Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty Cơ khí ô tô 3-2 - Pdf 12

Lời mở đầu
Trong bất kỳ xã hội nào tiền lơng luôn là vấn đề đợc coi trọng hàng đầu,
cấp thiết, đợc mọi ngời quan tâm . Chính vì thế nó luôn luôn đợc cải tiến để
phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất cũng nh phù hợp với
từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội .

Xét về mặt kinh tế, tiền lơng là một phạm trù kinh tế, nó tồn tại và phát
triển cùng với sự phát triển của xã hội, gắn liền với lợi ích và cách phân chia
lợi ích của từng thành viên trong xã hội đó, gắn liền giữa lợi ích của con ngời
với các tổ chức kinh tế. Việc phân phối tiền lơng còn là cơ sở để thực hiện tái
sản xuất sức lao động, thực hiện chiến lợc phát triển con ngời .

Vậy, có thể hiểu : tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng (nhà nớc, chủ doanh
nghiệp) phải trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuân theo các nguyên tắc
cung, cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà nớc.

Hiện nay, đối với khu vực sản xuất kinh doanh, tính chất hàng hoá
của sức lao động đã đợc thừa nhận một cách tự nhiên nhng nhiều ngời vẫn
cha hiểu hết bản chất và vai trò của lao động, tiền lơng trong khu vực quản lý
nhà nớc và xã hội, vẫn muốn gắn sự tuyển dụng suốt đời với tính chất bao
cấp về tiền lơng nh trớc đây, vẫn có sự so sánh giữa chính sách biên chế với
các hợp đồng lao động... Quan hệ cung ứng và sử dụng lao động tuỳ thuộc
vào từng quốc gia và tuỳ từng giai đoạn kinh tế xã hội mà có những chính
sách phù hợp nhất định, nhng bản chất của lao động và tiền lơng trong các
quan hệ đó là thống nhất với khái niệm đã nêu ở trên . Nền kinh tế thị trờng
càng phát triển và đợc xã hội hoá cao, thì quan hệ cung ứng và sử dụng sức
lao động trên tất cả các lĩnh vực càng trở nên linh hoạt hơn, tiền lơng trở
1
thành nguồn thu nhập duy nhất, là mối quan tâm và động lực lớn nhất với
mọi đối tợng cung ứng sức lao động .

trích theo lơng

I. Vai trò quyết định của lao động trong quá trình
SXKD .
Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp . Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí về lao động là một trong các yếu
tố chi phí cơ bản, cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra
. Quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn
diện các đơn vị sản xuất kinh doanh . Sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệm
chi phí về lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sàn phẩm, tăng doanh
lợi cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho ngời lao động trong doanh
nghiệp .
II. Khái niệm về tiền lơng, các khoản theo trích
theo tiền lơng . ý nghĩa của tiền lơng và các khoản
trích theo lơng.
1. Khái niệm

Tiền lơng (hay tiền công) là số tiền thù lao lao động phải trả cho ngời
lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất
sức lao động bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh
doanh .
Ngoài tiền lơng (tiền công) công nhân viên chức còn đợc hởng các
khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT và
4
KPCĐ, mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này doanh nghiệp phải
tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh .
Quỹ Bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các trờng hợp: Ngời lao động ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất...
Quỹ Bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám,

mở rộng và đợc dùng làm căn cứ để tính các mức lơng cho các loại lao
động khác . Chính phủ quyết định mức lơng tối thiểu cho từng vùng, nghành
và cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến tổng liên đoàn lao động Việt Nam và
đại diện của ngời sử dụng lao động .
Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lơng thực tế của ngời lao
động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lơng tối thiểu để đảm bảo tiền
lơng thực tế .
Điều 58: Quy định các hình thức trả lơng .

Điều 59: Quy định thời gian trả lơng .

