MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VA CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN - Pdf 11

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Kế toán hành chính sự nghiệp là một bộ phận quan trọng của hệ thống các
công cụ quản lí, bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán Nhà nớc, có chức năng tổ
chức hệ thống thông tin toàn diện, liên tục, có hệ thống về tình hình tiếp nhận và sử
dụng kinh phí, quỹ tài sản công ở các đơn vị thụ hởng ngân quỹ Nhà nớc, quỹ công
cộng. Do đó, đối với Viện y học cổ truyền công tác hạch toán kế toán đợc thực hiện
theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và công tác tiền lơng, bảo hiểm xã hội
cũng nh vậy, thù lao của công nhân viên chức đợc hởng theo chế độ hệ số cấp bậc
dành cho riêng ngành y tế do Nghị định 25/CP ban hành.
Viện y học cổ truyền Việt Nam là cơ sở nghiên cứu và điều trị bệnh thuộc Bộ
Y tế, thực hiện chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nớc để phù hợp với cơ chế kinh
tế mới trong lĩnh vực khám chữa bệnh.
Song số lợng lao động, thời gian lao động và năng suất lao động của công
nhân viên chức và ngời lao động có quan hệ mật thiết với thực hiện kế hoạch và
kết quả hoạt động kinh doanh. Tiền lơng là phần thù lao trả cho ngời lao động t-
ơng xứng với số lợng, chất lợng, và kết quả lao động.
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là khoản trợ cấp cho ngời lao động trong thời gian
nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động...
Tiền lơng và BHXH là nguồn thu nhập của công nhân viên chức và ngời lao
động. Nó có vai trò hết sức quan trọng nhằm tạo cho cán bộ công nhân viên chức
và ngời lao động yên tâm, ổn định trong cuộc sống, tích cực tham gia lao động sản
xuất.
Sự thay đổi cơ chế thị trờng đã tạo môi trờng thuận lợi nhng cũng làm cho
Viện gặp không ít khó khăn trong quá trình phát triển. Nhng nhờ có sự năng động,
sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo viện đã từng bớc đi lên, không ngừng lớn
mạnhvà tạo ra chỗ đứng cho riêng mình đồng thời giữ chữ tín đối với ngời bệnh,
không ngừng tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán
bộ công nhân viên, ngời lao động.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

ời lao động, theo chế độ tài chính hiện hành. Viện còn phải trích vào chi phí hoạt
động một bộ phận chi phí gồm các khoản trích BHXH, BHYT và kinh phí công
đoàn (KPCĐ), BHXH đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp công nhân viên tạm
thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức,
nghỉ hu....
BHYT để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc và bảo vệ quyền lợi của
ngời lao động. KPCĐ chủ yếu để cho hoạt động tổ chức của giới lao động chăm
sóc, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cùng với tiền lơng, các khoản trích lập quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí
về lao động sống trong giá thành sản phẩm. Việc tính toán chi phí về lao động
sống phải trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động, sử dụng lao động
trong sản xuất kinh doanh, ngợc lại việc tính đúng thù lao lao động thanh toán đầy
đủ kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan cho ngời lao động, một mặt kích thích
ngời lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng của ngời lao động mặt
khác thúc đẩy việc sử dụng lao động hợp lý có hiệu quả.
II-/ Công tác quản lý lao động, tiền lơng và các khoản liên quan.
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động, sử dụng lao động cần thiết phải phân
loại công nhân viên của doanh nghiệp. Lực lợng lao động tại doanh nghiệp bao
gồm công nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp
quản lý trả lơng và CNV làm việc tại doanh nghiệp nhng do các ngành khác quản
lý và trả lơng nh: CB - CNV chuyên trách làm công tác đoàn thể, học sinh thực
tập,... Lực lợng CNV trong danh sách thờng chia làm 2 bộ phận chính theo tính
chất công tác của họ là: CNV - SXKD, học nghề, nhân viên kỹ thuật, nhân viên
quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
Loại công nhân thuộc các loại hoạt động khác bao gồm: Số lao động hoạt
động trong các lĩnh vực khác của doanh nghiệp nh dịch vụ, căng tin, nhà ăn...
Căn cứ vào đó để doanh nghiệp xác định mức tiền lơng của ngời lao động... Có
thể căn cứ vào quan hệ cung cầu sức lao động hoặc căn cứ vào số lợng và chất lợng

