Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại C.ty Cơ khí ô tô 3 - 2 - Pdf 89

Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
Lời nói đầu ................................................................................................... 4
Ch ơng 1 ........................................................................................................ 5
1.Tổng quan về thị tr ờng ngoại hối .................................................................... 5
1.1.Khái niệm thị tr ờng ngoại hối ................................................................... 5
1.2.Đặc điểm của thị tr ờng ngoại hối ............................................................. 5
1.3.Lịch sử hình thành và phát triển của thị tr ờng ngoại hối. ..................... 6
1.4.Chức năng của thị tr ờng ngoại hối ........................................................... 7
1.5.Các thành viên tham gia thị tr ờng ngoại hối. .......................................... 7
1.5.1.Nhóm khách hàng mua bán lẻ ( Retail clients). ......................................................... 7
1.5.2. Các Ngân hàng th ơng mại. ....................................................................................... 7
1.5.3. Các nhà môi giới ngoại hối. ........................................................................................ 8
1.5.4. Các Ngân hàng Trung ơng. ...................................................................................... 8
2.Hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM ............................................... 9
2.1.Vai trò của NHTM ..................................................................................... 9
2.2.Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của NHTM. ......................................... 9
2.2.1. Sự cần thiết của các NHTM phải tham gia kinh doanh ngoại hối. ....................... 10
2.2.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với các NHTM. ........................... 10
2.2.3. Ưu thế của NHTM trong kinh doanh ngoại hối ....................................................... 10
3.Tỷ giá và các giao dịch ngoại hối. ............................................................... 11
3.1. Tỷ giá. ....................................................................................................... 11
3.1.1.Khái niệm tỷ giá. ...................................................................................................... 11
3.1.2.Các loại tỷ giá. ........................................................................................................... 11
3.1.3.Các ph ơng pháp yết giá ............................................................................................ 12
3.2. Các giao dịch trên thị tr ờng ngoại hối. ................................................. 12
3.2.1.Giao dịch ngoại hối trao ngay( Sport). .................................................................... 12
3.2.2. Giao dịch ngoại hối kỳ hạn ( Forward Transaction) ............................................... 13
3.2.3. Giao dịch tiền tệ t ơng lai ( Currency Futures) .................................................... 14
3.2.4.Giao dịch hoán đổi ngoại hối (Swap) .................................................................... 14

ngoại tệ tại Sở giao dịch I. ............................................................................. 34
4.2.1. Những hạn chế trong quá trình kinh doanh ngoại tệ tại SGDI. ........................... 34
4.2.1.1. Các nghiệp vụ kinh doanh còn đơn điệu. .......................... 34
4.2.1.2. Nguồn mua ngoại tệ của Sở giao dịch còn hạn chế. ........ 35
4.2.1.3. Một số tồn tại khác. .......................................................... 35
4.2.2 . Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Sở giao dịch I còn kém hiệu quả là do
những nguyên nhân sau. ................................................................................................... 36
4.2.2.1. Nguyên nhân khách quan. .................................................. 36
4.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan của chính bản thân ngân hàng
cũng ảnh h ởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh ngoại tệ. .................. 37
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch I -
NHĐT&PTVN ..................................................................................................... 38
1. Ph ơng h ớng phát triển kinh doanh ngoại tệ của Sở giao dịch I
-NHĐT&PTVN. ................................................................................................. 38
2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ của Sở
giao dịch I- NHĐT&PTVN. .............................................................................. 40
2.1. Nâng cao chất luợng nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ đang sử dụng. . 40
2.2.Có những chuẩn bị để đ a nghiệp vụ option vào giao dịch. .................. 40
2.3. Đa dạng hoá các loại ngoại tệ trong kinh doanh. ................................ 41
2.4. Mở rộng và phát triển các hoạt động có liên quan đến kinh doanh
ngoại tệ. ........................................................................................................... 41
2.4.1. Hoạt động thanh toán quốc tế. ................................................................................ 42
2.4.2. Hoạt động cho vay ngoại tệ. ................................................................................... 42
2.5. Xây dựng chính sách khách hàng. ......................................................... 42
2.6. Đầu t hiện đại hoá cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng . .................. 43
2.7. Chính sách phát triển nguồn nhân lực. ................................................ 44
2.7.1 Nâng cao trình độ quản lý. .................................................................................... 44
2.7.2 Th ờng xuyên đào tạo, bồi d ỡng cán bộ về chuyên môn. .......................................... 45
2.8. Thực hiện tốt một số nguyên tắc trong kinh doanh ngoại tệ. ............ 45
3. Một số kiến nghị ............................................................................................ 46

