Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực trạng tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lợng tại công
ty cơ giới và xây lắp số 12
Lời mở đầu
Nghị quyết đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam một lần nữa khẳng
định con đờng đi lên CNXH ở nớc ta, đó là tất yếu. Một trong những
nhiệm vụ đặt ra là: Bảo đảm quyền lợi cho đông đảo quần chúng lao động.
Quyền lợi ở đây trớc hết và quan trọng là quyền lợi vật chất. Với các chính
sách của Nhà nớc về tiền lơng và các vấn đề liên quan là quan trọng trong
việc đạt đợc thắng lợi chung.
Đối với các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh gay gắt để tồn tại và
phát triển thì lơng, thởng và các vấn đề liên qua phải đáp ứng đợc yêu cầu
về nhân lực cần thiết và sử dụng có hiệu quả yếu tố này.
Những phản ứng của ngời lao động nh: trách nhiệm trong công việc,
mức độ gắn bó với doanh nghiệp, sáng kiến lao động...cũng gắn lièn với
chính sách trên.
Từ trên có thể thấy đợc vai trò quan trọng của tiền lơng trong mối quan hệ
với ngừi lao động, doanh nghiệp và Nhà nớc
Chế độ kế toán mới theo quyết định số 1141 TC/QĐCĐKT đã góp phần
quan trọng trong quản lý kinh tế các cấp. Tuy nhiên trớc những vấn đề mới
nh: hội nhập kinh tế, vai trò của công nghệ thông tin, những bất cập của
chế độ kế toán hiện hành,...kế toán phải đáp ứng những yêu cầu nh: phải
đảm bảo nguyên tắc so sánh các chỉ tiêu kinh tế đòi hỏi kế toán Việt Nam
phải tiếp cận với thông lệ quốc tế, giải quyế đợc mối quan hệ giữa kế toán
tài chính và kế toán quản trị...Theo đó cũng cần phải hoàn thiện theo các h-
ớng trên.
Với những nhận thứ nh trên nên tôi đã chọn đề tài: Tổ chức hạch toán tiền
lơng, các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp cho bài viết của
mình.
Bài viết gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Nhà t bản trích một phần (v) để trả lơng cho ngời công nhân còn
phần kia (m) nhà t bản hởng. Điều đó chứng tỏ rằng chính giai cấp công
nhân tạo ra quỹ tiêu dùng nuôi sống bản thân mình và cũng tạo ra giá trị
thặng d đủ nuôi sống và làm giàu cho t bản. Nh vậy, trong chủ nghĩa t bản,
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiền cong che dấu sự bóc lột của nhà t bản đối với công nhân làm thuê mà
nhìn bề ngoài tỏ ra rất sòng phẳng.
Trong XHCN, tiền lơng là một phần giá trị trong tổng sản phẩm sã
hội dùng để phân phát cho ngời lao động theo nguyên tắc làm theo năng
lực, hởng theo lao đông. Tiền lơng đã mang một ý nghĩa tích cức tạo ra sự
công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân. Khái niệm tiền lơng trên đã
thừa nhận ssức lao động là hàng hoá đặc biệt và đòi hỏi phải trả cho ngời
lao động theo sự đóng góp và hiệu quả cụ thể.
Tại Việt nam, thời bao cấp, một phần thu nhập quốc dân đợc tách ra
làm quỹ lơng và phân phối cho ngời lao động theo kế hoạch. Tiền lơng chịu
tác động của quy luật phát triển cân đối có kế hoạch, chịu sự chi phối trực
tiếp của Nhà nớc thông qua các chế độ, chính sách lơng. Theo cơ chế này
tiền của Nhà nớc thông qua các chế dộ, chính sách lơng. Theo cơ chế này
tiền lơng không gắn chặt với số lợng và chất lợng ngời lao động, không
phản ánh đúng giá trị sức lao động vì vậy không tạo ra động lực phát riển
sản xuất. Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, khi thị trờng, giá cả, ... đợc
thừa nhận một cách rộng rãi thì tiền lơng là biểu hiện ằng tiền của giá trị
sức lao đôngk, là giá cả của sức lao động mà ngời cung ứng sức lao động
tuân theo nguyên tắc cung, cầu, giá cả thị trờng và luật pháp hiện hành của
Nhà nớc. Tiền lơng bây giờ vừa là phạm trù của phân phối vừa là phạm trù
trao đổi tiêu dùng.
