BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………
LUẬN VĂN
Công tác Kế
toán tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng tại công ty cổ phần VILACO
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tất cả các chế độ xã hội, việc sản xuất ra của cải vật chất nhằm thỏa
mãn các nhu cầu, điều kiện về sinh hoạt của xã hội đều do lao động mà có. Với khả
năng sáng tạo của mình, con ngƣời chiếm vị trí trung tâm của quá trình sản xuất ra
của cải vật chất.
Lao động là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và
xã hội. Lao động phải nhận đƣợc vật phẩm để tái sản xuất sức lao động. Nói cách
khác, ngƣời lao động phải nhận đƣợc thù lao xứng đáng với sức lao động họ đã bỏ
ra.
Nhƣ chúng ta đã biết, tiền lƣơng là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất
xã hội mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng để bù đắp hao phí mà ngƣời lao động đã bỏ
ra trong quá trình tham gia sản xuất. Đó là một vấn đề nhạy cảm và có sự liên quan
mật thiết đến không chỉ ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động mà còn là toàn xã
hội. Tiền lƣơng cấu thành nên giá trị sản phẩm và kèm theo đó là các khoản trích
theo lƣơng.
luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 3
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CĂN BẢN VẾ TIỀN LƢƠNG VÀ TỔ
CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VẾ TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƢƠNG
1.1 Khái niệm tiền lƣơng
Lịch sử xã hội loài ngƣời trải qua nhiều hình thái khác nhau, phản ánh trình độ
phát triển của lực lƣợng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong các hoạt động kinh tế,
sản xuất đóng vai trò quyết định, phân phối và các khâu khác phụ thuộc vào sản
xuất nhƣng có ảnh hƣởng trực tiếp, tác động tích cực tới sản xuất. Phân phối theo
lao động dƣới chế độ XHCN chủ yếu là tiền lƣơng và tiền thƣởng.
Tiền lƣơng đƣợc hiểu theo cách đơn giản nhất đó là: số tiền mà ngƣời lao
- Tiền lƣơng luôn gắn liền với ngƣời lao động, là nguồn sống chủ yếu của bản thân
ngƣời lao động và gia đình. Tiền lƣơng kích thích ngƣời lao động nâng cao năng
lực làm việc, phát huy mọi khả năng vốn có để tạo ra năng suất lao động cao nhất
góp phần thúc đẩy kinh tể phát triển.
- Tiền lƣơng tác động tích cực đền việc quản lý kinh tế, tài chính, quản lý lao động
và kích thích sản xuất
1.2.2 Chức năng của tiền lƣơng
Tiền lƣơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp bao gồm những chức năng sau:
- Tiền lƣơng là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhạp quốc dân,
các chức năng thanh toán giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động.
- Tiền lƣơng nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do thu
nhập mang lại với các vật dụng cần thiết cho ngƣời lao động và gia đình họ.
- Kích thích con ngƣời tham gia lao động, bởi lẽ tiền lƣơng là một bộ phận quan
trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của ngƣời lao động.
Do đó tiền lƣơng là công cụ quản lý quan trọng. Ngƣời ta sử dụng nó để thúc
đẩy ngƣời lao động hăng hái lao động và sáng tạo. Coi đó là công cụ tạo động lực
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 5
1.2.3 Ý nghĩa của tiền lƣơng
- Đối với doanh nghiệp: Tiền lƣơng là một trong những yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất kinh doanh, cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó thông qua các
chính sách tiền lƣơng có thể đánh giá đƣợc hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao
động. Ngoài ra tiền lƣơng tác động tích cực đến quản lý kinh tế, tài chính, quản lý
lao động và kích thích sản xuất.
- Đối với người lao động: Tiền lƣơng thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy năng lực
sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Mặt khác khi năng suất lao động tăng thì
lợi nhuận của doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo, do đó nguồn phúc lợi của doanh
nghiệp mà ngƣời lao động đƣợc nhận sẽ tăng lên. Nó là phần bổ sung thêm cho
xếp bố trí hợp lý các loại lao động theo ngành nghề và chuyên môn đƣợc đào tạo
và yêu cầu lao động của doanh nghiệp.