khoảng cách, tiến tới hội nhập với thế giới, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đẫ từng
bớc đổi mới, mở rộng và nâng cao chất lợng cung cấp các dịch vụ ngân hàng, đặc
biệt là phát triển các nghiệp vụ hiện đại nh thẻ tín dụng, kinh doanh ngoại hối,
hoán đổi lãi suất.
Về kinh doanh ngoại hối, từ chỗ nhà nớc độc quyền về ngoại thơng và ngoại
hối, chúng ta đã hình thành và phát triển một thị trờng ngoại hối tơng đối toàn
diện, trong đó lấy thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng làm trung tâm, từng bớc hoàn
thiện và mở rộng kinh doanh ngoại tệ. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ sẽ góp phần
giúp các NHTM bắt kịp với tốc độ phát triển của nền kinh tế thế giới, thu hút
khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh và bổ sung thu nhập cho ngân hàng.
Nắm rõ tầm quan trọng và tiềm năng về kinh doanh ngoại tệ, Sở giao dịch
Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam đã dần mở rộng và phát triển trong lĩnh vực kinh
doanh này. Song hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng chỉ tiến hành một
cách đơn giản, các loại hình giao dịch cha phong phú.
Trớc tính cấp thiết của hoạt động kinh doanh ngoại tệ, sau quá trình học tập
nghiên cứu thực tế, em đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch I Ngân hàng ĐT& PT VN.
Trong quá trình nghiên cứu, em đã sử dụng phơng pháp phân tích, kết hợp
với những số liệu và tình hình thực tế tại Sở giao dịch I NHĐT&PTVN để góp ý
kiến và đa ra một số giải pháp nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh
ngoại tệ tại Ngân hàng.
Chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chơng 1 : Lý luận chung về kinh doanh ngoại tệ của NHTM
Chơng 2 : Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch I
NHĐT&PT Việt Nam.
Chơng 3 : Các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
ngoại tệ tại Sở giao dịch I NHĐT&PT Việt Nam.
4
Chuyên đề thực tâp


tiền khác nhau.
Trung tâm của thị trờng ngoại hối là thị trờng liên ngân hàng (Interbank)
với các thành viên chủ yếu là các NHTM, các nhà môi giới, và các NHTW. Doanh
số giao dịch trên Interbank chiếm 85% tổng doanh số giao dịch ngoại hối toàn
cầu.
5
Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
Các nhóm thành viên tham gia thị trờng duy trì mối quan hệ với nhau thông
qua điện thoại, telex, fax, mạng vi tính
Do thị trờng có tính chất toàn cầu và hoạt động hiệu quả nên các tỷ giá đợc
yết trên các thị trờng khác nhau nhng hầu nh là thống nhất với nhau (có độ chênh
lệch không đáng kể ).
Đồng tiền đợc sử dụng nhiều nhất trong giao dịch là USD, chiếm 41,5%
trong tổng số các đồng tiền tham gia (nghĩa là có tới 83% các giao dịch trên
FOREX là có mặt của USD).
Đây là thị trờng rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế xã hội, tâm
lý, nhất là chính sách tiền tệ của các nớc phát triển.
Những thị trờng ngoại hối quan trọng nhất hiện nay là: London, NewYork,
Tokyo, Singapore và Frankfurt.
Đối tợng mua bán trên thị trờng ngoại hối chủ yếu là các đồng tiền quốc gia.
1.3.Lịch sử hình thành và phát triển của thị trờng ngoại hối.
Cách đây chừng 4000 năm đã diễn ra bớc ngoặt trong quan hệ thanh toán,
đó là việc xuất hiện sử dụng những đồng tiền kim loại có gián tem của Ngân
hàng, của nhà buôn, của nhà vua trong thanh toán giữa các quốc gia. Những ngày
đầu xuất hiện, giá trị của những đồng kim loại đợc xác định theo giá trị thực của
kim loại làm nên chính đồng tiền đó. Tuy nhiên, khi khối lợng các động tiền trong
lu thông tăng lên theo nhu cầu thơng mại, lòng tin của dân chúng và các giá trị của
các đồng tiền với vai trò là phơng tiện trao đổi tăng lên, thì bắt đầu xuất hiện

duy trì cho đến nay.
Trong những năm 1970, 1980 và đầu những năm 1990 chúng ta đã chứng
kiến sự biến động không ngừng của thị trờng ngoại hối và thị trờng trở nên không
dự đoán đợc. Một trong những lý do chính khiến thị trờng ngại hối biến động
mạnh là do sự gia tăng đáng kể của các thành viên tham gia thị trờng nhằm mục
đích kiếm các cơ hội sinh lời khi tỷ giá biến động, đồng thời các nguồn lực về kỹ
thuật và công nghệ sẵn có của các nhà kinh doanh, các nhà quản trị tài chính và
các công ty bảo hiểm đã đợc cải tiến một cách cơ bản.
1.4.Chức năng của thị trờng ngoại hối
Chức năng cơ bản của thị trờng ngoại hối là kết quả phát triển tự nhiên của
một trong những chức năng cơ bản của NHTM, đó là:
- Nhằm giúp khách hàng thực hiện các giao dịch thơng mại quốc tế.
- Thị trờng ngoại hối tạo ra công cụ phòng ngừa rủi ro, gắn liền với chức
năng hoạt động của NHTM. Vì vậy thị trờng ngoại hối giúp thoả mãn nhu cầu
mua bán, trao đổi ngoại tệ nhằm bôi trơn cho các hoạt động xuất nhập khẩu và các
hoạt động dịch vụ có liên quan đến ngoại tệ nh du lịch, bảo hiểm.
- Thị tròng ngoại hối là phơng tiên giúp luân chuyển các khoản đầu t quốc
tế, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác cũng nh sự giao lu kinh
tế giữa các quốc gia.
- Thị trờng ngoại hối là nơi thể hiện vai trò can thiệp của NHTW trong việc
điều hành chính sách tiền tệ nhằm ổn định đồng tiền trong nớc.
1.5.Các thành viên tham gia thị trờng ngoại hối.
1.5.1.Nhóm khách hàng mua bán lẻ ( Retail clients).
Đối tợng này bao gồm các công ty nội địa, các công ty đa quốc gia, những
nhà đầu t quốc tế và tất cả những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối nhằm phục vụ
cho hoạt động của chính mình.Ví dụ: nhà nhập khẩu có nhu cầu mua ngoại tệ để
thanh toán vận đơn nhập khẩu ghi bằng ngoại tệ, nhà xuất khẩu có nhu cầu bán
ngoại tệ khi nhận đợc vận đơn xuất khẩu ghi bằng ngoại tệ, khách du lịch bán
ngoại tệ để lấy tiền chi tiêu. Nh vậy, nhóm khách hàng này có nhu cầu mua bán
ngoại tệ để phục vụ cho hoạt động của chính mình chứ không nhằm mục đích kinh

