Lời mở đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫn
luôn là mục tiêu cơ bản nhất của các doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến
mọi hoạt động của doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn tìm và
thực thi những giải pháp nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm
do doanh nghiệp đề xuất ra. Để làm đợc điều này thì không phải đơn giản, mà
nó đòi hỏi các doanh nghiệp bên cạnh việc tìm hớng đi đúng đắn cho mình
còn phải có một chế độ kế toán hợp lý, tức là phải phù hợp với thực tế, với đặc
điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình. Bởi vì việc tính toán chi phí để tính
ra giá thành sản phẩm quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí sản xuất ảnh hởng trực tiếp đến các chỉ
tiêu kinh tế khác.
Thấy rõ đợc tầm quan trọng đó, cùng với trình học tại trờng em đã đi
sâu vào nghiên cứu đề tài:
"Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp ở công ty cổ phần xây dựng số 11 Vinaconex 11 "
Qua thời gian thực tập ở Công ty cổ phần xây dựng số 11 - VINACONEX
11 em đã phần nào lm quen đợc với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty. Lun vn này hoàn thành là
nhờ vào sự giúp đỡ tận tình của các bác, cô chú, các anh chị trong phòng Kế
toán của công ty và c bit là Thc s Mai Ngc Miờn.
Do khả năng và trình độ còn hạn chế nên trong quá trình vit Lun vn
em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự quan tâm,
giúp đỡ của thầy cô và các bạn để Lun Vn của em đợc hoàn thiện hơn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung Lun vn cú kết cấu thành 3
phần sau:
Chng I: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp
Chng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Xây dựng số 11
Chng III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
dựng dài và có giá trị rất lớn. Nó mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm
2
đồng thời là nơi sản phẩm hoàn thành đa vào sử dụng và phát huy tác dụng.
Nó mang tính đơn chiếc, mỗi công trình đợc xây dựng theo một thiết kế kỹ
thuật riêng, có giá trị dự tr riêng và tại một địa điểm nhất. Điều đặc bit l
sản phẩm xây dựng mang nhiều ý nghĩa tổng hợp về nhiều mặt kinh tế, chính
trị, kỹ thuật, mỹ thuật.
Quá trình từ khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành, bàn giao, đa
vào sử dụng thờng là dài, nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ
thuật của từng công trình. Quá trình thi cụng thờng đợc chia thành nhiều giai
đoạn, mỗi giai đoạn thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau. Khi đi vào
từng công việc cụ thể, do chịu ảnh hởng lớn của thời tiết, khí hậu làm ngng
quá trình sản xuất và làm giảm tiến độ thi công công trình. Sở dĩ có hiện tợng
này vì phần lớn các công trình đều đợc thực hiện ở ngoài trời, do vậy, điều
kiện thi công không có tính ổn định, luôn biến động theo từng giai đoạn thi
công công trình.
Các công trình đợc ký kết tiến hành thi công đều đợc dựa trên đơn đặt
hàng, hợp đồng cụ thể của bên giao thầu xây lắp cho nên nó phụ thuộc vào
nhu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó. Khi có khối l-
ợng xây lắp hoàn thành, đơn vị xây lắp phải đảm bảo bn giao đúng tiến độ,
đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lợng công trình.
1.1.2. Yêu cầu của công tác quản lý tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành công tác xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Do đặc thù của xây dựng và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý
về đầu t xây dựng cơ bản có khó khăn phức tạp hơn một số ngành khác. Chính
vì thế trong quá trình quản lý đầu t xây dựng cơ bản phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
- Công tác quản lý đầu t và xây dựng cơ bản phải đảm bảo tạo ra những
sản phẩm, dịch vụ đợc xã hội và thị trờng chấp nhận về giá cả, chất lợng, đáp
công tác quản lý kinh tế, đặc biệt là quản lý chi phí sản xuất - quản lý giá
thành, trong đó trọng tâm là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp.
4
1.2. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất
1.2.1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao
động sống, lao động vật hoá đã chi ra để thi cụng khi lng xõy lp trong
một kỳ nhất định, đợc biểu hiện bằng tiền.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm có nội dung
kinh tế và công dụng khác nhau. Yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí
cũng khác nhau. Việc quản lý sản xuất, tài chính, quản lý chi phí sản xuất
không những dựa vào số liệu tổng hợp về hợp lệ chi phí sản xuất mà còn căn
cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng công trình, hạng mục
công trình trong từng thời kỳ nhất định.
