Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả luơng ở Cty Dệt vải công nghiệp Hà Nội - Pdf 92

Lời nói đầu

Tiền lơng luôn là vấn đề đợc xã hội quan tâm, bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to
lớn của nó. Đối với ngời lao động tiền lơng luôn là nguồn thu nhập quan trọng
nhất giúp họ đảm bảo đợc cuộc sống bản thân và gia đình. Đối với một doanh
nghiệp, tiền lơng vốn là một phần kkhông nhỏ của chi phí sản xuất và đối với nền
kinh tế đất nớc tiền lơng là sự cụ thể hoá quá trình phân phối của cải vật chất do
chính ngời lao động trong xã hội tạo ra. Vì vậy, việc xây xựng tháng lơng, quỹ l-
ơng, lựa chọn các hình thức trả lơng làm sao đảm bảo sự phân phối cân bằng cho
ngời lao động trong xã hội giúp họ có thể sống bằng chính tiền lơng của mình và
tiền lơng là động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt hơn. Đây là điều hết sức
quan trọng, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp hạt nhân của nền kinh tế.
Trong thời gian thực tập tại công ty tôi đã đi sâu nghiên cứu về việc quản lý
và trả lơng cho cán bộ công nhân của công ty. Với mong muốn từ lý luận từ vấn đề
tiền lơng đã học và nghiên cứu tại trờng, cùng với những thực tiễn có sẵn trong
công ty để có thể phân tích đánh giá đa ra một số ý kiến về công tác trả lơng tại
công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
1
Phần I
Nội dung và ý nghĩa của tiền lơng trong
các Doanh nghiệp công nghiệp
I. Khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng.
I.1. Khái niệm.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận
quan trọng của giá trị hàng hoá. Ngoài ra, tiền lơng còn đóng vai trò quan trọng
trong đời sống của ngời lao động. Vậy để hiểu đợc tiền lơng chúng ta nghiên cứu
các định nghĩa về tiền lơng sau:

Tiền lơng trong nền kinh tế hàng hoá tập trung.
Tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ,
đợc Nhà nớc phân phối một cách có kế hoạch cho nhân viên căn cứ vào sản lợng

I.2. ý nghĩa của tiền lơng.
Nh chúng ta đã biết, tiền lơng đóng vai trò quan trọng trong đời sống của ng-
ời lao động, nó quyết định sự ổn định, phát triển của nền kinh tế và kinh tế gia
đình của họ. tiền lơng là nguồn để tái sản xuất sức lao động vì vậy nó tác động rất
lớn đến thái độ của ngòi lao động đối với sản xuất, quyết định tâm t tình cảm của
nhân dân đối với chế độ của XH. Xét trên góc độ quản lý kinh doanh, quản lý XH,
vì tiền lơng luôn là nguồn sống của ngời lao động nên nó là đòn bẩy kinh tế cực
kỳ quan trọng. Thông qua chính sách tiền lơng, Nhà nớc có thể đIều chỉnh lại
nguòn lao động giữa các vùng theo yêu cầu phát triển kinh tế XH của đất nớc.
Xét trên phạm vi Doanh nghiệp, tiền lơng đóng vai trò quan trọng trong việc
kích thích ngời lao động phát huy khả năng lao động sáng tạo của họ, làm việc tận
tụy, có trách nhiệm cao đối với công việc. tiền lơng cao hay thấp là yếu tố quyết
định đến ý thức công việc của họ đối với Công ty. Đặc biệt trong cơ chế thị trờng
hiện nay, khi mà phần lớn lao động đợc tuyển dụng trên cơ sở hợp đồng lao động,
ngời lao động có quyền lựa chọn làm việc cho nơi nào mà họ cho là có lợi nhất. Vì
vậy chính tiền lơng đIều kiện đảm bảo cho Doanh nghiệp có một đội ngũ lao
động lành nghề. Thông qua tiền lơng, ngời lãnh đạo hớng ngời lao động làm việc
theo ý định của mình, nhằm tổ chức hợp lý, tăng cờng kỷ luật lao động cũng nh
khuyến khích tăng năng suất lao động trong sản xuất.
3
Itltt =
I
I
gc
tldn
Về mặt nội dung, tiền lơng là phạm trù kinh tế tổng hợp, cụ thể là:

Tiền lơng là một phạm trù trao đổi.
Sức lao động là một loại hàng hoá đặc biệt, nhng cũng nh các loại hàng hoá
khác, khi đợc đem ra mua bán trên thị trờng thì nó phải tuân theo nguyên tắc

II. Các nguyên tắc và yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
II.1. Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng

Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang nhau.
Khi lao động có chất lợng ngang nhau thì tiền lơng phải trả ngang nhau,
nghĩa là khi hai hay nhiều lao động cùng làm một công việc,thời gian, tay nghề và
năng suất lao động nh nhau thì tiền lơng đợc hởng nh nhau, không phân biệt
chủng tộc, giới tính, tuổi tác, Chế độ XH hiện nay, nguyên tắc này không mất đi
mà tiếp tục tồn tại.

Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng bình quân.
Qui định này là một nguyên tắc quan trọng khi tổ chức tiền lơng vì có nh vậy
mới tạo cơ sở cho giảm giá thành và tăng tích lũy.
Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, một phần giá trị mới sáng
tạo, tiền lơng là hình thức và là công cụ cơ bản thực hiện nguyên tắc này. Điều đó
đồng thời có nghĩa rằng xét ở tầm vĩ mô, chỉ đợc phép phân phối và tiêu dùng
trong phạm vi thu nhập quốc dân, tốc độ tăng tiền lơng không đợc tăng hơn tốc độ
tăng năng suất lao động.
Tiền lơng bình quân tăng lên phụ thuộc vào những nhân tố chủ quan do nâng
cao năng suất lao động ( nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt tổn thất về thời
gian lao động ).
Năng suất lao động tăng không phải chỉ do những nhân tố trên mà còn trực
tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan khác (áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên ). Nh vậy, tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng
là có khả năng khách quan lớn hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân.
Không những thế, khi xem xét các mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất
lao động với tiền lơng thực tế, giữa tích lũy và tiêu dùng. Trong thu nhập quốc dân
ta thấy chúng có mối quan hệ liên hệ trực tiếp với tốc độ phát triển khu vực I ( sản
xuất t liệu sản xuất ) và khu vực II ( sản xuất vật phẩm tiêu dùng ). Do yêu cầu của
tái sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực II. Tốc độ

kiện sau:
Không thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc qui định cho từng vùng, từng
ngành.
Ngời lao động làm đêm, làm thêm giờ phải cho nghỉ hoặc trả lơng thêm theo
qui đinh.
Doanh nghiệp trả lơng và các khoản phụ cấp trực tiếp cho từng ngời lao động
trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn tại nơi làm việc và bằng tiền mặt.
Khi Doanh nghiệp bố trí lao động tạm thời chuyến sang làm một công việc
khác thì tiền lơng không đợc mức lơng của công viêc trớc.
Khi Doanh nghiệp phá sản thì tiền lơng phải u tiên thanh toán cho ngời lao
động trớc.
6

Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.

Đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu.
III. Một số chế độ trả lơngvà các hình thức trả lơng.
III.1. Các chế độ trả lơng.

Chế độ tiền lơng cấp bậc.
a. Khái niệm.
Là một văn bản qui định của Nhà nớc mà các Doanh nghiệp dựa vào đó để
trả lơng cho công nhân theo chất lợng lao động của họ.
b. Các yếu tố của chế độ tiền lơng cấp bậc.
b.1.Thang lơng :
Là bảng xác định tỷ lệ tiền lơng giữa những công nhân cùng nghề hoặc cùng
nhóm nghề giống nhau theo trình độ và cấp bậc của họ. Mỗi thang lơng có một số
bậc lơng và các hệ số phù hợp với các bậc đó.
Thang lơng thực tế.
Ví dụ: Kết cấu của một thang lơng nh sau:

của công nhân.Nó là một yếu tố quan trọng để vận dụng trả lơng cho ngời lao
động trong mọi thành phần kinh tế.