Điều 60: Quy định ngời lao động đợc biết lý do khấu trừ lơng
nhng không đợc xử phạt bằng hình thức ứng lơng .
* Những nội dung chính trong chế độ lơng cải cách 1993 của nhà nớc:
6
Để phù hợp với môi trờng sản xuất kinh doanh mới, khi đất nớc chuyển
sang kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa (XHCN) , Chính phủ Việt Nam ban hành các nghị định 25/CP và
26/CP (năm 1993) về chế độ tiền lơng mới . Một số nội dung chính của các
nghị định trên đợc tóm tắ nh sau:
+ Nhà nớc thực hiện tiền tệ hoá tiền lơng, các khoản tiền Bảo hiểm y tế
(BHYT), tiền nhà, tiền học đợc đa vào quỹ lơng . Các khoản bù giá nh: tiền
điện, tiền nhà ở... đều bị bãi bỏ .
+ Nhà nớc không hỗ trợ ngân sách cho các doanh nghiệp để thực hiện
chế độ tiền lơng mới .
+ Mức lơng tối thiểu quy định là 120.000đ/ 1 tháng, tuy nhiên từ
1/1/1997 mức lơng tối thiểu đợc quy định lại là 144.000đ/ 1tháng .
+ Công nhân, viên chức trong doanh nghiệp nhà nớc làm việc gì, chức
vụ gì sẽ đợc hởng theo lơng công việc và chức vụ đó .
+ Các khoản phụ cấp trong lơng nhà nớc đợc quy định nh sau:

8
Cả 3% này đều nộp hết cho cơ quan y tế nơi mà đơn vị đăng ký khám và
chữa bệnh .
Hàng tháng khi doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về trả lơng
đồng thời phải nộp ngay 24% cho cấp trên .
IV. Các hình thức tiền lơng Ph ơng pháp chia lơng
1. Các hình thức tiền lơng .
Trên thực tế, các doanh nghiệp thờng áp dụng các hình thức(chế độ) trả
lơng cơ bản :
- Tiền lơng thời gian
- Tiền long theo sản phẩm
- Tiền lơng khoán
1 . 1. Tiền lơng theo thời gian
Tiền lơng theo thời gian là tiền lơng thanh toán cho ngời công nhân căn
cứ vào trình độ kỹ thuật và thời gian công tác của họ .
- Tiền lơng tháng : là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động .

- Tiền lơng hàng tuần : là tiền lơng trả một tuần làm việc .
Tiền lơng tháng x 12 tháng
Tiền lơng tuần =
52 tuần

- Tiền lơng ngày là tiền lơng trả cho một ngày làm việc
Tiền lơng tháng
Tiền lơng ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ

9
- Tiền lơng giờ là tiền lơng trả một giờ làm việc

Tiền lơng của công nhân căn cứ vào số lợng hoặc chi tiết sản phẩm do
họ trực tiếp sản xuất đợc để trả lơng . Nh vậy có nghĩa là nếu sản xuất đợc
nhiều sản phẩm thì đợc trả nhiều lơng và ngợc lại .
Đơn giá sản phẩm là cơ sở của chế độ tiền lơng này .
Công thức tính đơn giá sản phẩm :

+ Nếu công việc có định mức sản lợng :

Mức lơng cấp bậc công việc + Phụ cấp
Đơn giá =
Mức sản lợng

+ Nếu công việc đợc định mức thời gian :
Đơn giá = Mức lơng cấp bậc công việc x Mức lơng thời gian
L ơng sản phẩm gián tiếp :
Chế độ lơng này áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất . Công việc
của họ ảnh hởng trực tiếp đến việc đạt và vợt mức của công nhân chính hởng
lơng theo sản phẩm . Tiền lơng của công nhân phục vụ đợc căn cứ vào số l-
ợng sản phẩm của công nhân đứng máy sản xuất ra .
Công thức :
Lơng sản phẩm = Đơn giá lơng x Số lợng sản phẩm hoàn thành
gián tiếp gián tiếp của công nhân sản xuất chính
Sử dụng biện pháp tiền lơng này cần phải quy định và kiểm tra chạt chẽ
đề phòng hiện tợng tiêu cực làm máy hỏng và làm sản phẩm xấu . Ngoài ra,
11
chế độ này làm cho công nhân phục vụ quan tâm hơn đến việc nâng cao năng
suất lao động của công nhân chính mà họ phục vụ .
L ơng sản phẩm luỹ tiến :
Chế độ này áp dụng cho công nhân sản xuất ở những khâu quan trọng,
lúc sản xuất khẩn trơng để đảm bảo tính đồng bộ, ở những khâu mà năng suất

