Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Lời nói đầu
Tiền lơng luôn là vấn đề đợc xã hội quan tâm, bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to
lớn của nó. Đối với ngời lao động tiền lơng luôn là nguồn thu nhập quan trọng
nhất giúp họ đảm bảo đợc cuộc sống bản thân và gia đình. Đối với một doanh
nghiệp, tiền lơng vốn là một phần kkhông nhỏ của chi phí sản xuất và đối với nền
kinh tế đất nớc tiền lơng là sự cụ thể hoá quá trình phân phối của cải vật chất do
chính ngời lao động trong xã hội tạo ra. Vì vậy, việc xây xựng tháng lơng, quỹ l-
ơng, lựa chọn các hình thức trả lơng làm sao đảm bảo sự phân phối cân bằng cho
ngời lao động trong xã hội giúp họ có thể sống bằng chính tiền lơng của mình và
tiền lơng là động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt hơn. Đây là điều hết sức
quan trọng, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp hạt nhân của nền kinh tế.
Trong thời gian thực tập tại công ty tôi đã đi sâu nghiên cứu về việc quản lý
và trả lơng cho cán bộ công nhân của công ty. Với mong muốn từ lý luận từ vấn đề
tiền lơng đã học và nghiên cứu tại trờng, cùng với những thực tiễn có sẵn trong
công ty để có thể phân tích đánh giá đa ra một số ý kiến về công tác trả lơng tại
công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
Nguyễn Đình Phơng Trang 1
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Phần I
Nội dung và ý nghĩa của tiền lơng trong
các Doanh nghiệp công nghiệp
I. Khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng.
I.1. Khái niệm.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận
quan trọng của giá trị hàng hoá. Ngoài ra, tiền lơng còn đóng vai trò quan trọng
trong đời sống của ngời lao động. Vậy để hiểu đợc tiền lơng chúng ta nghiên cứu
các định nghĩa về tiền lơng sau:
còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần
thiết mà họ muốn mua.
ở Việt nam chúng ta hiện nay, tiền lơng đợc coi là giá cả sức lao động đợc
hình thành qua sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phù hợp
với các quan hệ sản xuất lao động của nền kinh tế thị trờng đang trong quá trình
phát triển và đi vào hoàn thiện theo định hớng XHCN.
I.2. ý nghĩa của tiền lơng.
Nh chúng ta đã biết, tiền lơng đóng vai trò quan trọng trong đời sống của ng-
ời lao động, nó quyết định sự ổn định, phát triển của nền kinh tế và kinh tế gia
đình của họ. tiền lơng là nguồn để tái sản xuất sức lao động vì vậy nó tác động rất
lớn đến thái độ của ngòi lao động đối với sản xuất, quyết định tâm t tình cảm của
nhân dân đối với chế độ của XH. Xét trên góc độ quản lý kinh doanh, quản lý XH,
vì tiền lơng luôn là nguồn sống của ngời lao động nên nó là đòn bẩy kinh tế cực
kỳ quan trọng. Thông qua chính sách tiền lơng, Nhà nớc có thể đIều chỉnh lại
nguòn lao động giữa các vùng theo yêu cầu phát triển kinh tế XH của đất nớc.
Xét trên phạm vi Doanh nghiệp, tiền lơng đóng vai trò quan trọng trong việc
kích thích ngời lao động phát huy khả năng lao động sáng tạo của họ, làm việc tận
tụy, có trách nhiệm cao đối với công việc. tiền lơng cao hay thấp là yếu tố quyết
định đến ý thức công việc của họ đối với Công ty. Đặc biệt trong cơ chế thị trờng
hiện nay, khi mà phần lớn lao động đợc tuyển dụng trên cơ sở hợp đồng lao động,
ngời lao động có quyền lựa chọn làm việc cho nơi nào mà họ cho là có lợi nhất. Vì
vậy chính tiền lơng đIều kiện đảm bảo cho Doanh nghiệp có một đội ngũ lao
động lành nghề. Thông qua tiền lơng, ngời lãnh đạo hớng ngời lao động làm việc
theo ý định của mình, nhằm tổ chức hợp lý, tăng cờng kỷ luật lao động cũng nh
khuyến khích tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Nguyễn Đình Phơng Trang 3
Itltt =
I
I
gc
Tiền lơng là một phạm trù tiêu dùng.
