Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 (Vinaconex1) - Pdf 94

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần
phải có 3 yếu tố, đó sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Tài sản cố
định (TSCĐ) là một trong những bộ phận quan trọng không thể thiếu trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy mỗi doanh nghiệp buộc phải có trong
tay một lượng TSCĐ. Nếu như TSCĐ được sử dụng đúng mục đích, tận dụng hết
công suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo
quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá… được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu
quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản
phẩm sản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận của mình.
Thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù đã nhận
thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các
doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng
bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được hết
hiệu quả kinh tế của chúng và làm lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ thực tế trên và qua gần 5 tháng thực tập tại Công ty xây dựng cồ phần số
1 (Vianaconex 1)- trực thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam, với
sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Hoài Dung và các cô chú
phòng Tổ chức – Hành chính của công ty, từng bước làm quen với thực tế và vận
dụng lý thuyết vào thực tiễn em đã rút được những kinh nghiệm quý báu cho bản
thân mình. Qua đó càng thấy rõ được vai trò quan trọng của TSCĐ của các doanh
nghiệp nói chung và của Công ty nói riêng, em quyết định tìm hiểu và nghiên cứu đề
tài:
“ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty cổ phần xây
dựng số 1 (Vinaconex1) ”
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. QÚA TRÌNH RA ĐỜI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1
1. Quá trình ra đời và phát triển
Công ty cổ phần xây dựng số 1(VINACONEX1) là doanh nghiệp loại I thành
viên của tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng VIỆT NAM – VINACONEX, có trụ
sở đóng tại nhà D9 đường khuất duy tiến-phường thanh xuân bắc-quận thanh xuân –
hà nội . số điện thoại :04-8543813\8543206.
Fax :048541679.email :VINACONEX-@ Saigonnet.vn
Công ty dược thành lập vào năm1973 với tên gọi ban đầu là công ty xây dựng
mộc châu trưc thuộc Bộ xây dựng có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khu công nghiệp
Mộc Châu- tỉnh Sơn La.
Từ 1977 đến năm1981, công ty chuyển địa bàn hoạt động sang Xuân Mai- Hà
Sơn Bình( nay thuộc tỉnh Hà Tây) để xây dựng nhà máy bê tông Xuân Mai và tham
gia xây dựng công trình nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. Trong thời gian nay, công ty
đôỉ tên thành công ty xây dựng số 11.
Từ 1981 đến 1984 theo quyết định của bộ xây dựng, công ty chuyển trụ sở về
Hà Nội và được nhà nước giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà ở lăp ghép tấm lớn tại
khu vực Thanh Xuân quận Đống Đa(nay là quận Thanh Xuân), Hà Nội. Năm 1984
chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký quyết định số 196/ CT đổi tên công ty thành liên hợp
xây dựng ở tấm lớn số1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ mới là xây dựng nhà ở
cho nhân dân thủ đô
Năm 1993 liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn sô1 được Bộ xây dựng cho phép
đổi tên thành liên hợp xây dựng sổ 1 trực thuộc Bộ xây dưng với nhiệm vụ chủ yếu là
xây dựng các công trình xây dựng và công nghiệp. theo quyết định số 173A /BXD-
TCLĐ ngày 05/5/1993.
Ngày 15/4/1995 Bộ xây dựng quyết định sát nhập liên hợp xây dựng số 1 vào
tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam- VINACONEX và từ đó mang tên
là : công ty xây dựng sổ 1-VINACONEX1.
Theo chủ trương đổi mới doanh nghiệp nhà nước ngày 29/8/2003 Bộ xây
dựng ra quyết định 1173/QĐ-BXD về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước : công ty