Không phân loại chi phí một cách chính xác thì việc tính giá thành công
tác xây lắp theo từng khoản mục chi phí không thể hiện đợc trong doanh
nghiệp xây lắp.Việc phân loại chi phí sản xuất đợc tiến hành theo các tiêu thức
sau:
1.2.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo nội
dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo tiêu thức phân loại này, căn cứ vào tính chất và nội dung của chi
phí giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong
lĩnh vực nào đó, ở đâu.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp đợc chia
thành các yếu tố sau:
lng,
- Chi phí sử dụng máy thi công gm chi phớ tin lng cụng nhõn s
dng mỏy thi cụng, khu hao mỏy thi cụng, vt liu dựng cho mỏy thi cụng,
Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn tính trên lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi
công.
- Kế toán chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục
vụ, quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đi sản xuất nh: chi phí
6
về tiền lơng nhân viên, quản lý phân xởng, chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ
dùng cho quản lý các phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ
Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí: phân xởng, tổ đội sản xuất nh: chi phí về tiền lơng
nhân viên quản lý phân xởngsau đó mới tiến hành phân b cho các đối tợng
chịu chi phí liên quan. Việc phân bổ cũng đợc tiến hành dựa trên các tiêu thức
phân bổ hợp lý nh định mức chi phí sản xuất chung, chi phí trực tiếp phân bổ
theo từng loại chi phí.
1.2.2. Cỏc loi giá thành sản phẩm cụng tỏc xây lắp
1.2.2.1. Giá thành dự toán
Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, thời gian thi công dài mang
tính đơn chiếcDo đó, mỗi công trình (CT), hạng mục công trình (HMCT)
đều có giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình để xác định đ-
ợc giá thành dự toán
Giá trị dự toán của
CT, HMCT
=
Giá thành dự toán
của CT, HMCT
công trình hay theo từng đơn đặt hàng. Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất xây lắp đúng và phù hợp có ý nghĩa rất to lớn trong việc tổ chức hạch
toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
1.3.1.2. Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụdo
doanh nghiệp xây lắp sản xuất ra đòi hỏi phải tính đợc giá thành và giá thành
đơn vị. Xác định đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp là công
trình, hạng mục công trình, khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao các sản
phẩm lao vụ khác đã hoàn thành (nếu có).
1.3.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp
1.3.2.1. Các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.3.2.1.1.Phơng pháp trực tiếp
Đợc áp dụng đối với những chi phí trực tiếp. Chi phí trực tiếp là chi phí
chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Khi có chi phí phát
sinh thì căn cứ vào các chứng từ gốc ta tập hợp chi phí cho từng đối tợng sản
xuất.
8
Trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí là công trình
(HMCT) thì hàng tháng căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quan đến
công trình (HMCT) nào thì tập hợp chi phí cho công trình (HMCT) đó.
1.3.2.1.2. Phơng pháp phân bổ gián tiếp
Đợc áp đối với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tợng kế
toán chi phí sản xuất. Do đó phải xác ịnh chi phí cho từng đối tợng theo ph-
ơng pháp phân bổ gián tiếp.
Để phân bổ cho các đối tợng cần phải chọn tiêu thức phân bổ và tín hệ
số phân bổ chi phí:
Công thức.
H =
bổ trong kỳ
=
Giá trị NVLTT xuất
dùng cho sản xuất
trong kỳ
+
Trị giá NVLTT
còn lại đầu kỳ
-
Trị giá NVLTT còn lại
cuối kỳ
-
Trị giá phế liệu
thu hồi (nếu có)
Phơng pháp hạch toán cụ thể đợc phản ánh bằng sơ đồ sau:
( S 1 )
1.3.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) cũng đợc tập hợp
giống nh đối với chi phí NVLTT.
Trờng hợp cần phân bổ gián ntiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền
công giờ công định mức hoặc giờ công thực tế.