Trong bất kỳ XH nào thì tiền lơng luôn thực hiện chức năng kinh tế XH cơ
bản của nó là đảm bảo tái lại sức lao động. Tuy nhiên, mức độ tái sản xuất sức lao
động cho ngời lao động trong mỗi chế độ là khác nhau, ngời lao động tái lại sức
lao động của mình thông qua các t liệu sinh hoạt nhận đợc từ việc sử dụng khoản
tiền lơng của họ, vì vậy qui định mức độ tái sản xuất sức lao động là tiền lơng
thựuc tế chứ không phải là tiền lơng danh nghĩa.
Nguyễn Đình Phơng Trang 4
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
II. Các nguyên tắc và yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
II.1. Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang nhau.
Khi lao động có chất lợng ngang nhau thì tiền lơng phải trả ngang nhau,
nghĩa là khi hai hay nhiều lao động cùng làm một công việc,thời gian, tay nghề và
năng suất lao động nh nhau thì tiền lơng đợc hởng nh nhau, không phân biệt
chủng tộc, giới tính, tuổi tác, Chế độ XH hiện nay, nguyên tắc này không mất đi
mà tiếp tục tồn tại.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng bình quân.
Qui định này là một nguyên tắc quan trọng khi tổ chức tiền lơng vì có nh vậy
mới tạo cơ sở cho giảm giá thành và tăng tích lũy.
Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, một phần giá trị mới sáng
tạo, tiền lơng là hình thức và là công cụ cơ bản thực hiện nguyên tắc này. Điều đó
đồng thời có nghĩa rằng xét ở tầm vĩ mô, chỉ đợc phép phân phối và tiêu dùng
trong phạm vi thu nhập quốc dân, tốc độ tăng tiền lơng không đợc tăng hơn tốc độ
tăng năng suất lao động.
Tiền lơng bình quân tăng lên phụ thuộc vào những nhân tố chủ quan do nâng
cao năng suất lao động ( nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt tổn thất về thời
kinh tế, những ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế thì tiền lơng phải cao
để mục đích khuyến khích lao động vào ngành nghề đó.
II.2. Những yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho ngời lao động.
Sức lao động là năng lực lao động của cong ngời, là toàn bộ thể lực và trí lực
của con ngời. Sức lao động thể hiện ở trạng thái tinh thần, tâm lý, nhận thức kỹ
năng lao động và phơng pháp lao động. Sức lao động là một trong 3 yếu tố của quá
trình sản xuất, nó là yếu tố quan trọng nhất và theo quan đIểm hiện nay, tiền lơng
là giá cả sức lao động do đó nó phảI đảm bảo táI sản xuất sức lao động đối với
việc trả lơng trong Doanh nghiệp phảI tuân thủ theo các nguyên tắc hay các đIều
kiện sau:
Không thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc qui định cho từng vùng, từng
ngành.
Ngời lao động làm đêm, làm thêm giờ phải cho nghỉ hoặc trả lơng thêm theo
qui đinh.
Doanh nghiệp trả lơng và các khoản phụ cấp trực tiếp cho từng ngời lao động
trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn tại nơi làm việc và bằng tiền mặt.
Khi Doanh nghiệp bố trí lao động tạm thời chuyến sang làm một công việc
khác thì tiền lơng không đợc mức lơng của công viêc trớc.
Khi Doanh nghiệp phá sản thì tiền lơng phải u tiên thanh toán cho ngời lao
động trớc.
Nguyễn Đình Phơng Trang 6
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
Đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu.
Nguyễn Đình Phơng Trang 7
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Hệ số tăng tơng đối là thơng số của hệ số tăng tuyệt đối với hệ số lơng của
bậc đứng trớc.
b.2. Mức lơng.