+ Quản lý về chất lƣợng lao động là quản lý về thời gian, số lƣợng và chất
lƣợng sản phẩm, hiệu quả công việc của từng ngƣời lao động.
Nhƣ vậy, quản lý lao động vừa đảm bảo chấp hành kỷ luật và nâng cao ý thức
trách nhiệm của từng ngƣời lao động đồng thời các tài liệu ban đầu về lao động là
cơ sở để đánh giá và trả thù lao cho ngƣời lao động đúng đắn và hợp lý.
1.5 Các hình thức trả lƣơng áp dụng tại doanh nghiệp
Hiện nay ở nƣớc ta chủ yếu tồn tại các hình thức trả lƣơng: trả lƣơng theo thời
gian, trả lƣơng theo sản phẩm, ngoài ra còn có trả lƣơng khoán, tùy thuộc vào từng
loại hình doanh nghiệp.
1.5.1 Hình thức trả lƣơng theo thời gian
Theo hình thức này, tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động đƣợc tính theo thời
gian làm việc, cấp bậc và thang lƣơng theo tiêu chuẩn nhà nƣớc quy định. Hình
thức này thƣờng đƣợc áp dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan
quản lý hành chính hoặc những ngƣời làm công tác quản lý lao động gián tiếp tại
các doanh nghiệp. Hình thức trả lƣơng theo thời gian cũng đƣợc áp dụng cho các
đối tƣợng lao động mà kết quả lao động không xác định bằng sản phẩm cụ thể,
Đây là hình thức tiền lƣơng đƣợc tính theo thời gian lao động, cấp bậc kỹ thuật,
chức vụ và tháng lƣơng của ngƣời lao động.
Tiền lƣơng thời gian = Thời gian làm việc * Đơn giá lƣơng thời gian
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 7
Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý lƣơng thời gian lao động của doanh nghiệp,
việc tính trả lƣơng theo thời gian có thể tiến hành trả lƣơng theo thời gian giản đơn
và trả lƣơng theo thời gian có thƣởng.
* Trả lƣơng theo thời gian giản đơn:
Lƣơng theo thời gian giản đơn bao gồm:
- Lương tháng: là tiền lƣơng cố định trả trong một tháng theo hợp đồng lao động
hoặc thỏa thuận.
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 8
* Trả lƣơng theo thời gian có thƣởng.
Thực chất của hình thức này là kết hợp hình thức trả lƣơng theo thời gian và
tiền thƣởng khi ngƣời lao động hoàn thành nhiệm vụ hay vƣợt chỉ tiêu lao động.
Hình thức này khắc phục đƣợc phần nào nhƣợc diểm của hình thức trả lƣơng theo
thời gian giản đơn.
Lƣơng theo thời gian có thƣởng = Lƣơng thời gian giản đơn + tiền thƣởng
1.5.2 Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm
Theo hình thức này, tiền lƣơng tính cho ngƣời lao động căn cứ vào kết quả lao
động, số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành và đơn giá
tiền lƣơng cho một đơn vị, công việc và lao vụ đó.
Lƣơng sản
phẩm
=
Khối lƣợng (số lƣợng) sản
phẩm công việc hoàn thành
đủ tiêu chuẩn chất lƣợng
*
Đơn giá lƣơng
sản phẩm
* Tiền lương theo sản phẩm không hạn chế: Hình thức này chủ yếu áp dụng với
công nhân trực tiếp sản xuất, căn cứ vào số lƣợng sản phẩm họ hoàn thành và đơn
giá mỗi sản phẩm.
* Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến: Hình thức này có tác dụng nâng cao năng
suất lao động do tiền lƣơng đƣợc tính trên đơn giá hai loại sản phẩm, một là đơn
giá cố định đối với sản phẩm trong mức quy định, một là đơn giá lũy tiến đối với
sản phẩm vƣợt định mức.
* Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: Đây là sự kết hợp giữa tiền lƣơng sản
phẩm trực tiếp với tiền thƣởng khi ngƣời lao động hoàn thành hoặc vƣợt mức các
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành, quản lý hoạt động
của doanh nghiệp, kế toán tiền lƣơng, BHXH, BHYT, KPCĐ, cần thực hiện những
nhiệm vụ sau:
* Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, đầy đủ, kịp thời
tình hình hiện có và sự biến động vế số lƣợng và chất lƣợng lao động, tình hình sử
dụng thời gian lao động và kết quả lao động.
