Hoàn thiệc công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 (VINACONEX 12) - Pdf 26

Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 4
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG ................................................ 6
1. Tiền lương và vai trò của tiền lương ...................................................... 6
1.1 Tiền lương .............................................................................................. 6
1.2. Vai trò của tiền lương ........................................................................... 7
2. Quản lý tiền lương ................................................................................... 8
2.1. Khái niệm và mục tiêu của quản lý tiền lương .................................... 8
2.2. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý tiền lương trong Doanh nghiệp 11
2.3. Nội dung của quản lý tiền lương trong Doanh nghiệp ...................... 13
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tiền lương: ................................... 17
3.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài: ........................................... 17
3.2. Yếu tố thuôc về Doanh nghiệp: ......................................................... 18
3.3. Yếu tố thuộc về công việc: ................................................................. 18
3.4. Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động ........................................... 20
4. Các hinh thức trả lương: ...................................................................... 20
4.1. Hình thức trả lương theo sản phẩm: .................................................. 20
4.2. Hình thức trả lương theo thời gian: ................................................... 25
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 ................................................................... 27
1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần xây dựng số 12 (VINACONEX
12): .............................................................................................................. 27
1.1. Quá trình hình thành ........................................................................... 27
Nguyễn Thị Thu Hà 1 Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập
1.2. Những đặc điểm chủ yếu: .................................................................. 31
2. Thực trạng quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 12

Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống tiền lương có ảnh hưởng rất lớn đến sự thực hiện công việc của
người lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp.
Chính sách tiền lương của Doanh nghiệp phải tuỳ thuộc vào đặc điểm sản
xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức đồng thời phải đáp ứng được các mục tiêu:
hợp pháp, kích thích, thoả đáng, công bằng, bảo đảm và hiệu suất nhằm thu
hút và gìn giữ những người lao động giỏi, nâng cao sự hài lòng của người lao
động khi thực hiện công việc.
Tuy nhiên, tác dụng của tiền lương còn tuỳ thuộc vào khả năng chi trả và ý
muốn trả lương của Công ty cho người lao động tương quan với sự đóng góp
của họ. Một cơ cấu tiền lương hợp lý sẽ là cơ sở để xác định lượng tiền lương
công bằng nhất cho từng người lao động cũng như là cơ sở để thuyết phục họ
về lượng tiền lương đó.
Trong thực tế thường xảy ra mâu thuẫn: Doanh nghiệp muốn giảm tiền
lương để giảm chi phí, còn người lao động lại muốn tăng lương. Giải quyết
mâu thuẫn này được xác định bằng cách xác định hiệu quả tiền lương, nghĩa
là phải đánh giá một đồng tiền lương bỏ ra Doanh nghiệp thu lại được những
gì từ phía người lao động.
Trong vấn đề tính hiệu quả trả lương không phải lúc nào cũng tính được
hiệu quả kinh tế hoặc chi phí hiệu quả kinh tế mà cần phải tính đến hiệu quả
xã hội của nó. Không phải chỉ có lương cao là người lao động hoàn toàn yên
tâm, phấn khởi lao động mà bên cạnh yếu tố tiền lương phải quan tâm và kết
hợp với các yếu tố khác, như sự quan tâm của lãnh đạo, tạo không khí việc
cởi mở, dân chủ… thì tiền lương mới thực sự phát huy được hiệu quả của nó.
Để hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tiền lương thì vấn đề đặt ra là áp
dụng hình thức trả lương nào, cách phân phối tiền lương ra sao cjo phù hợp
Nguyễn Thị Thu Hà 4 Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập
với tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp để có thể phát