Là lợng tiền để trả lơng lao động cho một đơn vị thời gian, phù hợp với các
bậc trong thang lơng, thong thì nhà nớc quy định mức lơng bậc một hoặc mức l-
ơng tối thiểu với hệ số lơng của bậc tơng ứng. Mức lơng tối thiểu đợc nhà nớc
quy định theo từng thời kỳ phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của từng dai
đoạn.
b.3. Tiêu chuẩn của tiền lơng kỹ thuật
Là văn bản quy định về mức độ phúc tạp công việc và yêu cầu trình độ lành
nghề của công nhân ở bậc nào đó phải hiểu biết về kỷ thuật.
Vậy ba yếu tố trên có mối quan hệ chặt chẽ qua lại với nhau. Mổi yếu tố có
một tác dụng riêng đối với việc xác định chất lợng lao động và điều kiện lao động
của công nhân.Nó là một yếu tố quan trọng để vận dụng trả lơng cho ngời lao
động trong mọi thành phần kinh tế.
Chế độ trả lơng chức vụ.
Chế độ này dùng để trả lơng cho những cán bộ quản lý, lao động quản lý là
không thể thiếu đợc trong điều kiện nền kinh tế phát triển, phân công hiệp tác lao
động ngày càng sâu rộng. Đặc điểm của lao động quản lý kết quả không thể định
mức đợc, vì nó là lao động trí óc không có sản phẩm trực tiếp, chế độ trẳ lơng
này thông qua bậc lơng của ngời lao động.
Chế độ tiền lơng chức vụ chủ yếu áp dụng cho các cán bộ và nhân viên trong
các doanh nghiệp thuộc các loại nghành nghề kinh tế, tiền lơng của loại ngời này
phụ thuộc vào phân hạng doanh nghiệp.
Phân hạng doanh nghiệp liên quan đến độ phức tạp của lao động quản lý,
thông qua các chỉ tiêu đợc dao và trình độ công nhân, thủ công,bán cơ giới hay tự
Nó nâng cao tính tự giác của công nhân không cần phải đội ngũ cán bộ giám
sát nhiều vì ngời công nhân phải làm nhiều để thu đợc lợi nhuận cao.
b. Nhợc điểm.
Nếu chúng ta không tổ chức tốt công tác kiểm tra số lợng và chất lợng sản phẩm thì
công nhân sẽ chú ý đến mặt số lợng mà không chú ý mặt chất lợng.
Nguyễn Đình Phơng Trang 9
TLsf =
=
n
i
DGi
1
*SFi
ĐG =
M
S
SL
CN
=
S
CN
x
M
TG
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Để có đợc mức sản phẩm thì phải có chi phí lớn cho cấp bậc công việc so với
trả lơng thời gian.
c. Phạm vi áp dụng.
= L* T
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Nh ợc điểm:
Ngời lao động ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc, thiết bị và nguyên
vật liệu. Nếu không có quy định cụ thể về việc sử dụng vật t thiết bị.
e.2. Chế độ trả lơng tính theo sản phẩm tập thể.
Theo chế độ này thì tiền lơng của công nhân nhận đợc căn cứ vào đơn giá tập
thể và số lơng sản phẩm tập thể sản xuất ra và cách phân chia tiền lơng cho từng
cá nhân.
Công thức tính:
Trong đó:
Ưu điểm:
Khuyến khích công nhân trong tổ nâng cao trách nhiệm trớc tập thể quan tâm
đến kết quả cuối cùng của tổ hai nhóm.
Nh ợc điểm:
Lơng của mỗi công nhân không đợc trực tiếp quyết định mặt khác phân phối
tiền lơng cha tính đến tình hình thực tế của công nhân nên cha thể hiện nguyên tắc
phân phối trong lao động.
e.3. Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ này trên thực tế chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc
của họ có ảnh đến nhiều kết quả lao động của công nhân chính, hởng lơng theo
sản phẩm những công nhân sửa chữa phục vụ máy sợi, máy dệt, trong nhà máy
dệt.