Lơng giờ áp dụng cho những công việc mang lại kết quả trong khoảng thời
gian ngắn và đòi hỏi chất lợng cao.
Nhìn chung hình thức tiền lơng này đơn giản, dễ theo dõi nhng lại không
khuyến khích đợc ngời lao động có trình độ tay nghề, cha phát huy hết khả năng
tiềm tàng của họ.
- Hình thức lơng thời gian có thởng.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
= + Tiền thởng
Đây là tiền lơng mà doanh nghiệp phải trả cho CNV căn cứ vào mức lơng và
thời gian làm việc có kết hợp khen thởng khi đạt và vợt mức các chỉ tiêu đã quy
định nh: Tiết kiệm thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng xuất
lao động, đảm bảo nhu cầu sản xuất... Hình thức trả lơng này là một trong những
biện pháp kích thích vật chất đối với ngời lao động, tạo cho họ gắn bó với công
việc.
Việc tính trả lơng theo thời gian cha đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối
theo lao động vì nó cha tính đến một cách đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của
tiền lơng trong việc kích thích phát triển sản xuất, cha phát huy khả năng sẵn có của
ngời lao động để tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội. Vì vậy khi áp dụng hình thức trả
lơng theo thời gian cần phải thực hiện một số biện pháp phối hợp nh khuyến khích
sản xuất kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động, nhằm tạo cho ngời lao động thực sự
tự giác làm việc có kỷ luật, có kỹ thuật và năng suất cao.
b. Hình thức tiền lơng sản phẩm.
Hình thức tiền lơng sản phẩm là hình thức tính theo khối lợng (số luợng) sản
phẩm, công việc đã hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lợng quy định và đơn giá
tiền lơng tính cho 1 đơn vị sản phẩm, công việc đó.
Tuỳ theo mối quan hệ giữa ngời lao động với kết quả lao động, với yêu cầu
kích thích và tăng nhanh sản lợng chất lợng sản phẩm mà thực hiện hình thức trả l-
ơng theo sản phẩm dới đây.
- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. Theo hình thức này tiền

ợng sản phẩm đó.
c. Hình thức tiền lơng khoán.
Hình thức này áp dụng đối với những công việc nếu giao cho từng chi tiết,
từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho cả
nhóm hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng là hình thức trả lơng theo sản
phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành đến
công việc cuối cùng. Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngời lao động quan
tâm đến chất lợng sản phẩm. Song tuỳ vào từng doanh nghiệp mà vận dụng cách
tính chia lơng phù hợp là chia theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật kết hợp với
bình điểm hoặc là phân loại A,B,C... Trong đó, các ngành thơng nghiệp dịch vụ có
thể chia lơng theo khoán tỷ lệ doanh thu bán hàng.
* Các thủ tục, chứng từ thanh toán.
Thủ tục chứng từ thanh toán lơng thời gian, chứng từ ban đầu làm cơ sở cho
việc trả lơng là bảng chấm công, dùng để theo dõi ngày công thực tế, công phí sản
xuất nh ốm đau, thai sản, nghỉ phép,... Bảng chấm công này do cán bộ phụ trách
hoặc tổ trởng ghi theo quy định chấm công vào cuối tháng căn cứ vào thời gian
làm việc thực tế quy ra công và những ngày nghỉ đợc hởng lơng theo chế độ quy
định để trả lơng.
Thời gian làm thêm giờ, phụ cấp ca đêm ghi vào bảng thanh toán thêm giờ và
phụ cấp ca đêm để thanh toán.
- Thủ tục chứng từ để thanh toán lơng sản phẩm: là bảng kê khối lợng sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành, doanh số bán hàng, bảng này phải đợc ghi chi
tiết theo từng đối tợng tính trả lơng theo sản phẩm có xác nhận của ngời kiểm tra
nghiệm thu trên cơ sở bảng chấm công và bảng kê khai sản lợng sản phẩm, kế toán
lập bảng thanh toán lơng theo từng nhóm, sau đó kế toán lập bảng tổng hợp thanh
toán tiền lơng cho toàn xí nghiệp và làm thủ tục rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền

ơng theo quy định của chế độ nh: nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất.
Cách phân loại nh trên có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và
phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất và đ-
ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của
công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm, nên đợc hạch toán gián
tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3-/ Quỹ BHXH, BHYT, và KPCĐ.
a. Quỹ BHXH.
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất của
doanh nghiệp, khoản chi phí BHXH theo quy định của Nhà nớc. Theo chế độ quy
định, việc trích lập quỹ BHXH đợc thực hiện hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho CNV trong tháng.
Quỹ BHXH đợc thiết lập để tạo ra nguồn còn để tài trợ cho CNV trong trờng
hợp ốm đau, thai sản, nghỉ hu,...
Quỹ BHXH đợc phân cấp quản lý sử dụng. Một bộ phận đợc nộp lên cơ quan
quản lý chuyên môn để chi phí cho các trờng hợp quy định. Một bộ phận đợc để lại
để chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp cho những trờng hợp nhất định.
Việc sử dụng chi quỹ BHXH dù ở cấp quản lý nào vẫn phải thực hiện theo
chế độ quy định.
b. Kinh phí công đoàn.
Kinh phí công đoàn cũng đợc hình thành do việc trích lập tính vào kinh phí
sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lơng thực tế phải trả cho CNV của doanh nghiệp trong tháng.
Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp trích lập cũng đợc phân cấp quản lý và
chi tiêu theo chế độ quy định. Một phần nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên và
một phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
c. Bảo hiểm y tế.

của họ. Tính chất tài khoản là tài khoản phản ánh nguồn. Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Tiền lơng và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức,
cán bộ hợp đồng.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền thởng, học bổng,...
Bên Có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH, và các khoản khác thực tế
phải trả cho ngời lao động.
Số d Có: Phản ánh các khoản tiền lơng, thởng,... còn phải trả cho ngời lao động.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Số d Nợ: Phản ánh số tiền đã trả quá số tiền phải trả cho CNV.
TK 334 phải đợc hạch toán chi tiết theo hai nội dung thanh toán lơng và
thanh toán các khoản khác. Để hạch toán 2 khoản này kế toán sử dụng 2 tài khoản
cấp 2:
- TK 3341 : Phải trả viên chức Nhà nớc. Phản ánh tình hình thanh toán với
các công nhân viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lơng, phụ cấp và các
khoản khác.
- TK 3348 : Phải trả các đối tợng khác. Phản ánh tình hình thanh toán với các
đối tợng khác về các khoản nh: học bổng, sinh hoạt phí, trả cho sinh viên, học
sinh, tiền trợ cấp thanh toán với các đối tợng hởng chính sách chế độ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan.
TK 631: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phản ánh ở tài khoản
này bao gồm chi phí thu mua vật t, hàng hoá dùng vào mục đích sản xuất kinh
doanh; chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh liên quan đến các hoạt động sản xuất
kinh doanh dịch vụ; các chi phí trên phải đợc hạch toán chi tiết theo nội dung chi
phí và chi tiết theo từng loại hoạt động.
TK 661 (6612) : Phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thờng
xuyên theo dự toán chi ngân sách đã đợc duyệt nh: chi dùng cho công tác nghiệp
vụ chuyên môn và bộ máy hoạt động của các cơ quan Nhà nớc, các đơn vị sự
nghiệp.
TK 662 (1) : Phản ánh số chi quản lý thực hiện chơng trình, dự án, đề tài ở

