Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Vinaconex - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay các doanh nghiệp phảI tự hạch toán
kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính. Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển đợc các
doanh nghiệp phải có cơ chế tài chính chặt chẽ.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc hạch toán kế toán là công cụ quản lý sắc
bén không thể thiếu đợc trong công tác quản lý. Nắm bắt đợc phần nào vấn đề
này, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 11, đợc tiếp cận
tình hình Công ty nói chung và thực tế về công tác Kế toán nói riêng, em đã làm
một bản báo cáo thực tập và sau đó là một bài luận văn về vấn đề mà em quan
tâm. ở đây em xin trình bày nội dung báo cáo thực tập.
Báo cáo thực tập ngoài Lời nói đầu và phần Kết luận đợc chia làm 3 phần
chính:
Phần I: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xây dựng số 11Vinaconex.
Phần II: Tình hình công tác kế toán tại Công ty.
Phần III: Nhận xét và một số ý kiến đóng góp đối với Công ty.
1
Sinh viên : Nguyễn Xuân Quỳnh Lớp KT1101- Khoa Kế Toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần
Xây dựng số 11.:
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng số 11
Tên giao dịch đối ngoại: Vietnam Construction joint stock Company No11
Tên viết tắt: VINACONEX N
O
11
Trụ sở chính: 960 Lê Thanh Nghị - Thành phố Hải Dơng .
Điện thoại: 0320.860563 Fax: 0320861993
Tiền thân của Công ty là xí nghiệp Bê tông đúc sẵn Hải Hng và là một
doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 23/QĐ-UBND ngày
25/01/1973 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hng với chức năng sản xuất cấu kiện

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng.
Trong bộ máy quản lý của Công ty, cơ quan lãnh đạo cao nhất là Hội đồng quản
trị do Đại hội cổ đông bầu ra gồm: 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch, 03 ủy viên. Bộ
phận quản lý trực tiếp doanh nghiệp là Giám đốc, 02 Phó giám đốc, Kế toán tr-
ởng. Thuận lợi trong Công ty là các thành viên trong Hội đồng quản trị cũng
chính là những thành viên trong ban Giám đốc, điều này giúp cho các nhà quản
lý đa ra các quyết sách nhanh chóng, kịp thời và đặc biệt là phù hợp với tình
hình thực tế của Công ty hơn. Bộ phận giúp việc là các phòng ban với các chức
năng, nhiệm vụ khác nhau theo yêu cầu của quản lý và hoạt động sản xuất kinh
doanh gồm:
3
Sinh viên : Nguyễn Xuân Quỳnh Lớp KT1101- Khoa Kế Toán
Tiến hành tổ
chức thi công
xây lắp các
công trình,
hạng mục
công trình
Tham gia đấu
thầu và nhận
thầu các công
trình, hạng
mục công
trình
Thanh toán
khối lợng sản
phẩm hoàn
thành
Các công
trình, hạng

2008 2009 Chênh lệch %
1 Doanh thu thuần 143.569 199.896 56.327 39,2
2 Giá vốn hàng bán 129.917 155.096 25.179 19,3
3 Lợi nhuận gộp 13.651 14.800 1.149 8,4
4 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
5.106 4.913 -103 -3,8
4
Sinh viên : Nguyễn Xuân Quỳnh Lớp KT1101- Khoa Kế Toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5 Tổng lợi nhuận trớc thuế 6.183 9.571 3.388 54,8
6 Thuế thu nhập DN phải nộp 0 639
7 Lợi nhuận sau thuế 6.183 8.931 2.748 44,4

Vì năm 2009 là năm thứ 6 doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa nên doanh
nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của nhà nớc là 639
triệu đồng
Doanh thu thuần năm 2009 so với năm 2008 tăng 56.327 triệu đồng, tơng
ứng với tốc độ tăng 39.2% .Việc doanh thu thuần tăng nh vậy là phản ánh đúng
tình hình kinh doanh thực tế của Công ty lúc này. Sau khi cổ phần hoá với việc
mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng hoá lĩnh vực sản xuất kinh
doanh, cùng với sự đầu t đúng hớng tổng doanh thu đã tăng.
Giá vốn năm 2009 tăng 19,3% so với năm 2008, vậy là tốc độ tăng giá vốn
thấp hơn tốc độ tăng doanh thu nghĩa là Công ty đã hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận.
Bên cạnh đó, với viêc thay đổi cơ cấu, kiện toàn sắp xếp lại bộ máy quản lý
đã giúp Công ty giảm đợc chi phí quản lý doanh nghiệp, năm 2009 đã giảm 103
triệu đồng so với năm 2008.
Lợi nhuận trớc và sau thuế đều tăng. Cụ thể năm 2009, lợi nhuận trớc thuế
tăng 3.388 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế tăng 2.748 triệu đồng so với năm

sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty vào cuối mỗi
quý và cuối mỗi năm.
- Kế toán vật t TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn NVL cho các đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí, theo dõi việc tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ,
cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán giá thành.
- Kế toán tiền lơng: Chịu trách nhiệm quản lý, kế toán tiền lơng, các khoản
tính theo lợng và phụ cấp cho cán bộ, công nhân trong Công ty.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi thanh toán công nợ của Công ty với bên
ngoài đồng thời thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ thu chi.
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt và theo dõi việc nhập, xuất quỹ tiền mặt.
Ngoài ra ở mỗi đội, Công ty bố trí các nhân viên kinh tế có nhiệm vụ ghi
chép, theo dõi chi tiết CPSX phát sinh tại các đội, tập hợp chứng từ ban đầu
giao về phòng Tài chính Kế toán.
Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức
tập trung. Với hình thức này, phòng Tài chính - Kế toán của Công ty là một bộ
máy kế toán duy nhất của đơn vị thực hiện tất cả giai đoạn hạch toán ở mọi phần
hành kế toán, từ khâu thu nhận ghi sổ đến khâu xử lý thông tin trên hệ thống
báo cáo, phân tích và tổng hợp tài chính. Hàng ngày các chứng từ kế toán đợc
chuyển về phòng kế toán để xử lý và tiến hành các công việc kế toán.
2. Một số đặc điểm công tác kế toán tại Công ty:
Chế độ kế toán mới đợc áp dụng tại Công ty nh sau:
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: Theo đờng thẳng.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 và kết thúc ngày 31/12.
- Kỳ báo cáo tài chính: 1 năm.
- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam.
7
Sinh viên : Nguyễn Xuân Quỳnh Lớp KT1101- Khoa Kế Toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác: Thu chi ngoại

Sinh viên : Nguyễn Xuân Quỳnh Lớp KT1101- Khoa Kế Toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK 111: Tiền mặt phản ánh các loại tiền mặt của công ty.
TK 112: Tiền gửi ngân hàng theo dõi toàn bộ các khoản tiền công ty
đang gửi tại các ngân hàng, các trung tâm tài chính khác.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan.
1.2 Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán vốn bằng tiền đợc sử dụng các
chứng từ sau: chứng từ ghi sổ, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi, phiếu thu, giấy
báo có, giấy báo nợ, đề nghị tạm ứng,giấy tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng.
1.3 Phơng pháp kế toán tình hình biến động tiền mặt
- Với các nghiệp vụ tăng tiền mặt:
Tăng do thu bán hàng nhập quỹ; Tăng do thu tiền từ các hoạt động tài
chính, hoạt động khác nhập quỹ; Tăng do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ;
Tăng do thu từ ngời mua ( kể cả tiền đặt trớc ); Tăng do các nguyên nhân khác
( thu hồi tạm ứng, thu nội bộ, thu hồi đầu t tài sản cho vay, thu hồi các khoản ký
cợc, ký quỹ ).
VD: Ngày 01/07/2009, phiếu thu số 01, Công ty CP Thành Đạt trả tiền nợ
kỳ trớc số tiền là 520.000.000 đồng.
Kế toán định khoản nh sau: Nợ TK 111 : 520.000.000
Có TK 131_Thành Đạt: 520.000.000
- Với các nghiệp vụ giảm tiền mặt:
Giảm do mua vật t, hàng hóa, tài sản, do chi phí cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt; Giảm do các nguyên nhân
khác.
2.Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ đợc sử
dụng các chứng từ sau: giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm
nghiệp, nhập kho, hóa đơn giá trị gia tăng.
2.1 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:

Giảm do xuất sử dụng cho sản xuất KD; giảm do thiếu qua kiểm kê
VD: Ngày 19/09/2009, phiếu xuất kho số 01, xuất NVL cho công ty Thành
Đạt vay 30.000.000 đồng
Kế toán định khoản nh sau: Nợ TK 632: 30.000.000
Có TK 152: 30.000.000
3. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
- Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán TSCĐ đợc sử dụng các chứng từ
sau: biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, nhập kho, bảng tính
và phân bổ khấu hao.
- TSCĐ là những t liệu có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Đặc điểm tài
sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh: TSCĐ hao mòn dần
vào giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh.
3.1 Đánh giá tài sản cố định
10
Sinh viên : Nguyễn Xuân Quỳnh Lớp KT1101- Khoa Kế Toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguyên
giá TSCĐ =
Giá mua
trên hợp
đồng
-
Chiết
khấu giảm
giá
+
Chi phí vận
chuyển lắp đặt,
chạy thử
+