Đặc diểm của chế độ này là tiền lơng của công nhân phụ thuộc vào kết quả
sản xuất kinh doanh của công nhân chính. Do đó đơn giá đợc tính theo công thức
sau:
Nguyễn Đình Phơng Trang 11
ĐGtt =
M
công nhân khi hoàn thành những công việc đột xuất nh sửa chữa tháo lắp nhanh
một số thiết bị đa vào sản xuất Chế độ cũng có thể áp dụng cho cá nhân hoặc
tập thể.
Tiền lơng sẽ đợc trả theo số lợng mà công nhân hoàn thành ghi trong phiếu
giao khoán.
Chế độ lơng khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc thời
hạn, đảm bảo đã ghi chất lợng công việc thông qua hợp đồng giao khoán.
e.5. Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng.
Chế độ trả lơng này về thực chất là các chế độ trả công sản phẩm kể trên kết
hợp với các hình thức tiền thởng.
Khi áp dụng hình thức trả lơng này, toàn bộ sản phẩm đợc áp dụng theo đơn
giá cố định còn tiền thởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt
mức các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng của chế độ tiền lơng quy định.
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng (Lth) đợc tính theo công thức:
Trong đó :
L: tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định.
m: % tiền thởng cho 1% hoàn thành kế hoạch.
h: % hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thờng.
Nguyễn Đình Phơng Trang 12
Lth = L +
100
)*(
L
hm
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Hình thức này khi áp dụng đây là điều kiện tốt khi áp dụng để tạo động lực
thúc đẩy khuyến khích ngời công nhân làm việc tốt hơn.
e.6. Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những khâu yếu trong sản xuất. Khi sản
Nguyễn Đình Phơng Trang 13
K =
d
td
ccd
1
*
*100
( )
( )
QQQ
KPPL
011
** +=
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
P : là đơn giá có tính theo sản phẩm.
K : là tỉ lệ đơn giá sản phẩm đợc nâng cao.
2. Hình thức trả lơng theo thời gian:
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dung đối với những ngời làm công tác
quản lí, còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động làm
bằng máy móc là chủ yếu hoặc công việc không thể tiến hành định mức một cách
chặt chẽ chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả công theo sản
phẩm sẽ không đảm bảo đợc chất lơng sản phẩm.
Với hình thức trả lơng này có rất nhiều nhợc điểm vì nó cha gắn thu nhập của
mỗi ngời với kết quả lao động mà họ đã đạt đợc trong tời gian lao động. Hình thức
trả lơng này bao gồm hai chế độ:
Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn.
Là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức l-
2. Vai trò của tiền thởng:
Tiền thởng là một yếu tố khuyến khích ngời lao động quan tâm tiết kiệm lao
động sống, lao động vật hoá, đảm bảo yêu cầu về chất lợng sản phẩm và thời gian
hoàn thành công việc.
Tiền thởng là phần cứng mà doanh nghiệp trả trực tiếp cho ngời lao động, lao
động là yếu tố chủ yêú góp phần tạo ra giá trị mới(giá trị thặng d) tạo ra lợi nhuận
cho doanh nghiệp. Vì vậy, lại phân phối ngoàI tiền lơng ngời lao động còn đợc h-
ởng một phần lợi nhuận dới dạng tiền thởng và các khoản phúc lợi khác bổ sung
vào tiền lơng.
3. Nội dung tổ chức thởng:
a. Chỉ tiêu thởng:
Có thể là thởng về số lợng hoặc thởng về chất lợng.
b. Điều kiện thởng:
Nhằm xác định những tiên đề để thực hiện một hình thức thởng nào đó đồng
thời dùng để kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu xét thởng.
Mức tiền thởng cao hay thấp phụ thuộc vào nguồn tiền thởng nhng không nên
cao quá làm giảm vai trò tiền lơng và phản ánh không chính xác kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
c. Nguồn tiền thởng:
Có từ tiết kiệm, chi phí sản xuất của công nhân hoặc cấp từ lợi nhuận.
4. Các hình thức tiền thởng.
+Thởng giảm tỷ lệ hàng hỏng.
Nguyễn Đình Phơng Trang 15
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
Chỉ tiêu xét thởng: hoàn thành hoặc giảm đợc tỷ lệ hàng hỏng so với qui
định.