nhất về kỹ thuật, quản lý cùng trang thiết bị máy móc hiện đại, với sự đoàn kết nỗ lực
phấn đấu của toàn thể CBCNV và sự hỗ trợ của Tổng công ty VINACONEX, sự hợp
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tác hiệu quả giữa các đơn vị thành viên trong tổng công ty, Công ty cổ phần xây dựng
số 1 nhất định sẽ mang lại cho khách hàng sự hài lòng nhất với các công trình chất
lượng cao nhất và thời gian thi công nhanh nhất
2. Nền tảng hoạt động của Công ty
 Sứ mệnh
Phấn đấu xây dựng VINACONEX 1 nói riêng và VINACONEX nói chung trở
thành một tập đoàn kinh tế đa doanh hàng đầu của ngành xây dựng Việt nam, hoạt
động có hiệu quả, tăng trưởng bền vững, quan tâm đến trách nhiệm xă hội, đóng góp
ngày càng nhiều cho sự phát triển của đất nước.
 Giá trị cơ bản
- Con người là tài sản vô giá, là sức mạnh của công ty
- Đoàn kết hợp tác trong công việc, tính kỷ luật cao, tác phong
công nghiệp là giá trị cốt lõi, là truyền thống, là văn hoá của
VINACONEX 1
- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, liên tục được cải tiến
đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Lợi nhuận là yêu cầu của sống còn của sự tồn tại và tăng trưởng
- Trách nhiệm với xã hội là mục tiêu hàng đầu của
VINACONEX 1
 Những nguyên tắc định hướng
- Khách hàng là trung tâm của mọi công việc, là đối tượng phục
vụ quan trọng nhất
- Chất lượng, thời gian giao nhận sản phẩm thoả mãn yêu cầu
của khách hàng là yêu cầu số 1
- Quan hệ hợp tác rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực

mất mát một cách kịp thời.
Ba mươi năm xây dựng và phát triển công ty cổ phần xây dựng số 1-
vinaconex đã thi công nhiều công trình trên tất cả các lĩnh vực ngành xây dựng, ở
mọi quy mô, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao được Bộ xây dựng tặng thưởng nhiều
bằng khen, huy chương vàng chất lượng, trở thành một trong những doanh nghiệp
hàng đầu của ngành xây dựng Việt Nam.
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 2.1:Kết quả kinh doanh của công ty trong vaì năm gần đây:
Đơn vị: đồng.
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Giá trị SXKD
152.194.213.457 213.266.124.535 282381125431 396421524305
2. Tổng doanh thu
131.362.102.051 252.262.884.528 247446199205 196281921051
3.Lợi nhuận trước thuế 3728069867 8328349347
5670595624 4574463927
4. Nộp ngân sách
512.401.210 641.787.497 621452156 675265341
5. Lợi nhuận sau thuế 2684210304 8328349347 8328349347
3956158977
6. Số lao động (người)
700 750 780 860
7.TNBQ đầu người
(đồng / tháng)
1200.000 1.330.000 1.450.000 1.650.000
Nguồn:báo cáo tài chính của phòng tài chính kế toán hàn năm
Bảng tổng hợp giá trị xây lắp 5 năm gần đây:
Năm Doanh thu xây lắp hàng năm(đơn vị đồng)

cơ cấu lại thấy rõ ràng hiệu quả đạt được rất to lớn làm lợi nhuận trước thuế tăng từ 1
tới gần 3 lần .do được hưởng lợi từ ưu đại thuế nên năm 2004,2005 lợI nhuận sau
thuế của công ty đạt được đã tăng 2 tớI 3 lần so vớI năm 2003.Sang năm 2006 tổng
tài sản của công ty là 346.437.066.695đồng vào ngày 1\1\2006,nhưng tớI 30\6\2006
tổng tài sản của công ty đã lên tớI 356.053.955.357đồng. Nhìn vào bảng tổng hợp
giá trị xây lắp 5 năm gần đây ta thấy tư năm 2002 đến năm 2004 tổng giá trị xây lắp
tăng gần gấp đôi tương ứng tăng từ 131.432.176.510đ lên 252.262.884.528đ qua đó
chứng tỏ đã nỗ lưc rất lớn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời
hoàn thành rất nhiều công trình trọng điểm cố gắng tăng doanh thu năm sau cao hơn
năm trước. Nhưng đến năm 2005, doanh thu xây lắp giảm từ 252284884528đ xuống
còn 247446199205đ chứng tỏ năm 2005 Công ty đã thực hiện ít công trình với giá trị
nhỏ hơn năm 2004. Đến năm 2006 , doanh thu xây lắp chỉ đạt 196281921051đ. Qua
đó ta thấy doanh thu xây lắp 2 năm liền 2005, 2006 liên tục giảm, điều đó thể hiện
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2 năm gần đây gặp nhiều khó khăn, các
công trình ngày càng ít đi với sụ xuất hiện của nhiều Công ty hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng cho nên thị phần của Công ty ngày càng giảm, điều đó đặt ra yêu cầu
Công ty phải có nhiều chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng
thắng thầu đối với các công trình trọng điểm nhằm tăng doanh thu xây lắp cho Công
ty trong những năm tới.
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hàng năm công ty không những đóng góp một khoản không nhỏ vào ngân sách nhà
nước, mà còn tạo công ăn việc làm cho hơn 1000 lao động. Trong đó có hơn 900 lao
động có hợp đồng dài hạn . Do đặc điểm về lĩnh vực hoạt động nên công ty thường
xuyên có lao động thờI vụ :lao động vớI hợp đồng ngắn hạn và được hạch toán tạI
các độI xây dựng.
Sau đây là những thành tựu cơ bản trong quá trình hoạt động kinh doanh của
Công ty trong những năm gần đây được minh họa qua các biểu đồ sau :
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

+ Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị xuất khẩu xây dựng
+ Lắp đặt thiết bị điện nước và trang trí nội thất
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Thiết kế tổng mặt bằng , kiến trúc, nội ngoại thất công trình dân dụng và công
nghiệp
+ Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và nông thôn, sử lý nước thải và nước
sinh hoạt
+ Đo đạc khảo sát địa hình, điạ chất, thuỷ văn, phục vụ cho thiết kế công trình, lập dự
án đầu tư
+ Lắp ghép công nghiệp và dân dụng
2.Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
P. GIÁM ĐỐC CÔNG
TY
P. GIÁM ĐỐC CÔNG
TY
P. GIÁM ĐỐC CÔNG
TY

CÔNG TRÌNH
P. KỸ
THUẬT
THI
CÔNG
P. KINH TẾ
THỊ
TRƯỜNG
P. THIẾT
BỊ VẬT

P. ĐẦU TƯ
P. TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
P. TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
P. KỸ
THUẬT THI
CÔNG
P. ĐẦU TƯ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
Ba mươi năm xây dựng và trưởng thành. Công ty cổ phần xây dựng số 1-
doanh nghiệp hạng 1 trực thuộc tổng công ty Xuất Nhập Khẩu Xây dựng Việt
Nam(VINACONEX)- đã thi công nhiều công trình ở mọi quy mô trên các lĩnh vực
của ngành xây dựng, nhiều công trình sản phẩm đạt chất lượng cao được bộ Xây
dựng tặng thưởng nhiều huy chương vàng chất lượng, trở thành một trong những

+ Bồi dưỡng cán bộ công nhân
+ Tiền lương
+ Văn Phòng
+ Thanh tra
+ Thi đua, khen thưởng kỷ luật
+ Thực hiện chế độBHXH đối với người lao động
+ Y tế
4.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh tế thị trường
-Nắm bắt các thông tin về thị trường hết sức quan trọng đối với sự phát triển
của một công ty ,dođó phòng thị trường được tổ chhứ với chức năng cung cấp thông
tin trên các mảng hoạt động sau :
+ công tác tiếp thị : đề ra và thực hiện các chiến lược tiếp thị ngắn hạn và dài
hạn
+ Công tác đấu thầu
+công tác quản lý hợp đồng xây lắp
+Công tác quản lý kinh tế
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

Làm bài thầu Bên đặt hàng thông
báo trúng thầu
Kiểm tra sản phẩm Thực hiện thi công Lập biện pháp thi công
Bàn giao đưa vào sử dụngNghiệm thu thanh toán
Chuẩn bị hồ sơ
dự thầu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Công tác theo dõi và quản lý việc mua vật tư, thiết bi cung cấp cho công
trình
4.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng kỹ thuật thi công
Tiến độ thi công, chất lượng công trình là vấn đề có tính sống còn đối với một
công ty xây dựng bởi lẽ nó quyết định độ an toàn và lâu bền của công trình. Vì vậy

phòng Tài chính- Kế toán, bao gồm:
+Tổ chức, sắp xếp bộ máy kế toán cho phù hợp với SXKD
+Xử lý, phân loại chứng từ, ghi chép phản ánh dữ liệu kế toán
+Theo dõi quá trình vận động, luân chuyển vốn, tài sản
+Theo dõi tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty
5. Đặc điểm về nhân sự của công ty
Biểu đồ: Tỷ lệ % CBCNV trong công ty theo trình độ
2%
9%
28%
2%
59%
Kỹ sư
CĐTC
Cán bộ khác
Công nhân kỹ
thuật
Lao động phổ
thông
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là đội ngũ cán bộ công nhân viên kỹ thuật có tri thức ,có tay nghề cao,đã
từng quản lý thi công nhiều công trình đòi hỏi kỹ thuật cao,và không ngừng học tập
nâng cao kiến thức và tay nghề .Nhưng trong quá trình thi công nhiều công trình ,do
thi công ở những địa điểm khác nhau nên công ty phải thuê một lực lượng lao động
thời vụ rất lớn,trong đó có nhiều lao động giản đơn ,lực lượng này thường không ổn
định vì nhiều người coi đây chỉ là công việc tạm bợ ,luôn tìm cách chuyển nghề đẻ
mong muốn tìm được việc khác đỡ nặng nhọc ,vất vả lại tích luỹ được kinh nghiệm
nâng cao tay nghề .Do công nghệ và kỹ thuật xây dựng mới không ngừng phát