Chế độ trả lơng chức vụ.
Chế độ này dùng để trả lơng cho những cán bộ quản lý, lao động quản lý là
không thể thiếu đợc trong điều kiện nền kinh tế phát triển, phân công hiệp tác lao
động ngày càng sâu rộng. Đặc điểm của lao động quản lý kết quả không thể định
mức đợc, vì nó là lao động trí óc không có sản phẩm trực tiếp, chế độ trẳ lơng
này thông qua bậc lơng của ngời lao động.
Chế độ tiền lơng chức vụ chủ yếu áp dụng cho các cán bộ và nhân viên trong
các doanh nghiệp thuộc các loại nghành nghề kinh tế, tiền lơng của loại ngời này
phụ thuộc vào phân hạng doanh nghiệp.
Phân hạng doanh nghiệp liên quan đến độ phức tạp của lao động quản lý,
thông qua các chỉ tiêu đợc dao và trình độ công nhân, thủ công,bán cơ giới hay tự
động hoá và phạm vi hoạt động là trong nội bộ vùng, tĩnh, huyện, phạm vi trong n-
ớc, phạm vi rộng là quan hệ với nớc ngoài, phạm vi càng rộng càng phức tạp.
Hiệu quả của sản xuất kinh doanh bao gồm các chỉ tiêu doanh thu thực hiện
và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc. Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực
hiện trên vốn giao, tất cã những cái trên ngời ta dùng phơng pháp cho điểm và
chuyển sang hạng số hạng càng cao thì hệ số lơng càng cao.
8
III.2. Các hình thức trả lơng.
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Theo hình thức này thì tiền lơng của công nhân đợc căn cứ vào đơn giá sản
phẩm và số lợng sản phẩm đợc chế tạo đảm bảo chất lợng. Công thức tính tiền l-
ơng sản phẩm đợc xác định nh sau:
TLsf : tiền lơng sản phẩm.
DGi : đơn giá từng loại sản phẩm.
SFi : Sản phẩm.
i : Chủng loại sản phẩm.

CN
=
S
CN
x
M
TG
Để có đợc mức sản phẩm thì phải có chi phí lớn cho cấp bậc công việc so với
trả lơng thời gian.
c. Phạm vi áp dụng.
Xuất phát từ mục đích hay mục tiêu trả lơng sản phẩm, làm thế nào để
khuyến khích công nhân làm ra nhiều sản phẩm, do đó chỉ áp dụng với nơi nào
cần nhiều sản phẩm và những nơi sản xuất thủ công bán cơ giới, những nơi sản
xuất gián đoạn có chu kỳ.
d. Điều kiện để áp dụng.
Chỉ có khi nào áp dụng trả lơng theo sản phẩm và có hiệu quả. Lựa chọn và
xây dựng các định mức có căn cứ khoa học. Có 2 loại định mức: mức sản lợng và
mức thời gian. Tổ chức phục phụ nơi làm việc tạo đIều kiện cho ngời lao động đợc
thuận lợi, tạo ra đợc nhiều sản phẩm và rút ngắn thời gian định mức. Thực hiện tốt
công tác thống kê, kiểm kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm để xác định đợc chất l-
ợng, số lơng sản phẩm để làm căn cứ trả lơng đúng cho ngời công nhân.
e. Các chế độ trả lơng theo sản phẩm.
e.1. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Tiền lơng của công nhân đợc phụ thuộc vào đơn giá và sản lợng sản phẩm
mà công nhân đó chế tạo đảm bảo chất lợng.
Công thức tính :
Trong đó:
ĐG : đơn giá sản phẩm.
L : lơng theo cấp bậc công việc.
Q : mức sản lợng.

sản phẩm những công nhân sửa chữa phục vụ máy sợi, máy dệt, trong nhà máy
dệt.
Đặc diểm của chế độ này là tiền lơng của công nhân phụ thuộc vào kết quả
sản xuất kinh doanh của công nhân chính. Do đó đơn giá đợc tính theo công thức
sau:
11
ĐGtt =
M
stt
n
i
Scv

=1
=

=
n
i
Scv
1
*Mtg
TLsptt=ĐGtt*Sptt
ĐG =
QM
L
*

Trong đó:
L: lơng cấp bậc của công nhân phụ.

Hình thức này khi áp dụng đây là điều kiện tốt khi áp dụng để tạo động lực
thúc đẩy khuyến khích ngời công nhân làm việc tốt hơn.
e.6. Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những khâu yếu trong sản xuất. Khi sản
xuất đang khẩn trơng, xét duyệt việc đang tồn tại ở khâu này có tác dụng thúc sản
xuất ở bộ phoận khác, khâu khác có liên quan góp phần hoàn thành vợt mức kế
hoạch.
Trong chế độ trả lơng này đợc áp dụng hai loại đơn giá, đơn giá cố định và
đơn giá luỹ tiến.
Đơn giá cố định tính giống nh trong chế độ trả lơng sản phẩm trực tiếp cá
nhân.
Đơn giá luỹ tiến đợc dùng để tính cho những sản phẩm vợt mức kế hoạch tại
mức khởi điểm đợc tính theo công thức:
Trong đó :
K : là tỉ lệ tăng đơn giá hợp lí.
d
cd
: là tỉ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm.
t
c
: tỉ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng để
tăng đơn giá.
d
1
: tỉ trọng của tiền công công nhân sản xuất trong giá thành sản
phẩm khi hoàn thành vợt mức sản lợng 100%.
Tiền công của công nhân đợc tính theo công thức sau:
Trong đó:
Q
1

Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn.
Là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức l-
ơng cấp bậc cao hay thấp mà có thời gian thực tế làm nhiều hay ít quyết định.
Chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác khó đánh giá
công việc chính xác. Có ba loại lơng theo thời gian giản đơn:
Lơng giờ.
Lơng ngày.
Lơng tháng.
Nhợc điểm của chế độ trả lơng này là mang tính chất bình quân, không
khuyến khích sử dụng hợp lí thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập
trung công suất của máy móc để tăng năng suất lao động.
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng:
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn
với tiền thởng, khi đạt đợc chỉ tiêu về số lợng và chất lơng đã quy định.
Chủ yếu áp dụng với những công nhân phụ làm những công việc phụ. Ngoài
ra còn áp dụng đối với công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình
độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối đảm bảo chất lơng.
Tiền thởng đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơn giản nhân với
thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thởng. Chế độ trả lơng này có nhiều
u đIểm không những phản trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn
gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã
14
đạt đợc. vì vậy, nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết
quả công tác của mình. Do đó, cùng với ảnh hởng của tiến bộ kĩ thuật, chế độ này
ngày càng đợc mở rộng.
IV. Tiền thởng:
1. Định nghĩa:
Tiền thởng htực chất là khoản bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn
nguyên tắc phân phối theo lao dộng và gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của
đơn vị.

Điều kiện xét thởng: cần xác định rõ tiêu chuẩn chất lợng các loại sản phẩm,
phải tổ chức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm.
Nguồn thởng: dựa vào chênh lệch giá trị sản phẩm, các loại đạt đợc so với tỷ
lệ sản lợng đạt đợc.
+Thởng hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch.
Chỉ tiêu xét thởng: hoàn thành và hoàn thoành vợt mức kế hoạch sản xuất.
Điều kiện xét thởng: đối với công nhân sản xuất và công nhân trực tiếp sản
xuất kinh doanh phải hoàn thành mức lao động đợc giao, bảo đảm chất lợng và
yêu cầu về qui trình và qui phạm kỹ thuật.
+Thởng tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và vật liêu.
Chỉ tiêu xét thởng: hoàn thàn và hoàn thành vợt mức chỉ tiêu tiết kiệm vật t.
Điều kiện xét thởng: tiết kiệm vật t nhng phải đảm bảo qui phạm kỹ thuật,
tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, an toàn lao động, làm tốt công tác thống kê, hạch
toán số lợng và giá trị vật t tiết kiệm đợc.
V. Phụ cấp.
1. Khái niệm.
Phụ cấp là phần hỗ trợ thêm nhằm đảm bảo đời sống cho ngời lao động và
tạo đIều kiện thuận lợi để táI sản xuất sức lao động.
2. Các loại phụ cấp.
a. Phụ cấp độc hại nguy hiểm.
áp dụng với những nghề hoặc công việc có đIều kiện lao động độc hại, nguy
hiểm, đợc xác định trong mức lơng gồm 4 mức sau: 0.1, 0.2, 0.3, 0.4 so với mức l-
ơng tối thiểu.
16
b. Phụ cấp trách nhiệm.
áp dụng với một số nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm hoặc khinh
nghiệm trong công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo, gồm 3 mức sau: 0.1,
0.2, 0.3 so với mức lơng tối thiểu.
c. Phụ cấp làm đêm.
= * (0,3%-0,4%) *