* Tính toán chính xác, kịp thởi, đúng chính sách,chế độ, các khoản tiền lƣơng
tiền thƣởng, các khoản trợ cấp phải trả, chi cho ngƣời lao động. Phản ánh chính
xác kịp thời tình hình thanh toán các khoản trên cho ngƣời lao động.
* Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình
chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lƣơng, BHXH, BHYT, KPCĐ.
Tình hình sử dụng quỹ lƣơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ của doanh nghiệp.
* Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tƣợng các khoản tiền lƣơng,
khoản trich theo lƣơng vào chi phí sản xuát kinh doanh. Hƣớng dẫn và kiểm tra các
bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng dắn chế độ ghi chép ban đầu về lao
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 10
động, tiền lƣơng, BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ, đúng chế độ đúng phƣơng pháp
kế toán.
* Lập các báo cáo về lao động, tiền lƣơng, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ,
thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích sử dụng lao động, quỹ
tiền lƣơng, quỹ BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằm khai
thác có hiệu quả tiềm năng lao động, năng suất lao động. Đấu tranh chống những
hành động vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm về chính sách chế độ
lao động tiền lƣơng, BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ, chế độ sử dụng chi tiêu
KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động.
1.7 Quỹ tiền lƣơng
Quỹ tiền lƣơng là toàn bộ số tiền phải trả cho các loại lao động mà doanh
nghiệp quản lý, sử dụng kể cả trong hay ngoài doanh nghiệp. Quỹ tiền lƣơng gồm
các khoản sau:
tuất, gặp rủi ro hoặc khó khăn khác.
1.8.1.2 Bảo hiểm y tế
* Khái niệm: là khoản tiền do ngƣời lao động và chủ doanh nghiệp cùng đóng
góp vào quỹ BHYT để chi dùng trong việc chăm sóc sức khỏe cho ngƣời lao động.
* Ý nghĩa: Nhằm mục đích chăm sóc sức khỏe cho ngƣời lao động kể cả khi
họ đã hết tuổi lao động.
1.8.1.3 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
* Khái niệm: Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành
cho những ngƣời bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định
Đối tƣợng đƣợc nhận bảo hiểm thất nghiệp là những ngƣời bị mất việc không do
lỗi của cá nhân họ. Ngƣời lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng
nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp.
* Ý nghĩa: Bảo hiểm thất nghiệp nhằm hỗ trợ những ngƣời lao động bị mất
việc một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định. Ngoài ra chính sách BHTN còn hỗ trợ học
nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN. Đối tƣợng đƣợc nhận bảo
hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp
đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 12
hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với ngƣời sử dụng lao động có từ 10 lao động trở
lên.
1.8.1.4 Kinh phi công đoàn
* Khái niệm: Là khoản tiền do doanh nghiệp đóng góp để phục vụ cho hoạt
động của tổ chức công đoàn.
* Ý nghĩa: Để phục vụ việc chi tiêu cho các hoạt động của công đoàn nhằm
chăm lo bảo vệ quyền lợi cho ngƣời lao động.
