Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nguồn lực tài chính là một nguồn lực không thể thiếu cho sự tồn tại và
phát triển của một doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần phải có cách thức
quản lý phù hợp để sử dụng nguồn lực này một cách có hiệu quả nhất.
VINACONEX 1 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản, đây là một lĩnh vực đòi hỏi tiềm lực về tài chính lớn. Hoạt động
của Công ty lại chủ yếu gắn với các dự án đầu tư với số vốn lớn, thời gian thi
công và thu hồi vốn lại kéo dài nên sẽ có nhiều mối quan hệ tài chính phát
sinh. Công ty lại trực thuộc một tổng công ty lớn là Tổng công ty
VINACONEX với nhiều đơn vị thành viên, vì vậy cần thiết phải có một cách
thức quản lý tài chính khoa học và hiệu quả, nhất là trong môi trường tài
chính phát triển sôi động nhưng cũng đầy biến động hiện nay.
Nền kinh tế thị trường hiện nay phát sinh rất nhiều các mối quan hệ tài
chính phức tạp đòi hỏi công việc quản lý tài chính cần được chuyên nghiệp và
chuyên môn hóa. Đặc biệt không nên có sự nhầm lẫn giữa công việc tài chính
và công việc kế toán.
Xuất phát từ những nhận thức như trên nên em đã quyết định nghiên cứu đề
tài:
“Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng số 1
– VINACONEX ”.
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nội dung chuyên đề tập trung nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại
Công ty cổ phần số 1 – VINACONEX, phân tích sơ bộ tình hình tài chính của
Công ty để từ đó thấy được hiệu quả của công tác quản lý tài chính; những
điểm mạnh, điểm yếu đồng thời đưa ra những kiến nghị góp phần hoàn thiện
công tác quản lý tài chính tại Công ty.
Công ty cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX đã tạo điều kiện cho em thực
tập và cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết để em hoàn thành chuyên
đề thực tập này.
Sinh viên: Trần Thị Lan Phương
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình
thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
nhằm phục vụ qua trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích
lũy vốn cho Nhà nước.
Các quan hệ tài chính của một doanh nghiệp bao gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà nước:
Doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có nghĩa
vụ nộp thuế cho Nhà nước theo luật định. Bên cạnh đó còn là mối quan hệ
giữa DNNN với chủ sở hữu Nhà nước.
Quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường tài chính:
Doanh nghiệp có thể tham gia vào thị trường tài chính vừa với tư cách
là nhà đầu tư tài chính, vừa với tư cách là người huy động vốn.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác:
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, một doanh nghiệp sẽ có mối
quan hệ với rất nhiều doanh nghiệp khác, một bên ở thị trường các yếu tố đầu
1.2.1. Khái niệm - vai trò - mục tiêu
Quản lý tài chính doanh nghiệp là sự tác động của nhà quản lý tới các
hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nó được thực hiện thông qua một cơ
chế, đó là cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp. Cơ chế quản lý tài chính
doanh nghiệp được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và
công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Quản lý tài chính có vị trí quan trọng trong hoạt động quản lý nói
chung của doanh nghiệp. Đầu tiên phải kể đến đó là việc QLTC tốt sẽ đảm
bảo cho nhu cầu về vốn hoạt động của doanh nghiệp, hơn nữa việc lựa chọn
nguồn vốn phù hợp cũng góp phần giúp doanh nghiệp không phải đối mặt với
những khó khăn về thanh toán. Việc QLTC cũng giúp cho doanh nghiệp sử
dụng vốn thêm hiệu quả, phối hợp được các lĩnh vực quản lý khác giúp cho
hoạt động của doanh nghiệp. QLTC tốt cũng góp phần nâng cao uy tín của
doanh nghiệp trong các mối quan hệ, đồng thời giải quyết các mối quan hệ về
lợi ích trong doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác
nhau nhưng bao trùm nhất vẫn là mục tiêu tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu.
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bởi doanh nghiệp nào cũng phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định. Đối với
DNNN, Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và lợi ích của chủ sở hữu là lợi ích
của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với doanh nghiệp tư nhân, mục tiêu là
tối đa hóa lợi nhuận. Đối với doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu, mục tiêu là tối
đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp, mang lại lợi ích cho các cổ đông. Đối
với các công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán thì đó là tối
đa hóa giá trị thị trường của các cổ phiếu.
1.2.3. Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp
Tôn trọng luật pháp: Đây là nguyên tắc đầu tiên vì môi trường
toán, khả năng huy động và sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả.
1.2.4.1. Phân tích tài chính
Để đương đầu với những thách thức trong kinh doanh, các hoạt động
của doanh nghiệp phải được đặt trên cơ sở nền tảng của công tác hoạch định.
Việc hoạch định thường có hai mức: cấp chiến lược và cấp chiến thuật. Phân
tích tài chính là trọng tâm của cả hoạch định chiến lược và hoạch định chiến
thuật. Không chỉ có thế, phân tích tài chính còn là công việc mà bất cứ đối
tượng nào quan tâm đến doanh nghiệp đều không thể bỏ qua. Bởi thông qua
phân tích tài chính có thể cho ta thấy được kết quả của công tác quản lý tài
chính: đó là thực trạng tài chính, những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính là một quá trình mà nhà quản lý tài chính sử dụng
các phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm
lực của một tổ chức, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp.
