THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LAO ĐỘNGTIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN NHÂN LỰC NIC - Pdf 75

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LAO ĐỘNGTIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN NHÂN LỰC
NIC.
I. Khái quát chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty cổ phần tư vấn nhân lực NIC.
1- Khái niệm về tiền lương, các khoản trích theo tiền lương:
- Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền
sản xuất hàng hoá. Trong xã hội chủ nghĩa, tiền lương thực chất là “một phần thu
nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ được nhà nước phân phối có kế
hoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của
mỗi người đã cống hiến. Tiền lương phản ánh việc trả công cho công nhân viên
chức dựa trên nguyên tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức lao động bù
đắp hao phí lao động của người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp ”.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công viêc mà
người lao động đã công hiến cho doanh nghiệp.
-Khái niệm: Tiền lương (tiền công) là phần thù lao lao động để tái sản xuất
sức lao động, bù đắp hao phí lao động của người lao động đã bỏ ra trong quá
trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở
giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và
người lao động. Chính vậy người sử dụng lao động phải trả cho người lao động
một khoản tiền công theo nguyên tắc cung cầu, giá trị của thị trường và theo các
qui định của nhà nước.
Theo những giác độ nghiên cứu về tiền lương, các nhà nghiên cứu còn sử
dụng một số thuật ngữ như tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế tiền lương
tối thiểu...
+ Tiền lương danh nghĩa: Là số tiền người lao động nhận được theo hợp
đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động.
+ Tiền lương thực tế: Là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao

thức sau:
* Phân loại theo thời gian lao động:
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành:
+ Lao động thường xuyên trong danh sách. Là những lao động đã được
công ty ký hợp đồng chính thức.
+ Lao động ngoài danh sách Là những lao động thử việc, thời vụ mà chưa
được công ty ký hợp đồng làm việc dài hạn.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của
mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần
thiết đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với người lao động và với Nhà nước
được chính xác.
* Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất:
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân lao
động trong Công ty Cổ phần tư vấn nhân lực NIC thành hai loại:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Đây chính là bộ phận công nhân trực tiếp sản
xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Lao động
trực tiếp sản xuất bao gồm những người trực tiếp đi làm tại các Nhà máy của
Doanh nghiệp đối tác của Công ty.
+ Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận tham gia lao động gián tiếp
vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động gián tiếp bao
gồm nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý bộ phận, nhân viên quản lý hành
chính. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của
cơ cấu lao động và có biện pháp bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc,
tinh giảm bộ máy gián tiếp.
* Phân theo chức năng của lao động trong quá trình kinh doanh của Công ty
Cổ phần tư vấn nhân lực NIC:
Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động có thể chia thành 3 loại:
+ Lao động thực hiện chức năng chế biến: bao gồm những người tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình phát sinh doanh thu cho Công ty, thực hiện
các lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý bộ

toán kịp thời tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động.
- Phân bổ chi phí tiền công, các khoản trích BHXH, BHYT và kinh phí
công đoàn vào các đối tượng sử dụng lao động.
- Kiểm tra phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền công, quỹ BHXH, quỹ
BHYT và kinh phí công đoàn.
2. Các hình thức trả lương áp dụng tại công ty.
Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ
theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý.
Trên thực tế thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:
- Hình thức trả lương theo thời gian: Là hình thức tiền lương tính theo thời
gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động. Theo hình
thức trả lương này, tiền lương theo thời gian phải trả được tính bằng: thời gian
làm việc nhân với mức lương thời gian. Có hai cách tính lương theo thời gian.
+ Tiền lương theo thời gian giản đơn:
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Mức lương ngày x Số ngày làm việc thực tế trong tháng

Mức lương ngày =
Mức lương tháng theo chức vụ + Các khoản phụ cấp
Số ngày làm việc
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm,
công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính theo một đơn vị sản phẩm, công
việc đó.
Cách tính lương theo sản phẩm:
+ Lương sản phẩm trực tiếp:
Tiền lương phải trả người
lao động
=
Số lượng sản phẩm hoàn
thành
x

cấp nhà ở, điện thoại, đi lại, trách nhiệm. Do đó phụ cấp sẽ được tính như sau:
+ Phụ cấp làm đêm: được tính 130% so với lương cơ bản.
+ Phụ cấp làm thêm giờ: được tính 150% so với ca làm việc.
+ Phụ cấp nhà ở: Để thuận lợi cho người lao động Công ty trợ cấp cho mỗi
lao động tiền nhà ở là 100.000đ/tháng ( Chỉ áp dụng đối với lao động trực tiếp
sản xuất)
+ Phụ cấp điện thoại chỉ áp dụng đối với một số phòng trong Công ty có
tính chất thường xuyên phải liên hệ qua điện thoại như phòng nhân sự, nhân viên
quản lý bộ phận, phòng kế toán, ban lãnh đạo. Phụ cấp điện thoại được tính 5%
Lương cơ bản.
+ Phụ cấp đi lại được áp dụng đối với toàn bộ cán bộ, nhân viên trong công
ty trừ lao động trực tiếp tại các nhà máy. Phụ cấp này được áp dụng là
220.000đ/tháng.
+ Phụ cấp trách nhiệm Chỉ áp dụng đối với những cấp lãnh đạo trong Công
ty như Trưởng phòng, Phó phòng,… Mức áp dụng đối với trưởng phòng là 10%
so với lương cơ bản, phó phòng là 7% so với lương cơ bản.
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên như tiền thưởng chuyên
cần, thưởng lễ, tết, vượt chi tiêu đề…
+ Thưởng chuyên cần là 130.000đ/ tháng (áp dụng đối với lao động trực
tiếp tại các nhà máy của đối tác.
+ Thưởng lễ, tết tùy thuộc vào từng giai đoạn kinh tế cụ thể Công ty có
những quyết định điều chỉnh thưởng một cách phù hợp.
+ Thưởng vượt chỉ tiêu tùy thuộc nhiều hay ít mà Công ty chia thưởng một
cách hợp lý nhất (Chỉ áp dụng với phòng kinh doanh, phòng tư vấn)
3.2. Các khoản trích theo lương
3.2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội:
Công ty Cổ phần tư vấn nhân lực NIC áp dụng Theo nghị định 12CP ngày
25/11/1995 quy định về BHXH của chính phủ, quỹ BHXH được hình thành
bằng cách trích theo tỉ lệ của 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ
cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán, 15% người sử

xuất kinh doanh, tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng).
II. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương:
Dựa vào bảng chấm công từ các bộ phận, kế toán tiền lương có nhiệm vụ
tính lương và thanh toán cho người lao động. Dưới đây là một số trích dẫn cho
việc tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn nhân
lực NIC.
Bảng II -1.
Công ty CP TVNL NIC
BẢNG CHẤM CÔNG
Bộ Phận: PCB (Làm việc tại Cty Canon)
Tháng 12 năm 2008

Số
TT
M
Ã
SỐ
H

V
À

N
1 2 3 4 5 6 8 9 10 11 12 15 16 17 18 19 20 22 23 24
1
M
12
5
Tr
ần

F2
21
Ng
uy
ễn
thị
Hồ
ng
1/2
x
x x x x x x x x x x x x x x x x x
5
F1
54

thị

ơn
g
x x x x x x 0 x x x 0 x x x x x x x
6
F2
35
M
a
thị
Th
iu
x x x x x
1/2

Th
u
x x x x x x x x x x x x x x x x x x
10
M
16
0
Ng
uy
ễn
qu
ốc
Tứ
x x x x x x x x x x x x x x x x x x

.....
.....

Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Trưởng bộ phận
Nguyễn
văn thái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status