1.8.2 Nội dung các quỹ
1.8.2.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội
Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH đƣợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ
20% trên tổng quỹ lƣơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thƣờng xuyên của ngƣời
- Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu 01b – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lƣơng (mẫu 02 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thƣởng (mẫu 03 – LĐTL)
- Giấy đi đƣờng (mẫu 04 – LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu 05 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu 06 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm ngoài (mẫu 07 – LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (mẫu 08 – LĐTL)
- Biên bản thanh toán hợp đồng giao khoán (mẫu 09 – LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lƣơng (mẫu 10 – LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội (mẫu 11 – LĐTL)
2.2 Kế toán tổng hợp tiền lƣơng
2.2.1 Các loại tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 334 -: “Phải trả công nhân viên”: là tài khoản đƣợc dùng để phản
ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân
viên của doanh nghiệp về tiền lƣơng (tiền công), tiền thƣởng, BHXH và các khoản
khác thuộc vế thu nhập của công nhân viên.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334 nhƣ sau:
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 14
TK 334
- Các khoản khấu trừ vào tiền công,tiền
lƣơng của công nhân viên
- Các khoản tiền công tiền lƣơng và các
khoản khác đã trả cho công nhân viên
- Kết chuyển tiền lƣơng tiền công công
nhân viên chức chƣa lĩnh
Tk111,112 Tk334 Tk 335
Ứng và thanh toán lƣơng Phải trả tiền lƣơng
các khoản khác cho ngƣời nghi phép của CN
lao động. (nếu trích trƣớc)
Tk138,141,333,338 Tk 338
Các khoản khấu trừ vào lƣơng Bảo hiểm xã hội
và thu nhập của ngƣời lao động. phải trả ngƣời
lao động
Tk512 Tk431
Trả lƣơng,thƣởng cho ngƣời Tiền thƣởng phải trả
lao động bằng hàng hóa cho ngƣời lao động
Tk333 Tk622,627,641,642
Thuế giá trị gia tăng (nếu có) Tiền lƣơng, tiền công
phụ cấp,ăn ca tính
vào Cp SXKD
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 16
- Phiếu nghỉ hƣởng BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Thẻ BHYT
2.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 338 - “Phải trả phải nộp khác”
Dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các
tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lƣơng, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản
vay mƣợn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cƣợc ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 338 nhƣ sau:
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 17
TK 338
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Các khoản đã chi cho KPCĐ
- Xử lý gíá trị tài sản thừa
- Kết chuyển doanh thu nhận trƣớc vào
doanh thu bán hàng tƣơng ứng từng kỳ
- Các khoản đã trả đã nộp khác.
- Trích BHYT,BHXH,KPCĐ theo tỷ lệ
quy định
- Tổng số doanh thi nhận đƣợc phát sinh
trong kỳ
- Các khoản phải trả, phải nộp hay thu
hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp,
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 18
2.3.4 Sơ đồ kế toán về các khoản trích theo lƣơng
Sơ đồ 2: Sơ đồ trích và thanh toán BHYT,BHXH,KPCĐ
Tk 334 Tk 338 Tk 622,623,623,641,642,214
(3) BHXH phải trả (1) Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
thay lƣơng cho CNV tính vào chí phí SXKD
Tk 111,112 Tk 334
(4) Nộp BHYT, BHXH (2) Khấu trừ vào lƣơng tiền nộp
BHTN, KPCĐ theo quy hộ BHXH, BHYT, cho CNV
định Tk 111,112
(5) Nhận hoàn trả của cơ quan
BHXH về khoản DN đã chi
Kế toán trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sán xuất (trƣờng hợp
công nhân nghỉ phép không đều giữa các tháng trong năm)
Nếu số đã trích trƣớc trên lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất tính vào
chi phí cản xuất nhỏ hơn số lƣơng nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh thì điều
chỉnh tăng chi phí.
Nếu số đã trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất tính vào
chi phí sản xuất lớn hơn số tiền lƣơng nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh thì phải
hoàn nhập chênh lệch vào khoản thu nhập khác.
2.4 Kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích treo lƣơng
Kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các koản trích theo lƣơng đƣợc thực hiện trên
sổ sách kết toán và các tài khoản nhƣ TK 334, 627, 641, 642
Trình tự kế toán các nghiệp vụ về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
đƣợc tóm tắt bằng sơ đồ nhƣ sau:
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 19
Tk 4311
Tiền lƣơng thanh
toán cho CNV Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 20
3. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP VỀ TIỀN
LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG
Các hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng:
- Hình thức nhật ký - sổ cái.
- Hình thức chứng từ ghi sổ.
- Hình thức nhật ký chứng từ.
- Hình thức nhật ký chung.
3.1 Hình thức Nhật ký - Sổ cái
- Đặc trƣng cơ bản của hình thức: Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đƣợc phản ánh vào một quyển sổ gọi là nhật ký sổ cái. Sổ này là sổ hạch
toán tổng hợp duy nhất, trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống
cho từng tài khoản. Căn cứ để vào sổ là những chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp
chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi vào một dòng nhật ký sổ cái.
- Điều kiện vận dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp ít nghiệp vụ kế toán
phát sinh, nội dung đơn giản, sử dụng ít tài khoản, số ngƣời làm kế toán ít, những
đơn vị có quy mô nhỏ.