không sản xuất cho các nghành kinh tế và dịch vụ xã hội .Sản xuất và tiêu dùng xã
hội ngày càng cao về quy mô và trinh độ thì nhu cầu về sản phẩm xây dựng ngày
càng phải gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng .
Ngoài viêc tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân dưới hình thức xây dựng
mới,trong quá trình sử dụng,tài sản cố định không ngừng bị hao mòn hữu hinh và vô
hình .
Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc: Sản phẩm của công ty cổ phần xây dựng
số 1 chủ yếu là các công trình xây dựng- mỗi sản phảm xây lắp được tiến hành đơn
chiếc, không thể sản xuất hoàn chỉnh từng sản phẩm xây dựng ( ví dụ như xây một
ngôi nhà ở) để sau đó mang ra thị trường bán hoặc trao đổi. Các sản phẩm xây dựng
thường được đặt hàng đơn chiếc và sản xuất cũng tiến hành đơn chiếc từng sản
phẩm. Sản phẩm xây dựng được sản xuất ra ở những địa điểm khác nhau, chi phí
khác nhau, thậm chí đối với cùng một loại hình sản phẩm. Khả năng trùng lặp về mọi
phương diện kỹ thuật, công nghệ, chi phí, môi trường… là rất ít.
Thời gian sử dụng và giá trị sản phẩm: Yêu cầu về độ bền vững và thời gian sử
dụng các sản phẩm xây dựng thường lớn và dài ngày.
Ngay cùng một sản phẩm có kết cấu và kiến trúc giống nhau, chi phí sản xuất sản
phẩm cũng có sự khác nhau. Hoạt động thi công xây dựng do nhiều người iến hành,
nhiều hoạt động nghề nghiệp khác nhau đồng thời trên một mặt bằng và không gian
khá rộng lớn. Địa điểm thi công xây dựng là không ổn định, ảnh hưởnglớn đến
chuyên môn hoá cũng như nang cao năng suất lao động.
6. Thị trường
Các công trình xây dựng (sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp) như là
nhà cửa , kho tàng, các trung tâm thương mại, các trung tâm tổ chức hội nghị, vật
kiến trúc, các thiết bị lắp đặt… đều được thi công trên một địa điểm, nơi đó đồng
thời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm.
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khách hàng của công ty là các tỉnh , các tổ chức trung ương (các trung tâm

7.5 Bơm bê tông tĩnhhPSA1400 1 2001 Đức 60m3/h
8 TRạm trộn bê tông
8.1 TEKA-TRANSMIX750 1 1995 Đức 55kva
8.2 Trạm trộn AB-60 3 1992 Đức 60m3
8.3 Trạm trộn IMI 7 2002 Đức 75kva,50m3/h
8.4 Trạm trộn AB60 5 2003 Nhật 60m3/h
9 May trộn bê tông
9.1 loạI HD 750 8 1998 Nga động cơ nổ
9.2 LoạI JZC200 5 1999 Trung Quốc 2,8kw, 200lít
9.3 loạI 150 4 1998 Ý 1,5kw, 150lít
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10 Máy trộn vữa 8 2000. 1999 Trung Quốc 4,5KW, 350lít
11 Cẩu tháp
11.1 KB401 3 1990 Nga 90kva
11.2 KB403 2 1989 Nga 125KVA
11.3 POTAIN MCH3/36B 2 2000 Pháp 70kva
11.4 KROLL-K180 1 1999 Đan Mạch 135kva
11.5 Xe cẩu tảI HINOFC114SA 3 2000 Đan Mạch 5.5tấn
12 Cần trúc bánh lốp
12.1 Ôtô cần trục MAZ 2 1990 Nga 180cv, 10tấn
13 Máy nén khí
13.1 FIAC AB500/1700 5 2000 Ý 15HP
13.2 YAMA500/2900 2 2001 Đài loan 15hp
13.3 CHO-500 3 1999 Nga Q=25m3
14 Máy phát điện
14.1 DENYO-SPK150 1 1999 Nhật 125KVA
14.2 AHC-125 4 1999 Nga 125kva
14.3 AHC-100 1 2000 Nga 95kva