Điều kiện xét thởng: phải có mức sản lợng, phải tổ chức kiểm tra, nghiệm thu
sản phẩm chặt chẽ về số lợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành.
Thởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lợng cao.
nghiệm trong công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo, gồm 3 mức sau: 0.1,
0.2, 0.3 so với mức lơng tối thiểu.
c. Phụ cấp làm đêm.
= * (0,3%-0,4%) *
Trong đó: 0.3% áp dụng cho công nhân không thờng xuyên làm đêm. 0.4%
áp dụng cho công việc làm đêm.
VI. Sự cần thiết của việc hoàn thành công tác trả l-
ơng ở Doanh nghiệp công nghiệp.
Công tác trả lơng ở Doanh nghiệp đợc thể hiện tốt có ý nghĩa hết sức quan
trọng. Lựa chọn các hình thức trả lơng hợp lý không chỉ đảm bảo trả đúng, đủ lơng
cho ngời lao động, gắn tiền lơng với kết quả lao động thực sự của mỗi ngời mà còn
làm cho mọi ngời thấy tiền lơng là thu nhập chính, là động lực thúc đẩy họ phát
huy sáng kiến và từ đó họ cảm thấy gắn bó thực sự với công việc của mình. Công
tác trả lơng tốt giúp Công ty khai thác tốt tiềm năng nh công tác tổ chức sản xuất
tốt, tổ chức quản lý lao động, hạch toán chi phí đ ợc thực hiện tốt hơn. Trả lơng
hợp lý giúp Doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí sản xuất mà vẫn thu đợc lợi nhuận
cao, công tác tiền lơng trong các Doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nội dung, từ
việc lập và sử dụng qũy lơng, lựa chọn các chế độ trả lơng cho ngời lao động phù
hợp, việc tính toán phân phối tiền lơng cho cán bộ công nhân viên trong Doanh
nghiệp đúng, đủ, công bằng là một vấn đề cấp bách và cần thiết.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, khi các Doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh dới sự điều tiết của bàn tay vô hình (thị trờng) và bàn tay hữu hình( Nhà nớc
) thì việc quản lý sản xuất kinh doanh cần phải có sự kết hợp hài hoà giữa tính
khoa học và tính nghệ thuật. Trong công tác trả lơng cũng vậy, hiện nay có rất
nhiều Doanh nghiệp dựa trên các hình thức, chế độ trả lơng theo hệ số, khoán qũy
lơng Để đảm bảo cho việc phân phối tiền l ơng công bằng, phù hợp với đặc
điểm của tổ chức sản xuất, đòng thời phát huy tối đa vai trò đòn bẩy kinh tế của
tiền lơng. Nhìn chung, mỗi phơng pháp đều có những u diểm và nhợc điểm riêng.
Bên cạnh những Doanh nghiệp làm tốt công tác trả lơng còn có những Doanh
nghiệp làm cha thật tốt bởi những nguyên nhân khách quan cũng nh chủ quan tác
nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng, ít có sự học hỏi trao đổi
kinh nghiệm với các doanh nghiệp khác trong ngành. Trong điều kiện nh vậy,
Công ty vừa tổ chức sản xuất, vừa hoàn thiện từng bớc quy trình công nghệ, sắp
xếp lao động hợp lý, đa năng suất lao động không ngừng tăng lên.
Qua 35 năm xây dựng và trởng thành, Công ty đã phát triển lớn mạnh về cơ
sở vật chất kỹ thuật, trình độ quản lý và có một đội ngũ cán bộ công nhân viên với
phẩm chất chính trị và trình độ chuyên môn cao. Đến nay sản phẩm của Công ty
đợc đánh giá tiêu chuẩn chất lợng về các mặt nh:
- Vải mành sợi đợc cấp dấu chất lợng cấp 1
Nguyễn Đình Phơng Trang 19
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
- Vải sợi 3x3 và 3x4 đợc tặng Huy chơng vàng trong Hội chợ triển lãm thành
tựu Kinh tế Kỹ thuật Việt Nam.