2. Phơng pháp chia lơng
2 . 1. Chia lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc .
Điều kiện áp dụng : Việc phân công và việc làm của mỗi ngời đợc rõ
ràng, cấp bậc công nhân phù hợp với cấp bậc công việc đợc giao.
. 2 . 2 . Chia lơng theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc kết hợp với
bình công chấm điểm .
Điều kiện áp dụng : Cấp bậc công nhân không phù hợp với cấp bậc
công việc, do điều kiện sản xuất có sự chênh lệch rõ rệt về năng suất lao
động của các thành viên trong tổ hoặc nhóm sản xuất . Toàn bộ lao động đợc
chia ra làm hai phần :
+ Chia theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của mỗi ngời .
+ Chia theo thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm của mỗi ngời
2 . 3 . Chia theo bình công điểm .
Điều kiện áp dụng : Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp công
nhân làm việc không ổn định, kĩ thuật đơn giản, công cụ thô sơ, cấp bậc của
công nhân không phản ánh trên kết quả lao động . Sự chênh lệch về năng suất
lao động chủ yếu là do sức khoẻ và thái độ lao động của từng ngời .
13
áp dụng phơng pháp này, sau mỗi ngày làm việc, tổ trởng phải tổ chức
bình công chấm điểm cho từng ngời, cuối tháng căn cứ vào số công đó để
chia lơng .
V. Nội dung quỹ tiền lơng Phân loại quỹ tiền l ơng
1. Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số
công nhân viên trong Doanh nghiệp, do Doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng
. Quỹ lơng gồm các khoản :

- Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng
khoán .



- Các loại tiền thởng trong sản xuất .

- Các loại phụ cấp thờng xuyên nh : Phụ cấp khu vực, trách nhiệm ...15
- Tiền lơng công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất đợc làm hai loại:
Tiền lơng chính .
Tiền lơng phụ .
Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực
hiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản
phụ cấp kèm theo( phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực ...)

Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho CVN trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ việc đợc
hởng lơng theo quy định của chế độ( nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất ...) .

* Việc phân chia tiền lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan trọng đối với
công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm . Tiền lơng
hính của công nhân sản xuất đợc thanh toán trực tiếp vào chi phí sản xuất
từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với
từng loại sản phẩm, nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản
phẩm .
VI. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng .

- Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của CNV, tính
toán đúng, thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan khác
cho CNV quản lý chặt chẽ việc sử dụng việc chi tiêu quỹ lơng .

Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều bao
gồm các nội dung cần thiết nh tên công nhân, thời gian lao động, số lợng sản
17
phẩm hoàn thành... Đó chính là các báo cáo về kết quả nh: Phiếu giao, nhận
sản phẩm, Phiếu khoán, Bảng kê khối lợng công việc hoàn thành...

Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập (tổ trởng) kí, cán bộ kiể
tra kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt (quản đốc phân xởng hoặc trởng bộ
phận). Sau đó các chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên hạch toán phân x-
ởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động
tiền lơng xác nhận. Cuối cùng, chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để
làm căn cứ tính lơng, tính thởng. Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi bộ
phận sản xuất, phân xởng, nhân viên hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng
hợp hạch toán kết quả lao động.

Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến,
hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao
động của từng ngời, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao
động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan. Phòng kế toán doanh nghiệp
cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàn
doanh nghiệp.
18
VIII. Chứng từ kế toán về lao động, công tác tính l-
ơng, tính thởng, tính BHXH phải trả .
1. Chứng từ kế toán về lao động:
Bao gồm hạch toán số lợng lao động, thời gian lao động và kết quả lao
động.
2. Công tác tính lơng
2 . 1 . Các chứng từ cần thiết để hạch toán tiền lơng.
- Các chứng từ hạch toán về số lợng lao động và thời gian lao động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status