mặc dù vậy cần khẳng định rằng tiền lương có ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến kết
quả thực hiện công việc. Tiền lương nhận được càng cao thường dẫn đến kết
quả thực hiện công việc càng tốt và ngược lại.
Nguyễn Thị Thu Hà 6 Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập
- Tiền lương có quan hệ chặt chẽ, biện chứng với hiệu quả hoạt động của
Doanh nghiệp. Tiền lương càng cao, sự hài lòng về công việc của người lao
động càng được tăng cường, giảm lãng phí giờ công, ngày công, người lao
động gắn bó với Doanh nghiệp, giảm thuyên chuyển lao động, tăng năng suất,
chất lượng và hiệu quả hoạt động và sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Một khi mục tiêu của Doanh nghiệp đạt được lại có điều kiện nâng cao mức
sống vật chất và tinh thần của người lao động, tạo động lực kích thích người
lao động.
Tiền lương phải nhằm tăng cường gắn bó nhu cầu của các cá nhân lao
động, đồng thời phải linh hoạt, mềm dẻo nhằm thích ứng với đa dạng hoá lực
lượng lao động.
1.2. Vai trò của tiền lương
1.2.1. Vai trò của tiền lương đối với người lao động
- Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp
cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết.
- Tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong
gia đình, địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như
giá trị tương đối của họ đối với Doanh nghiệp và đối với xã hội.
- Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo động lực thúc đẩy người
lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với Doanh nghiệp thông
qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho Doanh nghiệp.
1.2.2. Vai trò của tiền lương đối với Doanh nghiệp
- Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất. Tăng tiền lương
sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của
Doanh nghiệp trên thị trường.

Tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, ngoài ra họ
còn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động…và các khoản tiền thưởng thi đua, thưởng năng
suất lao động.
2.1.2. Đặc điểm của tiền lương
- Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền
sản xuất hàng hoá.
- Tiền lương la một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động
làm ra. tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ
phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay
được xác định là một bộ phận của thu nhập - kết quả tài chính cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp.
- Tiền lương là đòn bảy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên và khuyến khích
công nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công
tác.
2.1.3. Mục tiêu của quản lý tiền lương
Mục tiêu cơ bản của tiền lương là thu hút được những người lao động giỏi
phù hợp với yêu cầu công việc của Doanh nghiệp, gìn giữ và động viên họ
thực hiện công việc tốt nhất. Khi đưa ra các quyết định tiền lương, có một vài
mục tiêu cần phải được xem xét đồng thời. Các mục tiêu đó bao gồm:
- Hệ thống tiền lương phải hợp pháp: Tiền lương của Doanh nghiệp phải
tuân thủ các điều khoản của Bộ luật Lao động của nước CHXHCN Việt Nam.
Ví dụ:
Điều 56 quy định về tiền lương tối thiểu
Điều 61 quy định về trả lương cho người lao động khi làm thêm giờ...
Nguyễn Thị Thu Hà 9 Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập
- Hệ thống tiền lương phải thoả đáng: Hệ thống tiền lương phải đủ lớn để
thu hút lao động có chất lượng cao và làm việc cho Doanh nghiệp, giữ chân

2.2. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý tiền lương trong Doanh nghiệp
Bất cứ một Doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều phải dựa trên những
nguyên tắc nhất định. Các nguyên tắc là những quy định bắt buộc nhằm đảm
bảo cho hoạt động của Doanh nghiệp theo đúng hướng, mục tiêu đã quy định.
2.2.1. Nguyên tắc “Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau”
Đây là sự thể hiện của nguyên tắc cơ bản trong phân phối theo lao động
“Làm theo năng lực, hưởng theo lao động”. Theo đó, lao động như nhau là lao
động có số lượng và chất lượng như nhau thì tiền lương được trả bằng nhau,
không phân biệt tuổi tác, dân tộc, màu da…Thực hiên nguyên tắc này giúp
cho người lao động yên tâm công hiến, yên tâm công tác ở vị trí của mình.
Hiện nay, việc trả lương không chỉ tính đến hao phí lao động của từng cá
nhân mà phải tính đến hao phí lao động của cả tập thể. Trong thực tế, lao
động cá nhân như nhau nhưng lao động tập thể có thể khác nhau, do đó tiền
lương của các cá nhân đó có thể cũng khác nhau.
Đảm bảo nguyên tắc này nhằm chống lại các tư tưởng đòi thụ hưởng cao
hơn cống hiến của mình và “bình quân chủ nghĩa” trong trả lương.
2.2.2 Nguyên tắc “Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn
tốc độ tăng năng suất lao động”:
Đây là một trong những nguyên tắc nhằm đảm bảo hiệu quả của việc trả
lương. Theo nguyên tắc đó, tiền lương được trả phải dựa vào năng suất lao
động đạt được và phải nhỏ hơn chúng.
Nguyễn Thị Thu Hà 11 Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập
Thực hiện nguyên tắc này sẽ giúp cho các Doanh nghiệp giảm được giá
thành, hạ giá cả và tăng cường tích luỹ để thúc đẩy sản xuất phát triển.
Mối quan hệ giữa năng suất lao động, tiền lương và giá thành sản phẩm như
sau:
Z = ( Itl / Iw – 1 ) x do
Trong đó: Z - phần trăm tăng hoặc giảm giá thành
Itl - chỉ số tiền lương bình quân