Phơng pháp hạch toán cụ thể đợc phản ánh bằng sơ đồ sau:
( S 2 )
1.3.2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý
sản xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đi sản xuất nh: chi phí về tiền lơng
nhân viên, quản lý phân xởng, chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho
quản lý các phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ
Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí: phân xởng, tổ đội sản xuất nh: chi phí về tiền lơng
mỗi kỳ báo cáo và cách tính đơn giản dễ thực hiện.
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực
tiếp cho một công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi
hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó.
Có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật cho
11
từng công trình, hạng mục công trình nhằm tính giá thành thực tế cho hạng
mục công trình đó.
Trong trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành mà có
khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cn phải tính giá thành thực tế.
Giá thành thực tế
khối lợng xây lắp
hoàn thành bàn giao
=
Chi phí
dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí thực
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí
dở dang
cuối kỳ
Nếu các công trình, hạng mục công trình có thiết k dự toán khác nhau
nhng cùng thi công trên cùng một địa điểm do một đơn vị công trình sản xuất
đảm nhiệm và không có điều kiện quản lý, theo dõi riêng việc sử dụng các loại
chi phí khác nhau cho từng công trình, hạng mục công trình thì từng loại chi
12
công trình, công trình đơn nguyên liên quan tới đơn đặt hàng. Những chi phí
trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào hạng mục công trình, công trình đơn nguyên
chúng ta cần phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
Ngoi ra, doanh nghip cũn ỏp dng phng phỏp tớnh giỏ thnh theo
nh mc.
CHNG II
Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở
công ty cổ phần xây dựng số 11 - Vinaconex 11
13
2.1. §Æc ®iÓm chung cña doanh nghiÖp
2.1.1. Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn
Là một doanh nghiệp Nhà nước được thành lập ngày 25/01/1973, số 23
QĐ/UB theo quyết định của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Hải Dương, qua các thời
kì phát triển, hiện nay được đổi tên là Công ty cổ phần xây dựng số 11 thuộc
Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam theo quyết định số 377/
QĐ- BXD ngày 02/04/2003 của Bộ Xây Dựng nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Công ty cổ phần số
0403000059 ngày 06/06/2003 và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Công
ty cổ phần đăng kí thay đổi lần thứ tư số 0403000059 ngày 18/05/2007 do
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp. Trong quá trình hoạt động,
Vinaconex 11 luôn coi trọng và xác đinh chữ tín với khách hàng là yếu tố
quan trọng hàng đầu. Đến nay Vinaconex 11 đã tạo dựng được thương hiệu
và uy tín của mình trên thị trường, được các khách hàng trong và ngoài nước
tôn trọng đánh giá cao, đặt niềm tin cho để thiết lập quan hệ hợp tác kinh
doanh lâu dài.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, hoạt động sản xuất kinh
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Xây dựng số 11 đ-
ợc phản ánh bằng sơ đồ sau:
( S 5 )
15
Đại hội đồng cổ đông: có quyền dự họp và biểu quyết theo quyết định,
là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông thành
lập, đại hội đồng cổ đông thờng niên đại hội dồng cổ đông bất thờng.
Hội đồng quản trị: có 5 thành viên, do đại hội đồng cổ đông bầu hoặc
miễn nhiệm, là cơ quan quản lý công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại
hội đồng cổ đông.
Giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, là ngời đại
diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch kinh doanh, là ngời điều hành
mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm trớc hội
đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về điều hành công ty.
Ban kiểm soát: gồm 3 ngời do đại hội đồng cổ đông bầu ra, bãi nhiệm.
Ban kiểm soát là ngời thay mặt cổ đụng để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành của công ty.
Phòng tài chính - kế toán: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý
vật t, tài sản, tiền vốn và các quỹ, trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng
pháp luật và có hiệu quả cao, thực hiện nghiêm túc pháp lệnh kế toán thống
kê, đề xuất ý kiến về huy động vốn, các khả năng tiềm tàng có thể của các
nguồn vốn có thể huy động để phục vụ sản xuất, thực hiện nghiêm túc các
khoản thu nộp đối với ngân sách Nhà nớc, các khoản công nợ phải thu đợc
kiểm tra kiểm soát kịp thời, thờng xuyên hạn chế các khoản nợ dây da khó
đòi, lập kịp thời và chính xác các báo cáo tài chính.