chế thả nổi về tỷ giá vào năm 1973 cũng nh sự phát triển mạnh mẽ của thị trờng
ngoại hối.
Các nhà môi giới tham gia vào thị trờng ngoại hối với t cách là những ngời
tạo cầu nối giữa cung và cầu ngoại tệ. Họ hoạt động với các Ngân hàng trong và
ngoài nớc bằng phơng tiện điện thoại và mạng vi tính. Phơng thức giao dịch qua
môi giới có u điểm ở chỗ: nhà môi giới thu thập hầu hết các lệnh đặt mua và lệnh
đặt bán ngoại tệ từ các ngân hàng khác nhau, trên cơ sở đó cung cấp tỷ giá chào
mua và tỷ giá chào bán cho khách hàng của mình một cách nhanh nhất với giá u
việt nhất (gọi là giá tay trong- inside rate). Tuy nhiên giao dịch qua môi giới cũng
có nhợc điểm là: các ngân hàng phải trả cho nhà môi giới một khoản phí (gọi là
brokerage fee). Những ai muốn hành nghề môi giới ngoại hối phải có giấy phép.
Điểm lu ý là những nhà môi giới chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng chứ không
mua bán ngoại hối cho chính mình.
1.5.4. Các Ngân hàng Trung ơng.
NHTW tham gia trên thị trờng ngoại hối với t cách là ngời điều tiết thị tr-
ờng, ổn định giá cả trong nớc thông qua tỷ giá và lãi suất. Trong chế độ tỷ giá thả
8
Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
nổi có điều chỉnh thì NHTW cũng phải tham gia mua bán ngoại tệ để ổn định tỷ
giá.
Trên thị trờng ngoại hối, NHTW đóng vai trò kép: NH mua và bán ngoại tệ,
một mặt để cân bằng cung và cầu thị trờng, mặt khác nhằm tác động vào tỷ giá hối
đoái.
NHTW tiến hành giao dịch ngoại tệ nh NHTM để thực hiện việc thâu tóm
ngoại tệ cũng nh các nghiệp vụ ngoại hối khác: truy đòi hối phiếu nớc ngoài, các
séc nớc ngoài, các nghiệp vụ tín dụng.
NHTW còn là ngân hàng phục vụ Nhà nớc trong việc thực hiện các hoạt
động thanh toán của Chính phủ (với các tổ chức quốc tế, phục vụ các hoạt động tài

Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
2.2.1. Sự cần thiết của các NHTM phải tham gia kinh doanh ngoại hối.
Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trớc hết xuất phát từ việc thoả
mãn nhu cầu của khác hàng, bởi cốt lõi của hoạt động ngân hàng là cung cấp dịch
vụ cho khách hàng, đồng thời vì mục tiêu kiếm lợi nhuận và phòng ngừa rủi ro cho
chính ngân hàng.
Mục đích khi thực hiện chức năng phục vụ khách hàng là:
+ Cung cấp các dịch vụ mua bán ngoại tệ thuận lợi, các thông tin về thị tr-
ờng hối đoái, diễn biến tỷ giá, t vấn cho khách hàng về xu hớng biến động tỷ giá
trong tơng lai.
+ Tăng doanh lợi cho Ngân hàng từ các khoản chi phí dịch vụ.
+ Mở rộng hệ thống ngân hàng đại lý và mạng lới thanh toán quốc tế, nâng
cao vị thế và uy tín trong giới tài chính quốc tế.
+ Quản lý trạng thái ngoại hối của ngân hàng cho mỗi loại ngoại tệ đợc duy
trì ở mức mà ngân hàng mong muốn nhằm hạn chế rủi ro và ở mức mà NHNN quy
định.
2.2.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với các NHTM.
- Kinh doanh ngoại hối đem lại một khoản lợi nhuận đáng kể cho NHTM.
- Kinh doanh ngoại hối là công cụ phòng ngừa rủi ro nhất là rủi ro tỷ giá.
- Nhờ có hoạt động kinh doanh ngoại hối mà một số Ngân hàng có thể giao
dịch với các Ngân hàng nớc ngoài, từ đó nâng cao vị thế của Ngân hàng trên trờng
quốc tế qua chất lợng các giao dịch quốc tế.
2.2.3. Ưu thế của NHTM trong kinh doanh ngoại hối
Với t cách là một tổ chức trung gian cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho
khách hàng, NHTM có một hệ thống cơ sở vật chất hiện đại luôn thích ứng với
nhu cầu đổi mới công nghệ nh hệ thống thông tin liên lạc, các thiết bị văn phòng,
thêm vào đó là đội ngũ nhân viên đợc đào tạo chuyên sâu.
NHTM giữ vị trí trung tâm trong các hoạt động thanh toán quốc tế mà các