Đặc biệt Công ty đã đợc Hội đồng Nhà nớc tặng Huân chơng Lao động hạng
Hai và một Huân chơng Lao động hạng Ba.
2. Quá trình phát triển của Công ty
Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của con ngời, ngành Dệt may thế giới nói
chung và ngành Dệt may Việt Nam nói riêng đã ra đời phát triển từ thô sơ đến
hiện đại, từ thủ công đến công nghiệp, từ phân tán đến tập trung...
Công ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội đã có hơn 34 năm xây dựng và trởng
thành, song có thể khái quát thành 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Giai đoạn tiền thân của Công ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội
(1967-1973).
Công ty ra đời trong chiến tranh phá hoại của Mỹ leo thang đánh phá ác liệt
miền Bắc nớc ta. Một trong các xí nghiệp thành viên của Nhà máy Liên hiệp Dệt
Nam Định đợc lệnh tháo dỡ máy móc thiết bị sơ tán lên Hà Nội mang tên là Nhà
máy Dệt chăn, trụ sở tại Vĩnh Tuy-Thanh Trì-Hà Nội. Khi còn là xí nghiệp thành
viên thì nhiệm vụ là tận dụng bóng đay, sợi rối, phế liệu của Xí nghiệp Dệt Nam
Định để sản xuất chăn chiên. Sau khi sơ tán lên Hà Nội do không còn phế liệu trên
doanh theo cơ chế bao cấp, nhận vật t của Nhà nớc. Do đó khoa học sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm đã ổn định theo xu thế năm sau cao hơn năm trớc, sản phẩm các
loại làm ra đều đợc a chuộng và mở rộng mạng lới tiêu thụ tới thị trờng trong cả n-
ớc, từ Bắc vào Nam. Các sản phẩm chủ yếu đạt mục tiêu cao nhất nh vải mành
năm 1988 tiêu thụ3,808 triệu m2, vải bạt tiêu thụ đạt 1,2 m2 vải 3.024 (simily
bông dùng may quân trang cho quân đội) tiêu thụ 1,4 triệu m2 dây chuyền sản
xuất làm việc theo cơ chế làm việc 3 ca/1 ngày.
Giai đoạn 3: Giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trờng (từ 1989 đến nay). Khi
cả nớc trên đờng chuyển đổi cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng
với chính sách mở cửa của nền kinh tế, mậu dịch biên giới phát triển mạnh mẽ, thị
trờng trong nớc xuất hiện những sản phẩm tơng tự nh sản phẩm của Nhà máy. Một
số khách hàng quen thuộc của Nhà máy nh: Cục quân trang, các Xí nghiệp giầy
vải, Xí nghiệp cao su,... đi tìm mua sản phẩm tơng tự ở thị trờng mới kể cả thị tr-
ờng nớc ngoài. Số khách hàng mới cũng quyết định thay đổi công nghệ mới để
đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh, thị trờng tiêu
thụ của Nhà máy bị thu hẹp một cách đáng kể. Đứng trớc tình trạng đó, Nhà máy
phải tìm mọi cách để nâng cao chất lợng sản phẩm của mình để cạnh tranh với sản
phẩm cùng loại đã xuất hiện trên thị trờng. Nhà máy đã thay thế nguyên liệu vải
mành làm lốp xe đạp từ sợi bông (100% cotton) sang sợi pêcô (35% cotton và
65% PE) tiến hành đa dạng hoá sản phẩm, dệt thêm các loại vải dân dụng nh vải
phin các loại 6624, 6606, 5420... Nhà máy còn chủ động tìm kiếm khách hàng ký
Nguyễn Đình Phơng Trang 21
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty Dệt
vải công nghiệp Hà Nội.
kết các hợp đồng kinh tế, tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm, tất cả nhằm đáp
ứng nhu cầu thị trờng trong giai đoạn mới.