Có rất nhiều quan niệm về tiền lơng, đôi khi các quan niệm này còn
rất khác nhau. Hiểu một cách chung nhất thì tiền lơng là biểu hiện bằng
tièn của hao phí lao động cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động
lao động. Khi tiền lơng trả cho ngời lao động ngang giá với giá trị sức lao
động mà họ bỏ ra để thực hiện công việc, ngời ta có thể xác định hao phí
lao động của toàn xã hội thông qua tổng quỹ lơng rrả cho ngời lao động.
+ Chức năng điều tiết lao đông: trình độ lao động, thù lao lao động,
nhu cầu sử dụng lao động ở các vùng, các nghành là không giống nhau. Để
tạo sự cân đối giữa các vùng, các nghành trong nền kinh tế quốc dân nhằm
khai thác tối đa các nguồn lực. Nhà nớc phải điều tiết nguồn lao động thông
qua chế độ, chính sách tiền lơng nh mức lơng tối thiểu, bậc lơng, phụ cấp ...
* Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lơng.
-Phải giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lao động và tiền lơng theo
nguyên tác ghi ở điều 55 trong bộ luật lao động của Việt Nam gồm:
+Mức lơng đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động
và ngời sử dụng lao động.
+ Mức lơng ở hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lơng tối thiểu do
Nhà nớc quy định.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Lơng tối thiểu là mức lơng thấp nhất do Nhà nớc ấn định để đảm bảo cho
ngời lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thờng ở
trình độ bình thờng bù đắp đợc sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ
để tái sản xuất sức lao động mở rộng. (Điều 56 bộ luật lao động)
+ Ngời lao động đợc hởng theo năng suất lao động, chất lợng lao
động và kết quả lao động.
- Trong việc tín lơng và trả lơng phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều
8-NĐ/1997/CP ngày 31/12/1994 và văn bản hớng dẫn kèm theo công văn
số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998.
+Thực hiện phân phối theo lao động, tiền lơng phụ thuộc vào kết quả
cuối cùng của từng ngời, từng bộ phận, làm công việc gì, chức vụ gì thì h-
ởng theo công việc chức vụ đó mà không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn
giáo, tuổi tác, ... Trả lơng ngang nhau cho những ngời lao động nh nhau về
công tác. Đồng thời hạch toán tốt lao động, tiền lơng, tính lơng đúng theo
nguyên tắc phân phối theo lao động, quản lý tốt quỹ lơng, đảm bảo trả lơng
theo đúng chế độ, phân bổ đúng chi phí nhân công vào đúng đối tợng.
3.Yêu cầu quản lý lao động tiền lơng
Để hạch toán tốt lao động tiền lơng, doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Doanh nghiệp phải xây dựng đợc định mức lao động, lao động định
biên cho từng công việc, từng khâu từ đó có kế hoạch tuyển dụng, quản lý
số lao động đó có hiệu quả.
- Phải ban hành chế độ, kỷ luật lao động buộc ngời lao động phải
tuân theo, đa hoạt động của công ty vào nền nếp.
- Phải xây dựng đợc đơn giá tiền lơng cho doanh nghiệp của mình,
đơn giá tiền lơng này đã phải đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét
duyệt.
- Phải xác định đợc hình thức trả lơng hợp lý.
- Phải luôn quán triệt chính sách lao động, tiền lơng của Nhà nớc.
Tất cả các khâu trong qúa trình quản lý, hạch toán lao động, tiền lơng đều
phải dựa vào các chế độ, chính sách Nhà nớc ban hành.
4. Nhiệm vụ của hạch toán lao động và tiền lơng trong doanh nghiệp
Chính vì những vai trò to lớn trên của hạch toán lao động tiền lơng mà hạch
toán lao động tiền lơng có những nhiệm vụ sau:
+ Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chế độ các khoản tiền lơng,
tiền thởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp, ... cho ngời lao động, phản ánh kịp
thời đầy đủ, chính xác thanh toán các khoản tiền cho ngời lao động tình
hình chấp hành các chế độ do Nhà nớc ban hành.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Tính toán phân bổ đúng đối tợng các khoản tiền lơng, trích theo l-
ơng vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn
vị trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu về
lao động tiền lơng, các khoản trích theo lơng; mở sổ, thẻ kế toán hạch toán
làm theo ca.
- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm ở
những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa đất liền có điều kiện
sinh hoạt đặc biệt khó khăn, cha có cơ sở hạ tầng.
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá cả sinh
hoạt (lơng thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân
chung cả nớc từ 10% trở lên.
- Phụ cấp lu động: áp dụng đối với những nghề hoặc công việc phải
thờng xuyên thay đổi địa điểm làm việc hoặc ở nơi ở.
6. Tiền thởng
Tiền thởng thực chất là một khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy
đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động. Trong cơ cấu thu nhập của ng-
ời lao động thì tiền lơng có tính ổn định thờng xuyên còn tiền lơng chỉ là
phần thêm và phụ thuộc vào chỉ tiêu tiền thởng, vào kết quả sản xuất kinh
doanh.
Các khoản tiền thởng gồm:
+Thởng thờng xuyên (có tính chất lơng): thực chất là một phần quỹ
lơng đợc tách ra để trả cho ngời lao động dới hình thức tiền lơng theo một
tiêu chí nhất định.
+Tiền thởng về chất lợng sản phẩm: áp dụng khi nhân công có sáng
kiến làm nâng cao chất lợng sản phẩm. Khoản tiền thởng này có tính trên
cơ sở tỷ lệ chung không quá 40% phân chênh lệch giá giữa sản phẩm có
phẩm chất coa với sản phẩm có phẩm chất thấp.
+Tiền thởng về tiết kiệm vật t: áp dụng khi ngời lao động có sáng
kiến, biện pháp và làm việc tiết kiệm đợc vật t, hàng hóa. Khoản tiền thởng
này tính trên cơ sở giá trị vật t ngời lao động tiết kiệm đợc so với định mức
và tỷ lệ quy định không quá 40%.
+ Tiền thởng không thờng xuyên: khoản tiền thởng này không thuộc
quỹ lơng mà đợc trích từ quỹ khen thởng, khoản tiền thởng này thờng đợc
trả cho ngời lao động dới hình thức phân loại ngời lao động trong một kỳ
thấp nhất cũng phải lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu quy định.
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: Là văn bản quy định về mức độ phức
tạp công việc, tay nghề của công nhân ở mức độ nào đó. Tiêu chuẩn này
xác định mức độ lành nghề của công nhân và làm căn cứ để xác định mức
lơng.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên, chế độ lơng cấp bậc chỉ phù hợp với công nhân trực tiếp sản
xuất.
- Chế độ tiền lơng theo chức vụ.
Chế độ này áp dụng với nhân viên hởng lơng thời gian và đợc thực
hiện thông qua bảng lơng do Nhà nớc ban hành.
Hình thức trả lơng
Tiền lơng của ngời lao đông do hai bên thoả thuận trong hợp đồng
lao động. Nó cũng đợc trả theo năng suất, chất lợng và hiệu quả lao động.
Có các hình thức trả lơng sau:
Trả lơng theo thời gian.
Trả lơng theo sản phẩm.
Hình thức khoán thu nhập
Trong đó hai hình thức đầu là hay đợc dùng hơn cả. Nó đợc kết hợp hoặc
không trong việc trả lơng sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, đặc biệt
là tạo sự công bằng trong phân phối thu nhập.
Hình thức trả lơng theo thời gian: gồm hai loại:
Trả lơng theo thời gian đơn giản.
Trả lơng theo thời gian có thởng.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm 6 loại:
+ Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
+ Trả lơng theo sản phẩm tập thể.
+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
+ Trả lơng theo sản phẩm có thởng.
x
Hệ số
phụ cấp
(nếu có)
x
Số ngày
làm việc
thực tế
Hoặc tính theo công thức:
Lơng ngày =
Lơng tháng
x
Số ngày
làm việc
Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng
Trong doanh nghiệp, lơng ngày dùng để tính lơng cho công nhân sản xuất
trong thời gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Lơng
ngày cũng là căn cứ để tính trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên khi
họ đợc hởng trợ cấp theo chế độ quy định.