vị ngoại tệ.
3.1.2.Các loại tỷ giá.
Tuỳ theo từng tiêu thức khác nhau, ngời ta tiến hành phân loại tỷ giá.Tựu chung lại
thì tỷ giá đợc chia thành các loại sau:
a/ Tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra
Tỷ giá mua vào là tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng
tiền yết giá. Tỷ giá bán ra là tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng
tiền yết giá. Tỷ giá mua vào là tỷ giá đứng trớc và luôn thấp hơn tỷ giá bán ra.
b/ Tỷ giá triao ngay và tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá trao ngay (Sport Exchange Rate): Là tỷ giá đợc thoả thuận ngày hôm
nay để thực hiện thanh toán xảy ra chậm nhất là vào ngày thứ hai sau ngày ký kết
hợp đồng.
Tỷ giá kỳ hạn (Forward Exchang Rate): Là tỷ giá đợc thoả thuận ngày hôm
nay nhng việc thanh toán xảy ra chậm nhất là sau đó từ ba ngày làm việc trở lên.
c/ Tỷ giá chéo (Cross Rate):
Là tỷ giá của hai đồng tiền đợc xác định thông qua đồng tiền trung gian thứ
ba. Thông thờng, đòng tiền trung gian thứ ba thờng là đôla Mỹ, vì đại bộ phận trên
thị trờng các nớc đồng nội tệ của các nớc này yết theo đồng đôla, chính nó tạo ra
tỷ giá cung cầu. Do đó rất dễ dàng khi xác định tỷ giá của hai đồng tiền còn lại.
d/ Tỷ giá mở cửa và tỷ giá đóng cửa
Tỷ giá mở cửa là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng đầu tiên giao dịch trong
ngày. Tỷ giá đóng cửa là tỷ giá áp dụng cho giao dịch cuối ngày làm việc. Tỷ giá
đóng cửa là một chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động tỷ giá trong ngày. Cần
11
Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
chú ý là tỷ giá đóng cửa ngày hôm nay không nhất thiết phải là tỷ giá mở cửa ngày
hôm sau.
e/ Tỷ giá chính thức (Official Exchange Rate):

ngân hàng. Tỷ giá bán ra thờng lớn hơn tỷ giá mua vào.Chênh lệch giữa chúng gọi
là SPREAD.
3.2. Các giao dịch trên thị trờng ngoại hối.
3.2.1.Giao dịch ngoại hối trao ngay( Sport).
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trao ngay là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ
mà việc chuyển giao ngoại tệ và thanh toán đợc thực hiện ngay hoặc chậm nhất là
12
Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
sau hai ngày làm việc kể từ khi hợp đồng mua bán đợc ký kết. Nghiệp vụ này đợc
thực hiện trên cơ sở tỷ giá trao ngay - tỷ giá đợc xác định là có giá trị từ thời điểm
giao dịch. Khối lợng giao dịch hàng ngày là nhiều nhất, ớc tính khoảng 48% toàn
bộ giao dịch trên thị trờng ngoại hối. Phần lớn các nghiệp vụ mua bán trao ngay
(khoảng 90%) đợc tiến hành giữa các ngân hàng, phần còn lại đợc thực hiện theo
yêu cầu của khách hàng.
Ngoài chức năng dịch vụ của NHTM đối với khách hàng thì các ngân hàng
này cũng tự kinh doanh cho mình thông qua nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ
giá(thờng gọi là Arbitrage). Căn cứ vào các tỷ giá trên các thị trờng khác nhau,
ngân hàng có thể thực hiện bằng cách mua đồng tiền ở nơi có giá thấp, bán đồng
tiền ở nơi có giá cao. Chênh lệch tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra là khoản lợi
nhuận mà ngân hàng thu đợc.
Thị trờng trao ngay đợc biết đến nh là thị trờng rất sôi động, giao dịch với
khối lợng tiền cực lớn và với tốc độ giao dịch nhanh nh tia chớp nhằm tận dụng cơ
hội chênh lệch tỷ giá dù là cực nhỏ.
Quy trình giao dịch giao ngay của NHTM đối với khách hàng:
- Nếu khách hàng mua ngoại tệ bằng đồng nội tệ, NH phải căn cứ vào tỷ
giá trao ngay tại thời điểm giao dịch để phục vụ.
- Nếu khách hàng cùng một lúc vừa có nhu cầu mua ngoại tệ này đồng thời
lại có nhu cầu mua ngoại tệ khác thì NH sẽ căn cứ vào tỷ giá của hai đồng ngoại tệ