- Quy trình: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhƣ bảng thanh toán tiền
viên kế toán, trình độ chuyên môn cao. Lao động kế toán chủ yếu bằng thủ công.
- Quy trình: Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã đƣợc kiểm tra nhƣ bảng
thanh toán tiền lƣơng, thƣởng, BHXH và các chứng từ thanh toán khác kế toán ghi
trực tiếp vào nhật ký chứng từ số 1, 7, 10 hoặc các bảng kê số 4, 5, 6 sổ chi tiết TK
334, 338. Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối
chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi
tiết có liên quan và lâý số liệu tổng cộng của các chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
TK 334, TK338.
3.4 Hình thức Nhật ký chung.
- Đặc trƣng cơ bản của hình thức: tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và
theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu
trên sổ Nhật ký chung để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 22
- Điều kiện vận dụng: Thƣờng vận dụng trong các doanh nghiệp có quy mô vừa
và nhỏ có điều kiện ứng dụng máy tính vào xử lý thông tin kế toán.
- Quy trình: Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ nhƣ bảng thanh toán lƣơng,
thƣởng, BHXH và các chứng từ thanh toán khác, trƣớc hết ghi các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký
chứng từ để vào sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, sổ cái TK 334, TK 338.
4. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
4.1 Mục đích
Cuối niên độ kế toán, các doanh nghiệp phải tổng hợp lại quá trình kinh
doanh bằng cách lập báo cáo tài chính nhằm mục đích hệ thống một cách tổng
quát về tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Từ các báo cáo tài chính doanh
nghiệp có thể hoạch định kinh doanh ở hiện tại và trong tƣơng lai góp phần kinh
doanh có hiệu quả hơn.
4.2 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tái chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn
Mã số thuế: 0200574869 tại ngân hàng Ngô Quyền-HP
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mộng Lân - Giám đốc
Công ty đƣợc thành lập tháng 12 năm 2003 theo quyết định của ủy ban nhân
dân thành phố Hải Phòng. Đăng ký kinh doanh số 0203000653 do Sở kế hoạch và
đầu tƣ cấp. Vốn hoạt động do nhiều thành viên góp trong đó 80% của công ty
THHH VICO – nhà sản xuất bột giặt và chất tẩy rửa hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sau:
- Sản xuất, kinh doanh chất tẩy rửa và hóa mỹ phẩm
- Dịch vụ xuất nhập khẩu
- Kinh doanh nguyên vật liệu, hóa chất thông thƣờng và thành phẩm
- Sản xuất, kinh doanh nƣớc tinh lọc, nƣớc giải khát.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần VILACO
1.2.1 Lịch sử hình thành của công ty
Lịch sử hình thành của Công ty cổ phần VILACO gắn liền với quá trình phát
triển và cạnh tranh chia sẻ thị phần với các nhãn hiệu hóa mỹ phẩm nổi tiếng của
công ty VICO.
Kể từ khi Đảng và Nhà nƣớc chủ trƣơng thực hiện chính sách mở cửa, nến
kinh tế Việt Nam đã có những bƣớc tiến đáng kể. Với hơn 80 triệu dân, thị trƣờng
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trương Việt An - Lớp QT1001K 24
Việt Nam là một trong những thị trƣờng giàu tiềm năng cho các ngành công nghiệp
nói chung và ngành hóa mỹ phẩm nói riêng phát triển. Chính điều này đã tạo ra
cuộc cạnh tranh khốc liệt trong ngành giữa các tập đoàn nƣớc ngoài với các doanh
nghiệp trong nƣớc. Kết quả là chỉ sau 5 năm cạnh tranh, hầu hết các doanh nghiệp
Việt Nam đã buộc phải chấp nhận gia công thuê hoặc chuyển hƣớng kinh doanh
hoặc chấp nhận phá sản. Đến năm 2000, Công ty VICO là một trong số ít ỏi các
công ty trong ngành hóa mỹ phẩm tồn tại với đúng ngành nghề đã đăng ký.
Sau 4 năm tham gia thị trƣờng (2001-2004), thƣơng hiệu Vico đã thực sự trở
thành nhãn hiệu mạnh, có uy tín và độ tin cậy cao tại Việt Nam.
Tiếp bƣớc thành công của Vico là sự ra đời của Công ty cổ phần VILACO