* Lơng giờ
áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời đối với từng công việc
Lơng giờ =
Lơng ngày
x Số giờ làm việc thực tế
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
8 giờ làm việc thực tế
Lơng giờ đợc dùng để tính lơng cho ngời lao động khi họ nghỉ việc
không trọn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Nó còn là cơ sở quan
trọng để xây dựng đơn giá tiền lơng.
* Quán triệt nguyên tắc phân phố theo lao động. Gắn thu nhập về
tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao động. Do đó kích thích đợc công
nhân nâng cao năng suất lao động
* Khuyến khích ngời lao động ra sức học tập văn hoá, kỹ thuật,
nghiệp vụ để nâng cao tình độ lành nghề, ra sức phát huy sáng tạo, cải tiến
kỹ thuật, cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để
nâng cao năng suất lao đông, chất lợng sản phẩm.
* Góp phần thúc đẩy việc cải tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công
tác lao động và thực hiện tốt kế hoạch kinh tế. Cụ thể: khi một doanh
nghiệp bố trí lao động cha hợp lý, dẫn đến năng suất lao động thấp, thu
nhật của ngời lao động không cao. Do quyền lợi thiết thực bị ảnh hởng ngời
lao động sẽ kiến nghị để ải tiến lại những bất hợp lý.
Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lơng theo
sản phẩm nhằm đem lại hiểu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ
bản sau:
Xây dựng đợc một hệ thống định mức lao động có căn cứ khoa học, chính
xác dựa trên việc đánh giá sức lao động đã hao phí. Đay là yếu tố quan
trọng bởi nó ảnh hởng trực tiếp đến lọi ích của ngời lao động, đến giá thành
sản phẩm, đến ngân sách nhà nớc và sự công bằng xã hội.
Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra
để đảm bảo chất lợng sản phẩm tránh làm bừa, làm ẩu để chạy theo số lợng.
Khuyến khích ngời lao động làm chủ tập thể, phát huy tinh thần làm chủ
tập thể, dám nghĩ, dám làm, đoàn kết, phối hợp làm việc trong tập thể.
Tổ chức sắp xếp cơ cấu bộ máy lao động hợp lý, ổn định tạo cho ngời
lao động một môi trờng làm việc tốt.
Có các cơ chế trả lơng sau:
+ Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Cách trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi với công nhân trực tiếp sản
xuất trong điều kiện quy trình lao động của ngòi công nhân mang tính độc
lập tơng đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách
máy ...
Đặc điểm của chế độ trả lơng này là thu nhập về tiền lơng của công
nhân lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính.
Cách tính:
ĐG
p
=
Lc
bcnv
(lao động phụ)
+ Phụ cấp (nếu có)
M
slđm
(do lao động)
TL
p
= ĐG
p
x M
ls
(do lao động chính làm ra)
Tiền lơng
p
: Tiền lơng của lao động phụ.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
M
lsđm
: Số sản phẩm định mức lao động chính làm ra.
Ưu điểm: Cách trả lơng này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụ
Chia tiền lơng cho từng ngời lao động
Cách 1: Chia theo thời gian làm việc thực tế và hệ số lơng (3 bớc).
Bớc 1: Tính đổi thời gian làm việc thực tế của ngời lao động ở các
cấp bậc khác nhau về thời gian làm việc thực tế ở bậc 1 để so sánh.
Thời gian làm việc quy
đổi từng ngời lao động
= Thời gian làm việc thực
tế của ngời lao động
x Hệ số lơng cấp bậc của
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(T
qđ
) (T
tt
) từng ngời
Bớc 2: Tính tiền lơng của một đơn vị thời gian làm việc quy đổi.
Tiền lơng một đơn vị thời gian
làm việc quy đổi (L
qđ
)
= Tiền lơng của cả tập thẻ
Tổng thời gian làm việc quy đổi
Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động.
L
nlđ
= T
qđ
x L
qđ
slcbi
Bớc 2: Tính tiền lơng điểm bình bậc 1đ
TL
đbqđ
= L
sp
/ ĐB
qđi
Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động.
TL
nlđi
= ĐB
qđi
x TL
đbqđ
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách
nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhợc điểm: Sản lợng của từng công nhân không trực tiếp quyết định
tiền lơng của họ, do vậy ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao
động cá nhân, tiền lơng vẫn mang tính bình quân.
+ Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng, phạt.