các phương pháp lập kế hoạch quỹ lương mà các Doanh nghiệp có thể lựa
chọn:
* Phương pháp dựa vào tổng thu trừ đi tổng chi:
QLkh = DTkh – CFkh
Trong đó: QLkh - Quỹ lương kế hoạch
DTkh - Doanh thu kế hoạch
CFkh - Tổng chi phí kế hoạch
Phương pháp này khuyến khích Doanh nghiệp tăng doanh thu và giảm chi
phí nhưng khó đảm bảo quỹ lương theo kế hoạch vì hai yếu tố doanh thu và
chi phí thường xuyên biến động, khó xác định trước.
* Phương pháp dựa vào mức lương thịnh hành trên thị trường lao động
Đây là phương pháp gắn chặt với thị trường, nhất là thị trường lao động.
Theo đó, các nhà lập kế hoạch quỹ lương phải tìm hiểu và nắm chắc giá cả thị
trường đối với các loại lao động mà Doanh nghiệp sẽ sử dụng, từ đó tính số
lao động và số tiền cần thiết để trả cho người lao động theo giá cả thị trường.
Tuy nhiên, trong điều kiện Viêt Nam hiện nay ( giá cả sức lao động trên
thị trường thường cao hơn mức Doanh nghiệp trả; mặt khác giá cá sức lao
động trên thị trường lao động thường mang tính tự phát, không thống nhất và
Nguyễn Thị Thu Hà 13 Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập
không được dự báo trước…), nên không thể chỉ dựa vào “tín hiệu thị trường”
để xác định mức lương mà cần phải phối hợp với các phương pháp khác để
xác định.
* Phương pháp dựa vào chi phí ( đơn giá ) tiền lương cho một đơn vị hàng
hoá tiêu thụ:
- Xác định mức chi phí tiền lương cho một đơn vị hnàg hoá tiêu thụ kỳ báo
cáo ( Mo )
Mo = QLo/Qo
Trong đó: Qlo - quỹ lương thực tế chi trả kỳ báo cáo
Qo - tổng doanh thu kỳ báo cáo

- Phân tích, đánh giá tình hình chi trả tiền lương, hiệu quả của nó và đề ra
các giải pháp kiến nghị nhằm sử dụng có hiệu quả hơn quỹ tiền lương.
Tổ chức tiền lương phải đáp ứng yêu cầu đơn giản, dễ hiểu đối với người
lao động và có hiệu quả đối với Doanh nghiệp.
2.3.3. Chỉ đạo quản lý tiền lương
- Thiết lập và củng cố mạng lưới chuyên trách công tác quản lý lao động
tiền lương.
- Nắm chắc và vận dụng đúng đắn các chế độ, chính sách của Nhà nước về
tài chính nói chung và tiền lương nói riêng.
- Lựa chọn các hình thức và chế độ trả lương phù hợp với điều kiện sản
xuất cụ thể và đối tượng trả lương.
- Xây dựng và thực hiện đầy đủ quy chế trả lương, trả thưởng của Doanh
nghiệp.
- Công khai hoá và ghi chép đầy đủ tiền lương và thu nhập hàng tháng của
người lao động trong sổ lương của Doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Thu Hà 15 Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập
- Thực hiện thanh quyết toán chi tiêu quỹ lương kịp thời, đầy đủ; phân
tích, đánh giá mức độ hợp lý của các chi tiêu và đề xuất giải pháp sử dụng
quỹ lương có hiệu quả.
2.3.4. Kiểm tra quản lý tiền lương
Sau khi quỹ lương của một Doanh nghiệp được xây dựng thì vấn đề đặt ra
là phải làm sao quản lý chi tiêu quỹ lương theo đúng kế hoạch đặt ra để vừa
đảm bảo không lãng phí quỹ lương vừa đảm bảo nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Do vậy phải có công tác kiểm tra việc quản lý tiền lưong trong
Doanh nghiệp. Trước hết cần làm rõ:
- Ai quản lý? ( trách nhiệm của cơ quan, Doanh nghiệp, cá nhân )
- Quản lý cái gì? ( giới hạn phạm vi quản lý )
- Quản lý dựa trên cơ sở, nguyên tắc, quy chế, quy định nào?
Sau đó, tiến hành kiểm tra:

Các mong đợi của xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán tại nơi Doanh
nghiệp đang kinh doanh cũng cần được lưu tâm xem xét khi xác định mức
tiền lương vì tiền lương phải phù hợp với chi phí sinh hoạt của vùng địa lý.
- Các tổ chức công đoàn:
Công đoàn là một tổ chức có thế lực mạnh mà các cấp quản trị phải thảo
luận với họ về các tiêu chuẩn được sử dụng để xếp lương; các mức chênh lệch
về tiền lương, các hình thức trả lương…Nếu Doanh nghiệp được công đoàn
ủng hộ thì các kế hoạch đề ra rất dễ giành được thắng lợi.
- Luật pháp và các quy định của Chính phủ:
Các điều khoản về tiền lương được quy định trong Bộ Luật Lao Động đòi
hỏi các tổ chức phải tuân thủ khi xác định và đưa ra các mức tiền lương.
Nguyễn Thị Thu Hà 17 Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập
- Tình trạng của nền kinh tế:
Tình trạng của nền kinh tế đang suy thoái hay đang tăng trưởng nhanh sẽ
tạo cho Doanh nghiệp có khuynh hướng hạ thấp hoặc tăng lương cho người
lao động. Bởi vì, trong điều kiện nền kinh tế suy thoái nguồn cung vè lao
động tăng lên, còn trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng thì việc làm được
tạo ra và cầu về lao động tăng lên.
3.2. Yếu tố thuôc về Doanh nghiệp:
- Quy mô của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất hoặc
lĩnh vực kinh doanh nào.
- Trình độ trang bị kỹ thuật của Doanh nghiệp: Tiên tiến, hiện đại hay lạc
hậu.
- Lợi nhuận và khả năng chi trả tiền lương của Doanh nghiệp: Các Doanh
nghiệp kinh doanh thành công thường có khuynh hướng trả lương cao hơn
mức lương trung bình của thị trường lao động và ngược lại.
- Quan điểm, triết lý của Doanh nghiệp trong trả lương: Doanh nghiệp trả
luơng cao hơn mức lương trên thị trường; Một số Doanh nghiệp khác lại áp
dụng mức lương thịnh hành tức là mức lương trung bình mà hầu hết các

- Sự căng thẳng của công việc.
- Quan tâm đến những điều cụ thể, chi tiết.
- Những mối quan tâm khác được yêu cầu khi thực hiện công việc.
3.3.4. Điều kiện làm việc
- Các điều kiện của công việc: ánh sáng, tiếng ồn, độ rung chuyển, nồng
độ bụi…
- Độc hại ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động.
Nguyễn Thị Thu Hà 19 Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập
3.4. Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động
Cá nhân người lao động là yếu tố có tác động rất lớn đến việc trả lương.
Mức tiền lương phụ thuộc vào sự hoàn thành công việc của người lao động,
trình độ, kinh nghiệm, thâm niên công tác, sự trung thành, tiềm năng…
- Sự hoàn thành công việc: Người lao động giỏi, có thành tích xuất sắc,
năng suất cao thường được trả lương cao hơn.
- Thâm niên công tác: Người lao động có thâm niên lâu năm trong nghề
thường được nhận mức lương cao hơn.
- Kinh nghiệm là một yếu tố ảnh hưởng đến mức tiền lương và cần được
xem xét khi trả lương.
- Thành viên trung thành: là những người làm việc lâu năm hơn những
người khác trong Doanh nghiệp, đặc biệt trong những giai đoạn khó khăn và
thăng trầm của Doanh nghiệp, người lao động đó vẫn luôn đồng cam cộng
khổ để vượt khó và giành được thắng lợi.
- Tiềm năng: Khi định mức tiền lương cần quan tâm đến tiềm năng của
người lao động và nuôi dưỡng tiềm năng đó. Có thể có người lao động chưa
có kinh nghiệm hoặc chưa có khả năng làm được những công việc khó ngay
nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được.
4. Các hinh thức trả lương:
Hiện nay có hai hình thức trả lương cơ bản: trả lương theo sản phẩm hoặc
trả theo thời gian. Việc lựa chọn hình thức nào cho có hiệu quả phụ thuộc vào