Bởi vì ngời ta rất khó xác định một cách chính xác giá trị của những khoản ngoại
hối mà họ sẽ nhận đợc trong tơng lai khi mà dao động tỷ giá không biết trớc đợc.
Tóm lại để xác định tỷ giá kỳ hạn thì yếu tố quan trọng nhất là yếu tố trao
ngay và yếu tố ảnh hởng lớn là điểm kỳ hạn.
3.2.3. Giao dịch tiền tệ tơng lai ( Currency Futures)
Hợp đồng tơng lai là một thoả thuận về việc bán một tài sản trong tơng lai
tại một mức giá nhất định. Nói một cách ngắn gọn, giá cả đợc thoả thuận ngày
hôm nay, nhng việc giao nhận và thanh toán xảy ra tại một thời điểm nhất định
trong tơng lai.
Giao dịch tiền tệ tơng lai là giao dịch trên thị trờng có tổ chức, các giao dịch
hợp đồng ngoại hối tơng lai thờng đợc diễn ra tại địa điểm cụ thể (ở Sở giao dịch).
Tại đây các hợp đồng mua bán ngoại tệ đợc ký kết thông qua môi giới. Một đặc
điểm nổi bật của các hợp đồng Futures là tính chuẩn hoá cao. Ngày thanh toán đợc
ấn định vào các ngày cụ thể của tháng. Số lợng giao dịch cho mỗi hợp đồng đợc
quy định cho mỗi đồng tiền. Nếu khối lợng giao dịch nhiều thì phải ký nhiều hợp
đồng và tổng khối lợng giao dịch chỉ có thể là bội số của khối lợng quy định cho
mỗi hợp đồng.
Tỷ giá giao dịch Futures thờng cao hơn tỷ giá trong các giao dịch kỳ hạn do
chi phí cao hơn.
Sau khi ký hợp đồng, ngời mua phải ký quỹ một khoản tiền theo quy định
cho mỗi hợp đồng nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng. Trong giao dịch kỳ hạn th-
ờng không có yêu cầu về tiền bảo đảm.
Trong giao dịch kỳ hạn, hợp đồng mua bán đợc kết thúc bằng việc giao
nhận thật vào ngày thoả thuận trớc. Còn trong giao dịch Futures, khách hàng có
thể kết thúc hợp đồng bất kỳ lúc nào bằng cách ký một hợp đồng mua (nếu hợp
đồng trớc là hợp đồng bán) hoặc hợp đồng bán (nếu hợp đồng trớc là hợp đồng
mua) với cùng số tiền và cùng ngày thanh toán.
3.2.4.Giao dịch hoán đổi ngoại hối (Swap)
Giao dịch hoán đổi ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng
tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau.

đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thoả thuận trớc trong một khoảng thời gian
nhất định. Ngời bán hợp đồng quyền chọn phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng nếu
ngời mua muốn. Ngời mua phải trả một khoản phí nhất định khi mua nó.
Trên thị trờng ngoại hối có hai hình thức quyền chọn:
a) Quyền chọn mua:
Là hợp đồng cho phép ngời mua nó có quyền (nhng không bắt buộc) đợc
mua một số lợng ngoại tệ ở một mức giá cả và trong thời gian đợc xác định trớc.
Tại thời điểm đến hạn, nếu tỷ giá trên thị trờng thấp hơn tỷ giá trên hợp đồng thì
ngời mua sẽ mua ngoại tệ trên thị trờng. Lúc này, ngời bán quyền chọn sẽ đợc h-
ởng khoản chi phí mua quyền. Còn nếu tỷ giá trên thị trờng cao hơn tỷ giá trên
hợp đồng thì ngời mua sẽ thực hiện quyền mua ngoại tệ của mình và ngời bán
quyền có nghĩa vụ cung cấp đủ số lợng ngoại tệ đã ghi trong hợp đồng. Hợp đồng
này làm cho rủi ro tỷ giá đợc san sẻ cho cả hai bên mua và bán quyền.
b) Quyền chọn bán
Là hợp đồng quyền chọn cho phép ngời mua nó có quyền (nhng không bắt
buộc) đợc bán một số lơng ngoại tệ nhất định. Hợp đồng này cũng có nguyên lý
nh hợp đồng quyền mua. Ngời mua sẽ thực hiện quyền của mình khi tỷ giá trên
thị trờng thấp hơn tỷ giá trong hợp đồng và không thực hiện hợp đồng trong trờng
hợp còn lại.
15
Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
Nghiệp vụ Option là nghiệp vụ rất phổ biến và hữu dụng trên thị trờng ngoại
hối thế giới. Đây là công cụ phòng ngừa rủi ro và đầu cơ kiếm lời đợc a chuộng, là
sự tổng hợp của nhiều nghiệp vụ nên khắc phục đợc nhiều nhợc điểm của các công
cụ khác. Tuy nhiên, để có thể sử dụng có hiệu quả công cụ này đòi hỏi thị trờng
phải phát triển hoàn chỉnh, các chủ thể tham gia phải có khả năng và điều kiện để
phân tích dự đoán sự biến động của thị trờng.
Chơng 2