Thực chất của chế độ này là sự hoàn thiền hơn của chế độ sản phẩm
trực tiếp cá nhân. Ngoài tiền lơng đợc lĩnh theo đơn giá sản phẩm trực tiếp
ngời công nhân còn đợc hởng thêm một khoản tiền thởng nhất định nếu làm
tốt, hoặc có thể bị phạt khi làm ra sản phẩm hỏng, gây lãng phí vật t, không
đủ ngày công....
Ưu điểm: Khuyến khích ngời lao động phát huy hết khả năng của
mình, hạn chế những sai sót của ngời lao động.
thành.
Nhợc điểm: Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây hiện tợng làm
bừa, làm ẩu. Vì vậy công tác nghiệm thu phải đợc tiến hành một cách chặt
chẽ.
* Hình thức khoán thu nhập.
Những doanh nghiệp thực hiện hình thức này họ quan niệm: Tiền l-
ơng là một phần thu nhập năm trong thu nhập chung của doanh nghiệp.
Theo hình thức này các doanh nghiệp phải xây dựng một tỷ lệ hợp lý để xác
định tổng tiền lơng thực tế trả cho ngời lao động trong tổng số thu nhập của
họ.
Tổng quỹ lơng
thực tế
=
Tổng thu nhập thực tế
(cha loại trừ lơng)
x Tỷ lệ chia tiền công
Với hình thức này, tiền lơng thực tế của ngời lao động chỉ xác định đợc sau
khi kết thúc kỳ hạch toán. Vì vậy việc trả lơng cho ngời lao động trong kỳ
thực chất là tạm phân phối thu nhập.
Điều kiện sử dụng hình thức này là ngời lao động phải có đầy đủ quyền để
kiểm tra tổng thu nhập của ngời lao động.
C) Các chế độ liên quan tới tiền lơng.
* Chế độ trả lơng khi ngừng việc.
Theo thông t LL/LĐ - TT ngày 14/4/1962 của Bộ lao động, chế độ
này áp dụng cho ngời làm việc thờng xuyên buộc phải ngừng làm việc do
nguyên nhân khách quan (bão lụt, ma, mất điện ... ), do ngời khác gây ra
hoặc khi chế thử, sản xuất sản phẩm. Cụ thể:
- 70% lơng khi không làm việc.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phải trả cho tất cả lao động mà mình quản lý sử dụng. Theo nghị định số
235/HĐBT ngày 19/9/1985 của Hội đồng bộ trởng, quỹ tiền lơng gồm:
- Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thống thang, bảng lơng Nhà nớc.
- Tiền lơng trả theo sản phẩm.
- Tiền lơng công nhật cho lao động khi làm ra sản phẩm xấu, hỏng.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc, do thiết
bị máy móc ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác
hoặc huy động làm nghĩa vụ với Nhà nớc, với xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế
độ Nhà nớc.
- Tiền lơng cho những ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế.
- Các loại tiền thởng thờng xuyên.
- Các phụ cấp theo chế độ quy định và phụ cấp khác đợc ghi trong
quỹ lơng.
Nhà nớc xây dựng quy định rõ ràng trong việc xác định quỹ tiền lơng
của doanh nghiệp, điều này giúp cho việc xác định quỹ lơng, chi phí tiền l-
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ơng trong chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí lu thông rõ ràng hơn và
việc quản lý quỹ lơng thuận tiện hơn.
Để xác định quỹ lơng mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình
đơn giá tiền lơng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, đồng thời phải có sự đồng ý của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
Nhà nớc quy định:
+ Nhà nớc quy định đơn giá tiền lơng với các sản phẩm trọng yếu do
Nhà nớc định giá.
+ Các bộ, nghành, địa phơng quyết định đơn giá tiền lơng cho một số
sản phẩm đặc thù của mình.
+ Các sản phẩm không thuộc diện trên thì doanh nghiệp tự xác định
cb
: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân.
H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá
tiền lơng.
V
vc
: Quỹ lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính
trong định mức lao động tổng hợp.
Các phơng pháp xác định đơn giá tiền lơng.
+ Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm.
ĐG
sp
= TL
cb
x T
sp
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đó:
ĐG
sp
: Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm.
TL
cb
: Lơng cấp bậc.