Thực hiện cơ chế quản lý mới, với tinh thần giảm đội ngũ cán bộ công nhân,
bố trí sắp xếp lao động d thừa, Nhà máy đầu t xây dựng thêm một phân xởng may
với công suất 50.000 sản phẩm/1 năm. Số lợng lao động còn lại giải quyết theo
chế độ 176/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng, với tinh thần tự nguyện có sự trợ giúp
Chỉ tiêu:
Đạt và vợt 82.250.000 sản phẩm trong đó tỷ lệ FOB: 30%
II. Những đặc điểm của công ty có ảnh hởng tới công
tác trả lơng.
a. Đặc điểm về sản phẩm.
Hiện nay sản phẩm chính của công ty là vải mành vải bạt các loại vải mộc
không tẩy nhuộm, sợi xe và sản phẩm may, những sản phẩm này đợc sử dụng rộng
rãi ở nhiều nghành công nghiệp
--Vải mành sợi lông,vải mành sợi pêcô dùng để sản xuất lốp xe đạp dây đai
thang cao su. Các sản phẩm này đợc khách hàng trong nghành cao sử dụng là chủ
yếu nh nhà máy cao su sao vàng cao su Đà Nẵng, cao su Biên Hoà, cao su Hải
Phòng
--Vải bạt: Dùng làm ống dẩn nớc, ống hút bùn băng chuyền tải loại nhỏ, vì
vậy nó cũng là nguyên liệu sản xuất cho các nghành cao su. Vải bạt còn đợc dùng
làm giày vải các loại, may găng tay, quần ảo bảo hộ lao động, võng, ba lô phục vụ
cho quốc phòng.
--Sợi xe: Dùng làm chỉ khâu dân dụng và chỉ khâu công nghiệp, khâu vỏ bao
đựng xi măn, khâu vào bao đựng phân bón và sợi xe còn dùng làm dệt các loại vải
Gabađin Đơluyn, vải bò mà khách hàng là các nhà may nh xi măng Hoàng Thạch,
phân lân Văn Điển, phân đạm Hà Bắc, dệt lụa Nam Định, Sợi dệt kim Hà Nội
Nhu cầu các loại vải công nghiệp là rất lớn và rất cần thiết cho nến kinh tế
quốc dân, một phần dùng để sản xuất sản phẩm trong nội địa sản xuất, một phần
dùng để sản xuất các sản phẩm xuất khẩu.
Nớc ta hiện nay mới chỉ có công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội là doanh
nghiệp sản xuất vải mành sợi bông cottong dùng cho sản xuất lốp xe đạp. Dây đai
thang cao su loại tải trọng nhẹ và vừa, còn lại nhà nớc vẩn phải nhập vải mành
nylon để sản xuất lốp xe máy, lốp máy kéo lốp ôtô. Mục tiêu của công ty là chiếm
lỉnh thị trờng vải công nghiệp chuyên sâu sản xuất các loại vải mành, vải bạt phục
vụ cho nền kinh tế quốc dân.
Từ năm 1994 đến nay, công ty đang phấn đấu chuyển hớng công nghệ sản
Ngời
--
--
--
--
--
--
--
--
936
97
839
43
103
40
200
58
3
100
10,4
89,6
54
48
5,8
49,5
24
12
2,3
12,3
điều hoà sản xuất kinh doanh, kế hoạch XNK, cân đối trong toàn công ty đảm bảo
tiến độ yêu cầu của khách hàng.
- Thực hiện các nhiệm vụ cung ứng
- Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm.
- Kiểm tra, giám sát, xác định mức độ hoàn thành kế hoạch quyết
toán vật t cấp phát và sản phẩm nhập kho đối với các phân xởng.
- Báo cáo với cơ quan chức năng theo yêu cầu
- Tổ chức quản lý và sử dụng phơng tiện vận tải có hiệu quả
- Cung cấp số liệu cho lãnh đạo của công ty và các phòng nghiệp vụ
khác theo yêu cầu.
Phòng tài chính kế toán (9 ngời)
Chức năng:
- Quản lý huy động và sử dụng các nguồn vốn của công ty đúng mục đích
yêu cầu sao cho đạt hiệu quả cao nhất
- Hạch toán bằng tiền mọi hoạt động của công ty
Nguyễn Đình Phơng Trang 25