hoạch kinh doanh, tăng trởng 25%/ năm, tổng tài sản đạt 71.000 tỷ VND.
Ngân hàng đã hoàn thành tách bạch tín dụng chỉ định, giảm tỷ trọng tín
dụng chỉ định, tín dụng trung dài hạn, từng bớc lành mạnh hoá tài chính. Ngân
hàng đợc cấp bổ sung vốn điều lệ lên 3.650 tỷ VND năm 2003 và 4.570 tỷ năm
2004.
Sở giao dịch I là đơn vị thành viên lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng
ĐT&PT. Sở giao dịch đợc thành lập theo quyết định số 76/QĐ- TCCB ngày
28/03/1991 của Tổng Giám đốc NHĐT & PT Việt Nam, là đơn vị trực thuộc và là
đại diện pháp nhân của NHĐT & PT Việt Nam, thực hiện hạch toán nội bộ, có con
dấu riêng và trực tiếp giao dịch với khách hàng.
Sở giao dịch đợc thành lập trên cơ sở ý tởng là một đơn vị kinh doanh trực
tiếp thuộc Hội sở chính, tơng tự nh mô hình kinh doanh của ngân hàng các nớc với
nhiệm vụ chính là cấp phát vốn và cho vay đầu t, chuẩn bị đầu t xây dựng cơ bản
đối với các dự án kinh tế Trung ơng. Trải qua nhiều khó khăn và thử thách, sau
nhiều lần đổi mới đến năm 1998, Sở giao dịch I mới thực sự đi vào hoạt động ổn
định và phát triển. Đến nay, mô hình tổ chức của Sở gồm 9 phòng nghiệp vụ, 4
phòng giao dịch với 7 mạng lới và trên 10 quỹ tiết kiệm, với đội ngũ cán bộ là 250
ngời. Hoạt động của Sở đợc đa dạng hoá với nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng. Sở
giao dịch trở thành đơn vị chủ lực, đơn vị thành viên đặc biệt thuộc Hội sở chính,
đợc tổ chức cùng chi nhánh Hà Nội Thăng Long phục vụ đắc lực cho sự phát triển
kinh tế địa bàn Thủ đô và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
17
Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
2.Tình hình kinh doanh ngoại tệ của Sở giao dịch I.
2.1. Các hoạt động liên quan đến kinh doanh ngoại tệ tại SGDI.
2.1.1. Hoạt động thanh toán quốc tế.
Thanh toán quốc tế là một hoạt động liên quan trực tiếp tới ngoại tệ và hoạt
động chủ yếu trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng. Hoạt động thanh toán quốc tế

đảm bảo trạng thái ngoại tệ và có đủ số ngoại tệ đáp ứng nhu cầu phục vụ khách
hàng. Hoạt động mua bán ngoại tệ ngoài việc kinh doanh phục vụ khách hàng còn
18
Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
kinh doanh kiếm lợi do chênh lệch tỷ giá. Ngoài ra, hoạt động mua bán ngoại tệ
còn cung cấp cho phòng tín dụng có đủ số ngoại tệ phục vụ nhu cầu vay của khách
hàng, đảm bảo cho hoạt động thanh toán quốc tế hoạt động có hiệu quả hơn.
Sở giao dịch I tiến hành mua bán với tất cả các đối tợng có ngoại tệ không
phân biệt nguồn gốc, loại ngoại tệ. Việc mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch là một
linh vực kinh doanh ngoại tệ lớn, các giao dịch mua bán ngoại tệ diễn ra trên thị
trờng ngoại tệ liên ngân hàng là chủ yếu. Lợi nhuận do hoạt động này mang lại
chiếm 10% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.
Hoạt động mua bán ngoại tệ tạo điều kiện để kinh doanh ngoại tệ phát triển,
là động lực chính thúc đẩy các hoạt động khác cùng phát triển, mở rộng mạng lới
khách hàng và có điều kiện nâng cao uy tín của ngân hàng .
Bộ phận thanh toán quốc tế, bộ phận tín dụng ngoại tệ, bộ phận kinh doanh
ngoại tệ có quan hệ mật thiết với nhau để tạo nguồn mua bán hay tín dụng ngoại
tệ, đảm bảo trạng thái ngoại tệ cuối ngày theo quy định của NHNN và góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Sở giao dịch nói riêng và toàn hệ thống nói
chung.
2.2. Cơ sở pháp lý.
Tạo hành lang pháp lý, thống nhất các thủ tục trong nghiệp vụ mua bán ngoại
tệ nhằm phục vụ khách hàng hiệu quả, đáp ứng nhanh chóng, thuận lợi nhất cho
khách hàng, góp phần nâng cao chất lợng trong việc cung cấp dịch vụ, mặt khác,
đồng thời để phân định rõ mối quan hệ và trách nhiệm giữa các bộ phận có liên
quan trong các giao dịch mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng.
Với mục tiêu kinh doanh ngoại tệ để đảm bảo trạng thái ngoại tệ hàng ngày
theo quy định của NHĐT&PTVN, để đáp ứng nhu cầu thanh toán, phục vụ nhu