T
sp
: Hao phí thời gian trên một sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi.
kh
: Quỹ tiền lơng năm kế hoạch.
ĐG
dt cp
: Đơn giá tính trên doanh thu trừ tổng chi phí.
Cách này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản
phẩm nhng cha có định mức lao động từng loại.
Qũy tiền lơng
thực hiện
=
Đơn giá
tiền lơng
x
Tổng doanh thu
thực hiện
-
Tổng chi phí
thực hiện
+ Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận.
ĐG
ln
=
V
kh
P
kh
P
kh
: Lợi nhuận kế hoạch của doanh nghiệp.
ĐG
điều này công tác hạch toán tiền lơng phải tiền hành theo hai phơng pháp:
hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp.
a) Hạch toán chi tiết.
Mục địch của hạch toán chi tiết tiền lơng trong doanh nghiệp là đa ra
một thông tin cụ thể về thời gian lao động, kết quả lao động và tiền lơng
cho cá nhân từng ngời lao động.
Đặc điểm của hậch toán chi tiết tiền lơng là phức tạp và mất nhiều
thời gian, đồng thời nó động chạm tới quyền lợi thiết thực của mỗi cá nhân
ngời lao động nên cần phải hạch toán chính xác, tránh sai sót, nhầm lẫn.
Để quản lý tiền lơng lao động, các doanh nghiệp sử dụng sổ sách lao
động. Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập nhằm mục đích nắm chắc
tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có.
* Hạch toán số lợng lao động.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lao động trong doanh nghiệp gồm nhiều loại nh dài hạn, tạm thời,
trực tiếp hay gián tiếp, .. Lao động trong doanh nghiệp lại biến đổi hàng
năm. Vì vậy doanh nghiệp phải theo dõi lao động của mình để cung cấp
thông tin cho quản lý. Việc theo dõi này đợc phản ánh trên sổ danh sách
lao động của doanh nghiệp.
Sổ danh sách lao động đợc mở cho toàn doanh nghiệp và từng bộ
phận sản xuất trong daonh nghiệp. Tuy sổ thể hiện rõ các thông tin nh: Số
lợng lao động hiện có, tình hình tăng, giảm lao động, di chuyển lao động,
trình độ lao động, tuổi đời, tuổi nghề ...
Căn cứ ghi sổ là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển
công tác, nâng bậc,... Các chứng từ này đợc phòng tổ chức lập mỗi khi có
các quyết định tong ứng. Mọi biến động đều phải ghi chép kịp thời vào sổ
danh sách lao động để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lơng phải trả
và các chế độ khác cho ngời lao động đựơc kịp thời, chính xác.
Sổ lao động là căn cứ để vào danh sách ngời lao động trong bảng
chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên hạch toán tiền lơng phân xởng để
tổng hợp kết quả cho toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lơng
xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lơng và các
khoản liên quan.
Để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất
phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động. Trên cơ sở hạch toán các chứng từ,
hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến (hàng ngày hoặc định kỳ)
nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao động của từng ngời, từng bộ
phận vào sổ, cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động và gửi đến cho các bộ
phận quản lý liên quan. Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng
hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung của toàn doanh nghiệp.
* Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động.
Để thanh toán tiền lơng, tiền thởng và các khoản phụ cấp khác cho
ngời lao động hàng tháng kế toán phải lập Bảng thanh toán tiền lơng cho
từng tổ, từng đội, từng phân xởng sản xuất và các phòng ban dựa trên kết
quả tính lơng cho ngời lao động (xem mẫu số 02). Trên bảng tính lơng cần
ghi rõ từng loại tiền lơng (tiền lơng sản phẩm, tiền lơng thời gian) và các
khoản phụ cấp, trợ cấp các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động đợc
lĩnh. Sau đó kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký duyệt y Bảng thanh
toán tiền lơng sẽ làm căn cứ thanh toán tiền lơng cho ngời lao động.
Thông thờng ở các doanh nghiêp, việc thanh toán tiền lơng và các khoản
khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ: kỳ I tạm ứng, kỳ II sẽ nhận số
tiền còn lại sau khi trừ tạm ứng và các khoản khác trừ vào thu nhập. Các
bảng thanh toán tiền lơng, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng
cùng các chứng từ khác về thu chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng
25