Phòng tổ chức - hành chính: phụ trách quản lý cán bộ, tuyển dụng đào
tạo nhân lực, lập kế hoạch tiền lơng, phân phối tiền lơng, tiền thởng, giải quyết
các công tác hành chính nh văn th, đánh máy, quản lý công tác thi đua, bảo
tác tài chính - kế toán của Nhà nớc, kiểm tra hớng dẫn việc quản lý vốn và tài
sản, sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, kiểm tra tiền mặt, nguồn vốn kinh doanh,
kế toán công nợ của công ty.
Kế toán tiền mặt: Theo dõi, ghi chép và phản ánh tổng hợp các nghiệp
vụ thu, chi bằng tiền phát sinh trong ngày ( tính quỹ lơng, thanh toán lơng,
BHXH, BHYT, KPCĐ và phân bổ ).
17
Kế toán ngân hàng: Kế toán tiền gửi, tiền vay ngân hàng, kế toán vốn
góp, kế toán nguồn vốn đầu t xây dựng, kế toán doanh thu chi phí.
Kế toán tài chính cố định: Phản ánh số liệu về tình hình tăng giảm về
số lợng, chất lợng, về tình hình sử dụng TSCĐ, tính khấu hao, theo dõi sửa
chữa thanh lý, nhợng bán, cho thuê và đi thuê TSCĐ, kiểm kê và đánh giá TSCĐ.
Kế toán công trình: Kế toán doanh thu, chi phí của công trình
Kế toán thuế: Kế toán thuế nộp vào ngân sách, kế toán thuế GTGT.
2.1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
- Chứng từ về lao động tiền lơng: Bảng chấm công, bảng thanh toán l-
ơng bảng thu nộp BHXH, BHYT.
- Chứng từ về tiền mặt: Phiếu chi, phiếu thu, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền.
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành, biên
bản bàn giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, thẻ TSCĐ.
- Chứng từ ngân hàng: Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng, uỷ nhiệm
chi, séc chuyển kho, séc tiền mặt, hợp đồng vay vốn, nhận nợ.
2.1.3.4. Tổ chức báo cáo kế toán
- Báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo thực hiện
nghĩa vụ với ngân hàng, bảng cân đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài
chính, báo cáo lu chuyển tiền tệ.
- Sổ sách kế toán: Sổ cái, sổ quỹ, sổ kho, sổ chi tiết theo dõi tạm ứng, sổ
theo dõi thanh toán với ngời bán, thanh toán với ngời mua, sổ th eo dõi tiền
- Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong niên độ kế toán của công ty theo các tài khoản riêng. Mỗi TK đợc
ghi trên một hoặc một số trong sổ liên tiếp. Căn cứ vào sổ Nhật ký chung và
sổ cái kế toán công ty ghi vào sổ cái.
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp lấy số d của các tài khoản trên sổ cái số phát
sinh của các TK trên số cái ghi vào bảng cân đối số phát sinh.
Bảng cân đối số phát sinh dùng để kiểm tra tính chính xác của việc ghi
sổ kế toán, số liệu này dùng để lập báo cáo kế toán ở cuối niên đ kế toán
(quý).
19
2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở công ty cổ phần xây dựng số 11 - VINACONEX
11
2.2.1. Kế toán chi phí sản xuất
2.2.2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng và đặc điểm quy
trình sản xuất của Công ty là liên tục từ khi khởi công xây dựng cho tới khi
hoàn thành bàn giao, sản phẩm xây dựng của Công ty thờng là công trình hoặc
hạng mục công trình (HMCT). Vì vậy, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất của Công ty là từng công trình hay HMCT.
2.2.1.3.Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất
2.2.1.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Thông thờng đối với các công trình xây dựng thì chi phí nguyên vật liệu
là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn thờng 70% - 80% (tuỳ theo kết cấu công
trình) trong giá thành phẩm. Từ thực tế đó đòi hỏi phải tăng cờng công tác
quản lý vật t, công tác kế toán vật liệu góp phần đảm bảo sử dụng hiệu quả,
tiết kiệm vật t nhằm hạ thấp chi phí sản xuất.