Để tiến hành phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng
mọi nguồn thông tin: Từ thông tin nội bộ cho đến những thông tin bên ngoài
doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị, từ thông tin chung
cho đến những thông tin về ngành kinh tế… Tuy nhiên, thường được sử dụng
rộng rãi và cũng có thể đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của
doanh nghiệp là các thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp. Đây cũng là
nguồn tin quan trọng bậc nhất trong phân tích tài chính. Phân tích tài chính
được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính – được hình thành thông qua
việc xử lý các báo cáo kế toán chủ yếu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, Báo cáo ngân quỹ (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Về phương pháp phân tích thì có nhiều phương pháp nhưng thường
và kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Các khoản mục chủ
yếu cần tiến hành phân tích bao gồm: Doanh thu, giá vốn hàng bán, lãi gộp,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, lợi nhuận từ
hoạt động kinh doanh, tổng lợi nhuận trước và sau thuế.
Phân tích các tỷ số tài chính: Có bốn nhóm tỷ số tài chính cần phân
tích:
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Tỷ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng
để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp.
- Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động – Dự trữ)/Nợ ngắn hạn
• Tỷ số về khả năng cân đối vốn:
- Hệ số nợ = Tổng số nợ/Tổng tài sản
- Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Lãi vay
• Tỷ số về khả năng hoạt động:
- Số vòng quay tồn kho = Doanh thu tiêu thụ/Trị giá hàng tồn kho bình quân
- Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu
×
360/Doanh thu
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu/Tài sản cố định
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu/Tổng tài sản
• Tỷ số về khả năng sinh lãi:
- Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ROE (Doanh lợi vốn chủ sở
hữu):
ROE = Thu nhập sau thuế/Vốn chủ sở hữu
- Tỷ số thu nhập sau thuế trên tài sản ROA (Doanh lợi tài sản):
• B4: Xây dựng các phương án kế hoạch
• B5: Lựa chọn phương án kế hoạch tối ưu
• B6: Quyết định phương án kế hoạch và thể chế hóa kế hoạch
Từ việc phân tích tài chính doanh nghiệp cùng với các yếu tố khác
thuộc môi trường bên trong và bên ngoài, kết hợp với việc dự báo các xu
hướng tài chính, các mục tiêu tài chính cho từng giai đoạn sẽ được thiết lập.
Từ đây, các phương án kế hoạch được thiết lập để chọn ra phương án kế
hoạch tối ưu. Các mục tiêu tài chính có mối liên hệ chặt chẽ với các mục tiêu
chung và kế hoạch tài chính có quan hệ mật thiết tới các kế hoạch của doanh
nghiệp. Một khi phương án kế hoạch đã được lựa chọn thì bước tiếp theo sẽ là
việc thể chế hóa kế hoạch, phổ biến việc thực hiện kế hoạch tới từng đơn vị
liên quan.
Một kế hoạch tài chính tốt phải là một kế hoạch mà doanh nghiệp có
khả năng thực hiện được, góp phần thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp,
hỗ trợ tốt việc thực hiện các kế hoạch khác, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, có khả năng đương đầu với sự biến
động trong kinh doanh. Tuy nhiên thị trường luôn có những biến động không
ngừng và một kế hoạch không tránh khỏi nguy cơ bị lạc hậu, đặc biệt là các
kế hoạch trong dài hạn. Vì vậy cần phải có sự theo dõi sát sao việc thực hiện
các kế hoạch để đưa ra những điều chỉnh kịp thời và có thể là phải xây dựng
một kế hoạch mới nếu cần thiết.
1.2.4.3. Quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn là điều kiện không thể thiếu trong hoạt động của doanh nghiệp.
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được đầu tư
vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn của doanh nghiệp bao gồm hai
bộ phận: Vốn chủ sở hữu và nợ. Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành của tài
Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao: Tiền trong ngân
quỹ của doanh nghiệp không sinh lời tuy nhiên trong hoạt động kinh doanh
hàng ngày doanh nghiệp vẫn phải duy trì một lượng tiền mặt nhất định để có
thể chớp được những cơ hội trong kinh doanh hoặc đối phó với những biến
động không lường trước. Các chứng khoán có tính thanh khoản cao có vai trò
như một bước đệm cho tiền mặt vì khi cần thiết doanh nghiệp có thể nhanh
chóng bán đi để thu tiền về.
Quản lý khoản phải thu: Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thương
mại là không thể thiếu. Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp
đứng vững trên thị trường nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro. Để đảm
bảo khả năng thu hồi vốn, việc phân tích khả năng tín dụng của khách hàng là
công việc cần được tiến hành cẩn thận và kỹ lưỡng, doanh nghiệp cần có các
tiêu chuẩn tín dụng thích hợp. Bên cạnh đó, chữ “tín” cũng là một yếu tố hết
sức quan trọng.