- Căn cứ vào khả năng cân đối ngoại tệ, số d ngoại tệ, tình hình thị trờng
liên ngân hàng, khả năng mua đợc ngoại tệ của khách hàng ( của khách
hàng, NHĐT&PTTW và các tổ chức tín dụng khác...), từ đó có chính sách
khách hàng và lập cân đối ngoại tệ hàng tháng, trình lãnh đạo Sở giao dịch
phê duyệt.
- Hàng ngày, căn cứ trạng thái ngoại tệ hiện có, lập kế hoạch mua vào hoặc
bán ra ngoại tệ trong ngày để đáp ứng nhu cầu ngọai tệ của khách hàng,
xử lý trạng thái ngoại tệ d thiếu hoặc d thừa trình lãnh đạo duyệt mua hoặc
bán ngoại tệ.
- Trờng hợp Sở giao dịch đã tính toán toàn bộ khả năng cân đối ngoại tệ (số
lợng, phơng thức mua bán....) mà vẫn cha thể đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ
phục vụ khách hàng theo kế hoạch hàng thàng đã lập, Sở giao dịch lập kế
hoạch mua bán gửi Phòng kinh doanh tiền tệ của Hội sở chính.
2.3.2. Giao dịch mua ngoại tệ.
a/Giao dịch mua ngoại tệ của cá nhân.
Hiện nay, Theo quyết định số 46/2003/QĐ-TTg ngày 02/04/2003 về tỷ lệ
bắt buộc bán ngoại tệ đối với nguồn thu vãng lai của ngời c trú là tổ chức kinh tế,
tổ chức xã hội thì tỷ lệ kết hối là 0% vì vậy không có giao dịch kết hối ngoại tệ
nh trớc đây.
Đối với các giao dịch mua ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi của cá nhân: Căn
cứ vào đề nghị bán ngoại tệ cho cá nhân, kế toán viên giữ tài khoản thực hiện lập
phiếu mua chuyển khoản ngoại tệ.
20
Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
b/ Giao dịch mua ngoại tệ với khách hàng là tổ chức.
+ Nếu mua theo hình thức trao ngay:
- Mua ngoại tệ theo tỷ giá niêm yết của ngân hàng ( do phòng kế toán thực
hiện). Căn cứ yêu cầu chi ngoại tệ ( hoặc đề nghị bán ngoại tệ ) của khách

Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
2.3.4. Mua bán ngoại tệ để cân đối nhu cầu ngoại tệ của khách hàng đảm
bảo trạng thái ngoại tệ.
Sở giao dịch I là chi nhánh lớn nhất nên đợc phép mua bán ngoại tệ trên thị
trờng liên ngân hàng. Hiện nay, theo quyết định số 893/2002/QĐ-NHNN ngày
17/10/2002 quy định trạng thái ngoại tệ cuối ngày không vợt quá 30% vốn tự có
của ngân hàng, NHĐT&PTVN quy định trạng thái ngoại tệ (trờng hoặc đoản) cuối
ngày đối với USD là 3triệu, đối với các ngoại tệ khác quy đổi USD là 300.000.
Hàng ngày, căn cứ phê duyệt của lãnh đạo về nhu cầu mua bán ngoại tệ trong
ngày (đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng và trạng thái ngoại tệ cuối ngày
theo quy định), bộ phận kế hoạch nguồn vốn liên hệ với các tổ chức tín dụng, chi
nhánh khác để mua bán ngoại tệ.
Nếu mua bán ngoại tệ với các tổ chức tín dụng và chi nhánh NHĐT&PTVN
trong hệ thống: Bộ phận mua bán ngoại tệ thoả thuận với đối tác sau đó lập phiếu
giao dịch mua bán ngoại tệ hoặc xác nhận mua bán ngoại tệ hoặc hợp đồng kỳ hạn
mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, trình lãnh đạo ký duyệt, sau đó gửi cho đối tác ký.
Trong trờng hợp mua bán trao ngay với Hội sở chính: Căn cứ phê duyệt của
lãnh đạo, bộ phận mua bán ngoại tệ hoặc kế toán lập điện gửi Hội sở chính trong
đó nêu số ngoại tệ cần mua, cho ai, mục đích, ngày hiệu lực, tỷ giá (nếu có). Tr-
ờng hợp mua bán ngoại tệ kỳ hạn lập hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn.
Chứng từ chuyển cho phòng kế toán gồm: Xác nhận mua bán ngoại tệ, phê duyệt
của lãnh đạo, phiếu giao dịch mua bán ngoại tệ (nếu có).
2.3.5. Quy định niêm yết tỷ giá mua bán ngoại tệ tại Sở giao dịch I.
Hiện nay, theo quyết định số 648/2004/QĐ - NHNN ngày 28/05/2004 của
Thống đốc NHNN về việc công bố tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam so với các
loại ngoại tệ khác đã quy định rõ: Hàng ngày, NHNN công bố tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trờng liên ngân hàng của VND so với USD trên các phơng tiện
thông tin đại chúng. Trên cơ sở đó, cho phép tổng giám đốc các tổ chức tín dụng