thấp, cha coi trọng lợi ích kinh tế của ngời lao động, vì vậy không ngừng hoàn
thiện công tác trả lơng, đây là yêu cầu cần thiết khách quan của mỗi Doanh nghiệp
cần phải thực hiện.
18
Phần II
Phân tích công tác trả lơng
ở Công ty Dệt Vải Công Nghiệp Hà Nội
I. Sơ lợc về quá trình hình thành phát triển của Công
ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội (HAICATEX)
1. Lịch sử hình thành của Công ty
Công ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp quốc doanh trung
ơng thuộc Bộ Công nghiệp quản lý.
Công ty đợc thành lập năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu khách quan của nền
kinh tế Quốc dân, đồng thời đáp ứng nhu cầu chuyên môn hoá ngành dệt. Nhiệm
vụ chủ yếu của Công ty là dệt vải dùng trong Công nghiệp, nh: vải mành, vải bạt,
sợi se,... là những t liệu sản xuất phục vụ cho các ngành sản xuất của nền kinh tế
Quốc dân. Cụ thể: vải mành để sản xuất lốp xe, vải bạt dùng làm băng truyền tải
loại nhỏ, sản xuất giầy, găng tay, quần áo bảo hộ lao động..., sợi se dùng làm chỉ
khâu dân dụng, chỉ khâu Công nghiệp, se để dệt các loại vải Gabodin, Dờ luyn, vải
bò...
Công ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp duy nhất trong cả
nớc đợc giao nhiệm vụ sản xuất. Các thông số kỹ thuật Công ty phải tự tìm tòi,
nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng, ít có sự học hỏi trao đổi
kinh nghiệm với các doanh nghiệp khác trong ngành. Trong điều kiện nh vậy,
Công ty vừa tổ chức sản xuất, vừa hoàn thiện từng bớc quy trình công nghệ, sắp
xếp lao động hợp lý, đa năng suất lao động không ngừng tăng lên.
Qua 35 năm xây dựng và trởng thành, Công ty đã phát triển lớn mạnh về cơ
sở vật chất kỹ thuật, trình độ quản lý và có một đội ngũ cán bộ công nhân viên với
phẩm chất chính trị và trình độ chuyên môn cao. Đến nay sản phẩm của Công ty
đợc đánh giá tiêu chuẩn chất lợng về các mặt nh:

sản phẩm làm ra cung cấp cho Nhà máy Cao su sao vàng thay thế cho vải mành
phải nhập từ Trung Quốc.
Tháng 10-1973 Nhà máy đổi tên thành Nhà máy Dệt vải Công nghiệp Hà Nội.
20
Giai đoạn 2: Tăng trởng trong cơ chế tập trung bao cấp (1974-1988)
Từ quy mô nhỏ, tiền vốn chỉ có 473.406,98 đồng, giá trị tài sản là 158.507
đồng (theo giá cố định năm 1968), cán bộ công nhân viên có 77 ngời. Nhà máy
vừa đầu t xây dựng cơ bản nhà xởng, kho tàng, đờng xá nội bộ, mua sắm thêm
máy móc thiết bị, tuyển dụng thêm lao động, bổ sung thêm vốn... Đến năm 1988
tổng mức vốn kinh doanh đạt trên 5 tỷ đồng, giá trị tổng tài sản đạt 10 tỷ đồng
(theo thời giá cố định năm 1977).
Tổng số cán bộ công nhân vào biên chế là 1.079 ngời, trong đó có 986 ngời
là công nhân sản xuất. Về thiết bị, khi lắp đặt dây chuyền sản xuất vải mành ban
đầu Trung Quốc chỉ cấp cho ta 2 máy dệt vải mành (là máy chuyên dùng). Trong
quá trình phát triển đi lên, cán bộ công nhân viên Nhà máy đã tự chế tạo trang bị
thêm 6 máy dệt vải mành nữa, đa tổng số lên 8 máy để nâng cao năng lực sản
xuất, sợi bông làm lốp xe đạp trong nớc, đảm bảo cho Nhà máy phát triển sản xuất
kinh doanh có lãi. Cũng trong giai đoạn này, Nhà máy thực hiện sản xuất kinh
doanh theo cơ chế bao cấp, nhận vật t của Nhà nớc. Do đó khoa học sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm đã ổn định theo xu thế năm sau cao hơn năm trớc, sản phẩm các
loại làm ra đều đợc a chuộng và mở rộng mạng lới tiêu thụ tới thị trờng trong cả n-
ớc, từ Bắc vào Nam. Các sản phẩm chủ yếu đạt mục tiêu cao nhất nh vải mành
năm 1988 tiêu thụ3,808 triệu m2, vải bạt tiêu thụ đạt 1,2 m2 vải 3.024 (simily
bông dùng may quân trang cho quân đội) tiêu thụ 1,4 triệu m2 dây chuyền sản
xuất làm việc theo cơ chế làm việc 3 ca/1 ngày.
Giai đoạn 3: Giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trờng (từ 1989 đến nay). Khi
cả nớc trên đờng chuyển đổi cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng
với chính sách mở cửa của nền kinh tế, mậu dịch biên giới phát triển mạnh mẽ, thị
trờng trong nớc xuất hiện những sản phẩm tơng tự nh sản phẩm của Nhà máy. Một
số khách hàng quen thuộc của Nhà máy nh: Cục quân trang, các Xí nghiệp giầy