Khi có nhu cầu về sử dụng vật t, kỹ thuật công trình viết phiếu vật t có
chữ ký của thủ trởng đơn vị chuyển cho thủ kho để xuất vật t phục vụ thi công.
thành CTr. Nhà thi đấu TT Thái Nguyên. Cụ thể là:
Trong tháng 12/2008 CTr Nhà thi đấu TT Thái Nguyên xuất gỗ để phục
vụ thi công với giá vốn thực tế xuất kho là 36.624.000đ. Số lần luân chuyển
của gỗ là 7 lần => Số phân bổ trong tháng 12/2008 là:
36.624.000
= 5.232.000
7
Đối với dụng cụ sản xuất trong tháng công trình xuất dụng cụ sản xuất
phục vụ thi công với giá vốn thực tế xuất kho là 3.678.000. Thời gian phân bổ
là 4 năm => số phân bổ trong tháng 12/2008 là:
3.678.000
21
= 76.625
4 x 12
Kế toán định khoản
Nợ TK 627 5.308.625
Trong đó: Nợ TK 6272 5.232.000
Nợ TK 6273 76.625
Có TK 142 (1421) 5.308.625
Tất cả các số liệu và định khoản trên là cơ sở kế toán công ty nạp số
liệu vào máy vi tính, lên sổ nhật ký chung; sổ cái tài khoản liên quan và ghi sổ
chi tiết chi phí sản xuất các công trình.
Cụ thể đợc phản ánh bằng cỏc bng s liu sau:
( Bng 2 ) Trích nhật ký chung
( Bng 3 ) Sổ cái tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
( Bng 4 ) Sổ cái tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CTr Nhà
thi ấu TT Thái Nguyên)
22
phong phú, đáp ứng kịp thời nhu cầu thi công các công trình.
Máy thi công của Công ty có nhiều loại nh: máy nén khí, máy vận
thăng, cần cẩu, mỏy cụng c, mỏy thy chun, mỏy m dựi, mỏy trn va,
Khi các đơn vị có nhu cầu sử dụng các loại máy thi công thuộc xí
nghiệp chuyên quản lý các loại máy móc, thiết bị phục vụ gia công thì phải
làm hợp đồng thuê máy nội bộ. Sau đó, mở nhật trình theo dõi quá trình hoạt
động của máy hàng ngày, có xác nhận của cán bộ kỹ thuật công trình. Cuối
tháng, xí nghiệp đó thu toàn bộ các nhật trình máy để tính toán số ca hoạt
động, số ca ngừng nghỉ rồi căn cứ vào đơn giá quy định cho một ca máy, hoạt
động (đơn giá nội bộ Công ty quy định) tính toán ra số tiền sử dụng máy mà
đơn vị thuê máy phải thanh toán cho xí nghiệp gia công cơ khí (GCCK).
Từ đó, xí nghiệp GCCK làm giấy báo nợ (có xác nhận của Giám đốc
xí nghiệp hoặc chỉ nhiệm công trình thuê máy) gửi về phòng kế toán Công ty.
Cụ thể trong tháng 12/2008 phòng kế toán Công ty nhận đợc giấy báo
nợ của xí nghiệp GCCK báo cho công trình Nhà thi đấu thể thao Thái
Nguyên về số tiền thuê máy của công trình trong tháng 12.
Giấy báo nợ
Kính gửi: Ban chủ nhiệm CTr Nhà thi đấu thể thao Thái Nguyên
Chúng tôi xin báo nợ số tiền: 2.478.000
Bằng chữ: Hai triệu bốn trăm bảy mơi tám nghìn.
Về khoản: Báo nợ tiền thuê máy đào xúc đất tại công trình Nhà thi đấu
thể thao Thái Nguyên. Đề nghị đơn vị chấp nhận số tiền báo nợ trên và hạch
toán vào tháng 12 năm 2008.
2.2.1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
24
2.2.1.2.4.1 Chi phi nhân viên xí nghiệp, ban chủ nhiệm công trình
Đối với chi phí về tiền lơng của nhân viên xí nghiệp, ban chủ nghiệm
công trình cũng đợc kế toán tập hợp tính toán nh đối với khoản mục chi phí
nhân công trực tiếp và đợc tập hợp riêng cho từng công trình, HMCT.