Quản lý dự trữ tồn kho: Hàng hóa dự trữ tồn kho là bước đệm cần thiết
cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Hàng hóa dự trữ tồn
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kho có ba loại: Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Lượng tồn
kho cần được tính toán ở mức độ thích hợp để phục vụ kịp thời cho khâu sản
xuất kinh doanh, đồng thời tốn kém chi phí ở mức độ vừa phải, tránh gây ứ
đọng vốn; cần thường xuyên phân tích tình hình, có kế hoạch kiểm tra giám
sát, sử dụng thích hợp tránh gây thất thoát lãng phí.
- Quản lý tài sản cố định
Việc quản lý TSCĐ bao gồm quản lý TSCĐ và quản lý quỹ khấu hao
của doanh nghiệp. Do TSCĐ có giá trị lớn, không thể chuyển hết giá trị một
lần vào chi phí sản xuất, hơn nữa lại bị hao mòn nên trong mỗi chu kỳ người
ta tính chuyển một lượng giá trị tương đương lượng hao mòn vào giá thành
sản phẩm. Nhà quản lý tài chính cần tính mức khấu hao sao cho phù hợp với
doanh nghiệp.
Căn cứ để ra quyết định đầu tư:
- Lợi ích do dự án đem lại và thời gian thu hồi vốn.
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Thị trường và cạnh tranh.
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.4.4. Kiểm tra tài chính
Kiểm tra trong hoạt động quản lý là quá trình xem xét các hoạt động
nhằm mục đích làm cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn, đồng thời giúp
phát hiện những sai sót, lệch lạc để có biện pháp khắc phục, bảo đảm cho hoạt
động thực hiện đúng hướng.
Kiểm tra tài chính là một hoạt động rất quan trọng trong quản lý. Kiểm
tra tài chính góp phần bảo đảm hình thành các cân đối tỷ lệ trong phân phối
các nguồn tài chính, hiệu quả của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ bảo
toàn vốn và làm tăng thêm các nguồn tài chính của doanh nghiệp. Kiểm tra tài
chính mang tính chất tổng hợp và thường xuyên trong mọi hoạt động sử dụng
tiền tệ gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ. Phạm vi của kiểm tra
tài chính bao trùm lên tất cả các mặt, các lĩnh vực trong hoạt động kinh tế-tài
chính. Tổ chức kiểm tra tài chính một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản lý
nắm chính xác, toàn diện về tình hình tài chính để điều hành và kiểm soát các
mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phát hiện kịp
thời những tồn tại và nhanh chóng đưa ra những quyết định điều chỉnh phù
hợp.
Để đạt được hiệu quả, công tác kiểm tra tài chính cần phải tuân thủ
những nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật.
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bên dưới Giám đốc tài chính là cả một bộ máy Phòng, ban tài chính
đảm bảo cung cấp thông tin một cách thường xuyên, chính xác, kịp thời cho
quá trình điều hành hoạt động tài chính trong doanh nghiệp.
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tài chính trong công ty
(Nguồn: Tài liệu Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, môn học Phân tích
tài chính)
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
21
Phòng Tài chính
Hoạch định đầu tư vốn
Quản trị tiền mặt
Quan hệ giao dịch với Ngân
hàng
Quản trị khoản phải thu
Phân chia cổ tức
Phân tích và hoạch định tài
chính
Quan hệ với nhà đầu tư
Quản trị bảo hiểm và rủi ro
Phòng Kế toán
Kế toán chi phí
Quản trị chi phí
Xử lý dữ liệu
Sổ sách kế toán
Báo cáo cho cơ quan Nhà
23
Hệ thống thông tin kế toán
Bảng cân đối tài sản
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tỷ số thanh khoản
Tỷ số đòn bẩy tài chính
Tỷ số hoạt động
Tỷ số khả năng sinh lợi
Xu hướng
Cơ cấu
Chỉ số
Tình hình thanh khoản
Tình hình hoạt động
Đầu tư
Tài trợ
Quản lý
Các báo cáo tài chính
Các tỷ số tài chính
Phân tích tài chính
Thông tin tài chính
Quyết định tài chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG SỐ 1 – VINACONEX
2.1. Giới thiệu về VINACONEX 1 và bộ máy quản lý tài chính của Công
ty.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần Xây dựng Số 1 (VINACONEX 1) trước đây là doanh
nghiệp Nhà nước hạng 1, trực thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng
- Tên tiếng Anh: Construction joint stock company No 1
- Tên viết tắt: Vinaconex No.1 JSC
- Trụ sở chính: Nhà D9 - đường Khuất Duy Tiến - phường Thanh
Xuân Bắc - quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội.
- Điện thoại: 04.8543813 - 04.8544057 - 04.8543205 -
04.8543206
- Fax: 04.8541679
- E-mail:
Những đơn vị trực thuộc công ty gồm có:
- Chi nhánh VINACONEX 1 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà máy sản xuất gạch lát Terrazzo.
- Khách sạn Đá Nhảy – Quảng Bình.
Trần Thị Lan Phương – QLKT46A
25