lơng năm kế hoạch đợc xác định nh sau:
V
kh
= [ L
db
x tiền lơng
min
x (H
cb
+ H
pc
) + V
vc
] x 12
Trong đó:
V
kh

sp
: Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm.
TL
cb
: Lơng cấp bậc.
T
sp
: Hao phí thời gian trên một sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi.
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có ít chủng loại sản phẩm,
sản phẩm mang tính truyền thông và có hệ thống định mức lao động chi tiết
đầy đủ. Phơng pháp này đơn giản trong việc tính tiền lơng của mỗi cá nhân.
Qũy tiền lơng
thực hiện
=
Đơn giá
tiền lơng
x
Tổng sản phẩm,
hàng hoá thực hiện
+
Quỹ lơng
bổ xung
+ Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
ĐG
DT CP
=
V
kh
DT
kh

V
kh
P
kh
P
kh
: Lợi nhuận kế hoạch của doanh nghiệp.
ĐG
ln
: Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận.
V
kh
: Quỹ tiền lơng năm kế hoạch.
22
Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp kinh doanh ổn định dự toán đợc
tổng thu, tổng chi và lợi nhuận
Quỹ lơng thực hiện = Đơn giá tiền lơng x Lợi nhuận thực hiện
+ Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu.
ĐG
ln
=
V
kh
DT
kh
Phơng pháp này áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
không ổn định và không thể áp dụng phơng pháp tính đơn giá tiền lơng nào
trong các phơng pháp trên.
Quỹ lơng thực hiện = Đơn giá tiền lơng x
Tổng doanh thu thực

Căn cứ ghi sổ là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển
công tác, nâng bậc,... Các chứng từ này đợc phòng tổ chức lập mỗi khi có
các quyết định tong ứng. Mọi biến động đều phải ghi chép kịp thời vào sổ
danh sách lao động để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lơng phải trả
và các chế độ khác cho ngời lao động đựơc kịp thời, chính xác.
Sổ lao động là căn cứ để vào danh sách ngời lao động trong bảng
chấm công và chứng từ hạch toán kết quả lao động cho ngời lao động ở các
bộ phận.
* Hạch toán thời gian lao động
Đối với các bộ phận lao động yêu cầu tính trả lơng thời gian thì cơ sở
để tính lơng là bảng chấm công (mẫu số 01 LDTL). Bảng chấm công
dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng ngời lao động trong tháng do
từng tổ, đội, phòng ban ghi hàng ngày. Việc ghi chép ở các phòng ban do
cán bộ phụ trách hoặc tổ trởng ghi theo quy định về chấm công. Cuối tháng
căn cứ vào thời gian lao động thực tế (số ngày công hoặc số giờ công), số
ngày nghỉ theo chế độ và khoản hởng trợ cấp do làm đêm, làm thêm giờ
(căn cứ vào bảng thanh toán làm đêm, làm thêm giờ) để tính ra tiền lơng
phải trả cho từng ngời lao động. Bảng chấm công cần đợc treo công khai để
mọi ngời có thể kiểm tra, giám sát lẫn nhau.
Khi có ngừng việc xảy ra do bất cứ nguyên nhân gì đều phải đợc
phản ánh trong biên bản ngừng việc trong đó ghi rõ thời gian, nguyên nhân,
trách nhiệm để làm căn cứ xử lý thiệt hại và tính lơng cho công nhân trong
thời gian ngừng việc.
* Hạch toán kết quả lao động.
24
Đối với bộ phận hởng lơng theo sản phẩm thì căn cứ để trả lơng là
Bảng kê khối lợng sản phẩm hoàn thành, Bảng ghi năng suất cá nhân,
Phiếu khoán. Đây là các chứng từ ban đầu khác nhau và đợc sử dụng từng
loại tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chứng từ này mặc dù sử dụng với tên gọi khác nhau nhng đều

25

Trích đoạn Công tác tài chính Hợp đồng làm khoán Về công tác quản lý tiền lơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status