TSCĐ giảm đi
trong tháng này
ở bộ phận j
Công thức :
M1: Mức khấu hao bình quân.
NG: Nguyên giá.
T: Số năm dự kiến sử dụng.
t: Tỷ lệ khấu hao trong năm.
M1= NG / T t = (1/T)* 100%
3.4 Kế toán biến động tài sản cố định:
3.4.1 Kế toán biến động tài sản cố định hữu hình:
a) Phân loại tài sản cố định hữu hình:
Nhà cửa vật kiến trúc; Máy móc, thiết bị; Phơng tiện, thiết bị vận tải,
truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ, quản lý.
b) Kế toán nghiệp vụ tăng tài sản cố định:
Tăng do mua sắm; Tăng do mua sắm phải lắp đặt trong gian dài; Tăng do
xây dựng cơ bản bàn giao; Tăng do đánh giá tài sản cố định; Tăng do nhận biếu
tặng, viện trợ; phát hiện thừa trong khi kiểm kê.
11
Sinh viên : Nguyễn Xuân Quỳnh Lớp KT1101- Khoa Kế Toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
VD: Ngày 11/06/2009, mua xe ô tô sử dụng cho bộ phận quản lý giá mua
500 triệu, thuế VAT 10% đợc mua sắm bằng quỹ phúc lợi
Kế toán định khoản nh sau: a) Nợ TK 211 : 500.000.000
Nợ TK 133(2): 50.000.000
Có TK 111,112,331 : 550.000.000
b) Nợ TK 431(2): 500.000.000
Có TK 441 : 500.000.000
c) Kế toán nghiệp vụ tài sản cố định hữu hình:
Giảm do nhợng bán tài sản cố định hữu hình; Giảm do thanh lý tài sản cố

tùng thay thế là 1.500.000 đồng.
Kế toán định khoản nh sau: a) Nợ TK 241: 4.500.000
Nợ TK 133: 150.000
Có TK 331: 3.150.000
Có TK 241: 1.500.000
b) Nợ TK 335: 4.500.000
Có TK 241: 4.500.000
4.kế toán tiền l ơng
Hình thức trả lơng: Công ty trả lơng theo tháng, kế toán dựa vào bảng chấm
công và mức lơng thỏa thuận trong hợp đồng với ngời lao động để tính ra số
tiền lơng phải trả.
Các khoản trích theo lơng: Tiền ăn ca, phụ cấp các khu vực, phụ cấp đào tạo,
phụ làm thêm giờ.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 334: phải trả cho ngời lao động
- Trả lơng theo hợp đồng giao khoán công việc:
Tổng số lơng khoán =
Tổng khối lợng thực
hiện trong tháng
x
Đơn giá một khối
lợng công việc
Căn cứ vào bảng chấm công và bảng chia lơng do đội sản xuất gửi lên, nhân
viên kinh tế xác định đơn giá một ngày công và tiền lơng mỗi công nhân đợc hởng.
Đơn giá một nhân công =
Tổng số lơng khoán
Tống số công đã quy đổi theo
HSNS
HSNS của mỗi công nhân do đội trởng đánh giá dựa vào khả năng, mức độ
làm việc của từng công nhân.
Lơng khoán của

tiền lơng và BHXH cụ thể nh sau:
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ ở Công ty là 25% trong đó 6% khấu trừ
vào lơng của công nhân viên còn 19% tính vào giá thành sản phẩm xây lắp. Cụ
thể:
BHXH: 15% tiền lơng cơ bản.,BHYT: 2% tiền lơng cơ bản.
KPCĐ: 15% tiền lơng thực tế.
Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán do đội xây dựng chuyển lên kế
toán công ty sẽ trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công trình nhà 7 tầng.
BHXH: 70.540.000 *15% = 11.181.000
BHYT: 70.540.000 * 2% = 1.490.800
KPCĐ: 125.400.000 *2% = 2.508.000
14
Sinh viên : Nguyễn Xuân Quỳnh Lớp KT1101- Khoa Kế Toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các khoản trích trên đợc thể hiện trên bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
làm căn cứ để định khoản.
Nợ TK 622: 15.179.800
Có TK 338 : 15.179.800
Chi tiết: TK 3382: 2.508.000
TK 338(3): 11.181.000
TK 338(4): 1.490.000
Sau khi đối chiếu số liệu, kế toán tập hợp vào sổ cái TK 622, sổ chi tiết TK
622.
-Trả lơng theo quy chế trả lơng cho cán bộ nhân viên trong Công ty theo công thức:
Tiền lơng cơ
bản phải trả
trong tháng
=
Mức lơng
tối thiểu

Hệ số lơng
năng suất
22
Tiền lơng phải trả
trong tháng
=
Tiền lơng cơ bản phải trả
trong tháng
+
Tiền lơng năng suất
phải trả trong tháng
Tiền lơng nghỉ
ốm, nghỉ phép
=
Mức lơng
tối thiểu
x
Hệ số lơng
theo cấp
bậc
x
Số ngày nghỉ ốm,
nghỉ phép
22
Hệ số lơng năng suất đợc tính nh sau:
Đối với cán bộ công nhân viên trong danh sách đợc chia làm 3 loại tơng
ứng với hệ số lơng năng suất:
15
Sinh viên : Nguyễn Xuân Quỳnh Lớp KT1101- Khoa Kế Toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368

16
Sinh viên : Nguyễn Xuân Quỳnh Lớp KT1101- Khoa Kế Toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status