quả sản phẩm của từng công nhân làm ra và tiền lương tương ứng sau mỗi ca
làm việc.
- Nhược điểm: Hạn chế tính tập thể, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.
Nguyễn Thị Thu Hà 21 Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập
4.1.2. Chế độ trả lương tập thể;
Tiền lương nhận được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà tập thể đó chế
tạo đảm bảo chất lượng, đơn giá sản phẩm và phương pháp chia lương.
TLtt = ∑ĐGtti x SPtti
Trong đó:
TLtt - Tổng tiền lương thực lĩnh của cả nhóm
SPtti - Số lượng sản phẩm i do nhóm công nhân chế tạo đảm bảo chất
lượng
ĐGtti - Đơn giá tập thể
ĐGtti = ∑MLcvi / Msltt hoặc ĐGtti = ∑MLcvi x Mtgtt
∑MLcvi - tổng mức lương cấp bậc công việc
Msltt - Mức sản lượng tập thể
Mtgtt - Mức thời gian tập thể
Chế độ này thường áp dụng với những công việc cần một nhóm công
nhân, đòi hỏi sự phối hợp giữa các công nhân và năng suất lao động chủ yếu
phụ thuộc vào sự đóng góp của cả nhóm như lắp ráp các thiết bị, sản xuất ở
các bộ phận làm việc theo dây chuyền…
- Ưu điểm:
Khuyến khích công nhân trong tổ , nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập
thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ.
- Nhược điểm:
Việc bình bầu trả lương phải có tiêu chuẩn quy định cụ thể để xếp loại,
tránh việc chủ quan, cảm tính trong bình bầu.
4.1.3. Chế độ trả lương khoán:
Khoán có nghĩa là giao cả một khối lượng công việc, yêu cầu về chất

* Ưu điểm:
Khuyến khích công nhân phục vụ phục vụ tốt hơn công nhân chính làm
lương sản phẩm, góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính
làm lương sản phẩm
* Nhược điểm:
Kết quả của công nhân chính làm lương sản phẩm không phải lúc nào
cũng chỉ phụ thuộc duy nhất vào công nhân phụ mà còn có thể phụ thuộc vào
nhiều yếu tố khác. Vì thế, sẽ làm hạn chế sự cố gắng của công nhân phục vụ.
4.1.5. Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng:
Ngoài tiền lương được nhận theo đơn giá bình thường, công nhân còn
được nhận thêm tiền thưởng theo mức độ hoàn thành mức sản lượng nhằm
khuyến khich công nhân nâng cao năng suất lao động, vượt mức sản lượng
được giao.
Tính tiền lương:
TLtt = [ TLsf + Lsf ( m x h )] / 100
Trong đó:
TLsf - Tiền lương sản phẩm theo đơn giá bình thường
m - Tỷ lệ tiền thưởng ( % )
h - Phần trăm vượt mức sản lượng được tính thưởng.
* Ưu điểm: Khuyến khích công nhân vượt mức sản lượng
* Nhược điểm: Nếu không xác định chính xác tỷ lệ thưởng thì sẽ không
khuyến khích công nhân hoặc làm vượt chi quỹ lương.
4.1.6. Chế độ trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Tiền lương thực trả bao gồm hai bộ phận: trả bình thường theo đơn giá cố
định với những sản phẩm hoàn thành kế hoạch và tiền trả theo đơn giá luỹ
tiến với những sản phẩm vượt mức kế hoạch.
Công thức xác định:
Nguyễn Thị Thu Hà 24 Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập
TLtt = ( ĐGcđ x Q1 ) + ĐGcđ x k x ( Q1 – Qo )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status