Đạt và vợt sản lợng:600 tấn. Trong đó xuất khẩu:10%
B. Xí nghiệp Bạt
Phơng hớng:
- Phát huy nội lực, đa dạng sản phẩm, đẩy mạnh doanh thu
Chỉ tiêu:
Đạt và vựot sản lợng 1.530.000 m
2
. Trong đó phục vụ xuất khẩu 70%
C. Xí nghiệp may:
Phơng hớng:
- Năng cao sản phẩm
- Mở rộng bạn hàng
22
- Tăng kim nghạch xuất khẩu
Chỉ tiêu:
Đạt và vợt 82.250.000 sản phẩm trong đó tỷ lệ FOB: 30%
II. Những đặc điểm của công ty có ảnh hởng tới công
tác trả lơng.
a. Đặc điểm về sản phẩm.
Hiện nay sản phẩm chính của công ty là vải mành vải bạt các loại vải mộc
không tẩy nhuộm, sợi xe và sản phẩm may, những sản phẩm này đợc sử dụng rộng
rãi ở nhiều nghành công nghiệp
--Vải mành sợi lông,vải mành sợi pêcô dùng để sản xuất lốp xe đạp dây đai
thang cao su. Các sản phẩm này đợc khách hàng trong nghành cao sử dụng là chủ
yếu nh nhà máy cao su sao vàng cao su Đà Nẵng, cao su Biên Hoà, cao su Hải
Phòng
--Vải bạt: Dùng làm ống dẩn nớc, ống hút bùn băng chuyền tải loại nhỏ, vì
vậy nó cũng là nguyên liệu sản xuất cho các nghành cao su. Vải bạt còn đợc dùng
làm giày vải các loại, may găng tay, quần ảo bảo hộ lao động, võng, ba lô phục vụ
cho quốc phòng.

1
2
3
Tổng số lao động
Lao động gián tiếp
Lao động trực tiếp
Bậc: 1+ 2
Bậc: 3
4
5
6
7

Ngời
--
--
--
--
--
--
--
--
936
97
839
43
103
40
200
58

- Tiêu thụ toàn bộ sản phẩm của công ty
- quản lý cung ứng vật t, bảo quản dự trữ vật t.
Nhiệm vụ: Tổng hợp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch XNK
- Kế hoạch chiến lợc
- Kế hoạch năm
- Kế hoach tác nghiệp
- Hớng dẫn kiểm tra đôn đốc các đợn vị trong công ty xây dựng các
phần kế hoạch do đơn vị phụ trách thực sự phân cấp của công ty, biểu mẫu, phơng
pháp, các chỉ tiêu tổng hợp.
- Nắm chắc nhu cầu của khách hàng để chỉ đạo sản xuất, điều phối,
điều hoà sản xuất kinh doanh, kế hoạch XNK, cân đối trong toàn công ty đảm bảo
tiến độ yêu cầu của khách hàng.
- Thực hiện các nhiệm vụ cung ứng
- Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm.
- Kiểm tra, giám sát, xác định mức độ hoàn thành kế hoạch quyết
toán vật t cấp phát và sản phẩm nhập kho đối với các phân xởng.
- Báo cáo với cơ quan chức năng theo yêu cầu
- Tổ chức quản lý và sử dụng phơng tiện vận tải có hiệu quả
- Cung cấp số liệu cho lãnh đạo của công ty và các phòng nghiệp vụ
khác theo yêu cầu.
Phòng tài chính kế toán (9 ngời)
Chức năng:
- Quản lý huy động và sử dụng các nguồn vốn của công ty đúng mục đích
yêu cầu sao cho đạt hiệu quả cao nhất
- Hạch toán bằng tiền mọi hoạt động của công ty
25

Trích đoạn Công tác trả lơng cho bộ phận gián tiếp Tình hình thu nhập củacông nhân sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status