khoản khác
Trích quỹ khen thưởng
TK 332
BHXH, BHYT, CNV
phải nộp
BHXH phải trả CNV
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Số BHXH chi trả cho những ngời BHXH tại đơn vị.
Bên Có: - Trích BHXH, BHYT tính vào chi của đơn vị.
- Số BHXH, BHYT mà CNV phải nộp trừ vào lơng hàng ngày.
- Số tiền BHXH đợc cơ quan BHXH cấp để chi trả cho các đối tợng
hởng chế độ BH của đơn vị.
- Số lãi phạt về nộp chậm số tiền BHXH phải nộp.
D Nợ: Số BHXH chi nhng cha đợc cơ quan BH thanh toán.
D Có: - Số BHXH, BHYT còn phải nộp cho cơ quan quản lý.
- Số tiền BHXH của cơ quan BHXH cha chi trả cho các đối tợng h-
ởng BHXH.
Để theo dõi tình hình thanh toán, trích lập, sử dụng các quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ, kế toán sử dụng TK 332 - Các khoản phải nộp theo lơng với 2 tài khoản
cấp 2 sau:
TK 3321 - BHXH : dùng để phản ánh tình hình trích, nộp nhận và chi trả
BHXH ở đơn vị.
TK 3322 - BHYT : dùng để phản ánh tình hình trích, nộp BHYT.
Ta có quá trình tổng hợp các khoản trích theo lơng.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán
3-/ Tổ chức hệ thống sổ sách để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng.
Tuỳ vào quy mô doanh nghiệp, đặc điểm hoạt động kinh doanh của mỗi đơn

áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp đặc biệt với các doanh nghiệp sử dụng
máy tính.
3.2. Hình thức Nhật ký - sổ cái.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc
ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên một quyển sổ kế toán
tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - sổ cái.
Hình thức này đơn giản, dễ kiểm tra song chỉ thích hợp với các đơn vị hoạt
động có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nội dung đơn giản, sử dụng ít
tài khoản kế toán số ngời làm kế toán ít.
16
Chứng từ
kế toán
Sổ Nhật
ký chung
Sổ cái
TK (334,332)
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
Tài chính
Sổ, thẻ, kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 3
3.3. Hình thức chứng từ ghi sổ:

Tài chính
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần II
Tình hình tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng ở Viện Y học cổ truyền - Việt Nam
I-/ Đặc điểm tình hình chung của Viện Y học cổ truyền.
1-/ Quá trình hình thành và phát triển.
Ngày 10/10/1954, quân ta vào tiếp quản thủ đô hà Nội, miền Bắc đợc hoàn
toàn giải phóng. Nhân dân Việt Nam ở trong cao trào cách mạng, xây dựng miền
Bắc xã hội chủ nghĩa, đấu tranh thống nhất tổ quốc. Để chạy chữa cho cán bộ
tham gia cải cách ruộng đất, bệnh viện cải cách ruộng đất Trung ơng trực thuộc
Uỷ ban cải cách ruộng đất Trung ơng đã chuyển giao bệnh viện cho Bộ Y tế, với
tên là Bệnh viện D.
Thực hiện Nghị định 238/TTg ngày 7/6/1957 của Thủ tớng Chính phủ về việc
thành lập Viện nghiên cứu đông y, ngày 29/7/57 Bộ trởng Bộ Y tế ra Nghị định số
843/BYT - NĐ chuyển Bệnh viện D thành Viện nghiên cứu đông y, với 50 gi-
ờng, 51 CB-CNV, cơ sở đặt tại số nhà 29 và 26 bên đờng của phố Nguyễn Bỉnh
Khiêm, quận Hai Bà Trng, Hà Nội.
Viện nghiên cứu đông y chính thức triển khai hoạt động để thực hiện nhiệm
vụ đợc giao vào tháng 9 năm 1957. Song 45 năm qua, 45 năm xây dựng và trởng
thành Viện đã ba lần thay đổi tên gọi để cho phù hợp với nhiệm vụ, chức năng,
nghiên cứu, điều trị của mình. Cụ thể là:

Tiếp nhận tất cả các trờng hợp ngời bệnh và ngoài vào các bệnh viện khác
chuyển đến để cấp cứu, khám chữa bệnh nội trú và ngoại trú.
Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Nhà nớc.
- Đào tạo và bồi dỡng cán bộ y tế.
Viện là nơi cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc trên đại học, đại học
và trung học.
Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dới
nâng cao trình độ chuyên môn.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chỉ đạo tuyến dới về chuyên môn kỹ thuật.
Tổ chức thực hiện và lập kế hoạch việc chỉ đạo các bệnh viện tuyến dới phát
triển kỹ thuật chuyên môn nâng cao chất lợng chẩn đoán và điều trị.
Kết hợp với các bệnh viện tuyến dới thực hiện chơng trình và kế hoạch chăm
sóc sức khoẻ ban đầu trong khu vực.
- Hợp tác quốc tế về y học cổ truyền.
Viện là trung tâm hợp tác quốc tế về y học cổ truyền trong lĩnh vực điều trị,
đào tạo cán bộ và phối hợp nghiên cứu khoa học (hợp tác với các tổ chức hoặc cá
nhân ở ngoài nớc theo đúng quy định của Nhà nớc).
- Quản lý kinh tế.
Có kế hoạch sử dụng ngân sách Nhà nớc cấp.
Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nớc về thu chi ngân sách của
bệnh viện. Từng bớc hạch toán chi phí khám chữa bệnh.
Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: viện phí BHYT, đầu t của nớc
ngoài và tổ chức kinh tế khác.
- Phòng bệnh.
Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng, phối hợp với các cơ sở y tế
dự phòng thực hiện thờng xuyên nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch.
3-/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng các phòng ban.
Viện Y học cổ truyền tổ chức quản lý theo kiểu tham mu trực tuyến chức

- Quản lý nhân lực.
- Đào tạo cán bộ.
- Bảo vệ chính trị nội bộ.
3.4. Phòng chỉ đạo ngành.
Là phòng tham mu có đặc tính duy nhất ở bệnh viện chuyên khoa, chỉ nh
Viện Y học cổ truyền - chuyên khoa hạng I áp dụng, phòng quản lý về toàn bộ
hoạt động công tác chỉ đạo tuyến với cơ cấu bao gồm các bộ phận.
- Chỉ đạo hoạt động chuyên khoa ở tuyến dới.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đào tạo cán bộ chuyên khoa.
- Nghiên cứu khoa học.
* Hệ lâm sàng và cận lâm sàng.
Đây là 13 khoa phòng chuyên môn chịu sự quản lý trực tiếp của viện trởng và
chịu trách nhiệm trớc viện trởng về toàn bộ hoạt động của phòng mình. Song hệ
thống khoa phòng này đều phục vụ cho công tác, nhiệm vụ chính của Viện là
nghiên cứu và khám chữa bệnh. Hệ thống hai khoa phòng này luôn luôn song song
và tác động qua lại lẫn nhau, khoa phòng này hỗ trợ cho khoa phòng khác và ngợc
lại, tất cả đều nhằm mục đích nghiên cứu, điều trị đạt kết quả cao nhất, giữ đợc
chữ tín đối với bệnh nhân.
* Hậu cần.
Đây là các phòng khoa có trách nhiệm phục vụ và hỗ trợ cho công tác chuyên môn.
3.5. Khoa dinh dỡng.
Thực hiện trách nhiệm chăm lo đảm bảo chất lợng ăn uống cho ngời bệnh
điều trị nội trú đồng thời tham gia đào tạo cán bộ chuyên môn, nghiên cứu khoa
học về các chế độ dinh dỡng phục vụ ngời bệnh ngày một tốt hơn.
3.6. Phòng hành chính quản trị.
Là phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác hành
chính quản trị của mình trong Viện.
3.7. Phòng vật t.

sinh châm cứu
Khoa nội
tổng hợp
Khoa dược
Quầy thuốc
Khoa
xét nghiệm
Phòng đông y
thực nghiệm
Khoa
X.quang
Phòng kế
hoạch tổng hợp
Phòng tài
chính kế toán
Phòng tổ
chức cán bộ
Phòng chỉ
đạo ngành
Khoa
dinh dưỡng
Phòng hành
chính quản trị
Phòng
vật tư
Phòng
bảo vệ
Hậu cần
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phòng tài vụ của Viện có 11 ngời dới sự lãnh đạo trực tiếp của viện trởng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status