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
một bộ phận quan trọng trong kinh doanh của doanh nghiệp và nó mang ý nghĩa
quyết định tới năng lực sản xuất của công ty.
a. Cơ cấu TSCĐ và tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Loại tài sản cố
định
31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006
Nhà cửa, vật
kiến trúc
6.976.612.795 6.976.612.795 6.967.612.795 7.019.041.795
Máy móc thiết
bị
23.486.968.124 24.547.546.157 25.792.329.974 26.713.516.086
Phương tiện
vận tải truyền
dẫn
6.685.490.535 10.117.338.794 14.872.211.782 15.026.573.328
Thiết bị dụng
cụ quản lý
210.321.124 257.428.733 409.051.813 597.457.609
TSCĐ phúc lợi 1.215.111.321 1.525.650.720 1.525.650.720 1.525.650.720
Các loại TSCĐ
vô hình khác
330.000.000 330.000.000 330.000.000 349.500.000
Tổng
36.607.692.441
43.745.577.199 49.896.857.084 51.231.739.538
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Ta thấy TSCĐ của công ty đang dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chứ không

đã quan tâm sửa đổi lại cơ cấu bất hợp lý ở đầu kỳ. Nhiệm kỳ sản xuất Công ty đã có
điều kiện thực hiện tốt hơn do có nhiều máy móc mới được trang bị.
Ngoài ra TSCĐ đó là Thiết bị, dụng cụ quản lý của Công ty đã được quan tâm vá
đâu tư khá cao điều đó được thể hiện qua bang trên khi thiết bi,dụng cụ quản lý của công ty
liên tục tăng qua các năm từ năm 2003 -2006 tương ứng tăng từ 210.321.124đ năm 2003 lên
597.457.609đ năm 2006 . Như vậy TSCĐ đang sử dụng chiếm một tỷ trọng lớn nhất,
điều này giúp Công ty đảm bảo được nhịp độ sản xuất, số vốn dự phòng được duy trì
ở mức hợp lý đối với những máy móc thiết bị chủ yếu, tránh được việc ứ đọng vốn
không cần thiết.
Vì đặc điểm sản xuất lên TSCĐ của Công ty chờ thanh lý chiếm một tỷ
trọng nhỏ không đấng kể, chứng tỏ Công ty đã làm tốt công tác sử dụng và bảo quản.
b. Tình hình tăng giảm nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ
Nhằm nắm được tình chung về TSCĐ, cũng như tình hình tăng, giảm TSCĐ,
Công ty tiến hành thành lập báo cáo kiểm kê TSCĐ và báo cáo TSCĐ hàng năm.
Trong việc xác định nguyên giá TSCĐ, Công ty đã sử dụng giá thực tế trên thị
trường của các TSCĐ cùng loại.
Vũ Văn Bắc QTKD Tổng hợp 45B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để đánh giá được chính xác về năng lực hoạt động của TSCĐ thì ta phải xem
xét tình trạng kỹ thuật TSCĐ của công ty thông qua.
Ta thấy qua 3 năm, Công ty liên tục đầu tư vào TSCĐ mà chủ yếu là máy
móc, Phương tiện vận tải, truyền dẫn. Năm 2004, nguyên giá TSCĐ tăng do Công ty
có mua chủ yếu là các Phương tiện vận tải tăng từ685.490.535đlên
10.117.338.794đvà phương tiện vận tải tiếp tục tăng mạnh vào năm 2005 tương ứng
tăng lên 14.872.211.782đvà tiếp tục tăng nhẹ vào năm 2006, còn máy móc tuy có
tăng nhưng không nhiều. Năm 2003, 2004,2005,2006 nguyên giá có tăng nhưng tăng
không đáng kể chỉ tăng từ 23.486.968.124đ năm 2003 lên 26.723.516.036đ vào năm
2006 và cón xu hướng tăng thêm nữa. Và việc hao mòn tăng 2003 là đúng, do
MMTB ngày càng cũ dần đi, mặt khác năm 2003 là năm công ty tiến hành cổ phần


Trích đoạn Hạn chế và nguyờn nhõn Thuận lợi và khú khăn chủ yếu đối với tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của Hoàn thiện quy trỡnh ra quyết định mua sắm TSCĐ Tăng cường đổi mới cụng nghệ, quản lý sử dụng và bảo quản TSCĐ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status