Mua từ các NHTM khác.
Mua từ các đơn vị, tổ chức kinh tế.
Mua từ các cá nhân.
+Nguồn mua trong hệ thống NHĐT&PTVN: Đây là nguồn mua với số lợng
lớn, tỷ giá thoả thuận cho từng lần giao dịch và thờng thấp hơn so với thị trờng
ngoại tệ chính thức, khi có nhu cầu mua ngoại tệ, Sở phải làm tờ trình lên Hội sở
chính.
+Đối tợng thứ hai là các NHTM đợc phép kinh doanh ngoại tệ: Sở giao dịch I
chủ yếu là mua ngoại tệ từ các ngân hàng này để đảm bảo số ngoại tệ phục vụ
khách hàng. Tỷ trọng mua bán với các ngân hàng khác chiếm 40-50% doanh số
mua bán ngoại tệ của Sở. Việc cho phép Sở đợc mua bán ngoại tệ với các chi
nhánh ngân hàng ngoài hệ thống đã làm cho Sở chủ động trong việc tìm kiếm
nguồn mua ngoại tệ, nhng các chi nhánh trong cùng hệ thống thì không đợc phép
mua bán ngoại tệ với nhau mà muốn có ngoại tệ thì phải thông qua Hội sở chính.
Thông qua mạng Internet, điện thoại, fax, các ngân hàng thoả thuận tỷ giá giao
dịch với nhau và tỷ giá này không vợt qua tỷ giá do NHNN quy định.
+Nguồn mua ngoại tệ cũng không kém phần quan trọng đó là số ngoại tệ của
các tổ chức kinh tế mà đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các doanh
nghiệp có quy mô lớn, uy tín lớn. Theo quy định mới thì tỷ lệ kết hối là 0% nên
nguồn mua ngoại tệ này hiện nay giảm đáng kể. Nguồn mua ngoại tệ từ các tổ
chức kinh tế đợc chia làm hai loại:
23
Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
- Thứ nhất, là các doanh nghiệp có tài khoản ngoại tệ tại Sở giao dịch. đây
là các khách hàng có hoạt động xuất nhập khẩu, song số khách hàng có
hoạt động xuất khẩu quan hệ với Sở chỉ có một vài đơn vị mà chủ yếu là
khách hàng có hoạt động nhập khẩu nên nguồn mua ngoại tệ từ các tổ
chức này còn nhỏ.

cho các chi nhánh trong hệ thống. Đến những năm gần đây, nền kinh tế phát triển,
xu hớng mở cửa và hội nhập kinh tế đợc mở rộng nên tình trạng khan hiếm đồng
USD đã giảm xuống. NHĐT&PTVN đã nới lỏng quy định của mình và cho phép
một số chi nhánh đợc quyền bán ngoại tệ ra ngoài hệ thống mà đặc biệt là Sở giao
24
Chuyên đề thực tâp

Lê Thị Minh Huyền
dịch I. Với quy định này, việc bán ngoại tệ ra ngoài hệ thống đã đem lại số lợi
nhuận đáng kể cho ngân hàng.
Hiện nay, khách hàng là các doanh nghiệp nhập khẩu không nhiều, do vậy
việc bán ngoại tệ cho các đơn vị kinh tế này là không lớn, mà nguồn bán ngoại tệ
chủ yếu của Sở vẫn là các ngân hàng khác. Hiện nay, Sở giao dịch I quan hệ mua
bán ngoại tệ với tất cả các NHTM trên khắp cả nớc. Việc bán ngoại tệ cho các
ngân hàng trong cùng hệ thống để hỗ trợ số ngoại tệ thiếu mà lợi nhuận thu đợc là
không lớn. Sở giao dịch I thu lợi nhuận chủ yếu từ hoạt động bán ngoại tệ ra ngoài
hệ thống với nguyên tắc mua ở nơi rẻ nhất và bán ở nơi đắt nhất.
Cuối cùng, nguồn bán ngoại tệ của Sở giao dịch I là các cá nhân và tổ chức
kinh tế có nhu cầu ngoại tệ để phục vụ cho hoạt động của mình nh: đi du lịch, trả
nợ vay, thanh toán các hợp đồng nhập khẩu.... Sở giao dịch I có thể đáp ứng tất cả
các nhu cầu của khách hàng.
Trong việc bán ngoại tệ, Sở thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, chỉ
bán ngoại tệ cho khách hàng để thanh toán hợp đồng khi đến hạn, trả nợ vay ngân
hàng, nợ vay nớc ngoài, phí vận tải, bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu và mua
ngoại tệ để mở th tín dụng. Sở chỉ bán cho các cá nhân đợc phép xuất ngoại. Tuyệt
đối Sở không bán ngoại tệ trao ngay cho khách hàng khi cha có nhu cầu thanh
toán ngay.
Số lợng ngoại tệ bán ra của Sở có giới hạn và tuân theo quy định của thông
t 01/1999/Ttg- NHNN của thống đốc NHNN. Các loại ngoại tệ giao dịch của Sở
gồm USD, EUR, JPY.... trong đó, USD chiếm vị trí chủ yếu và thờng xuyên trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status