TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
***&***
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN NHÂN LỰC NIC
Họ và tên sinh viên: PHẠM TRỌNG NGHĨA
Lớp: K8 – NHƯ QUỲNH
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THỊ LỜI
Hà nội, tháng 5 năm 2009
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
MỞ ĐẦU
Trong bất cứ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải hoặc
thực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động con người là vấn đề không
thể thiếu được, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong
việc sản xuất cũng như trong việc kinh doanh. Những người lao động làm việc
đều được trả công, hay nói cách khác đó chính là thù lao mà người lao động
được hưởng khi mà họ bỏ ra sức lao động của mình.
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi
nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và
gia đình. Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng
suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động đã đóng góp, nhưng cũng
có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không
đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn không cân xứng với những gì của
người lao động bỏ ra.
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình
I - Quá trình hình thành và phát triển:
Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Tư vấn Nhân Lực NIC. (NIC HR.,JSC)
Trụ sở chính: Lê trọng tấn – Hà Nội:
Văn Phòng giao dịch: 27 – Lê ngọc Hân – Hai Bà Trưng – Hà Nội.
E- mail:
Điên Thoại: (04)9712763
Fax: (04)9761115
Website: www.nicvn.com ( www.tuyendung.com.vn)
- Thời gian thành Lập: Công ty Cổ phần nguồn nhân lực NIC được thành
lập vào năm 2002, với tên gọi “Công ty tư vấn đầu tư thương mại và dịch vụ
Phương Bắc” (Viết tắt: NIC CO.,LTD). Với 4 thành viên là: Thân Văn Hùng
(Chủ tịch hội đồng thành viên Kiêm Giám Đốc công ty), Lê Hồng Điệp, Lê thị
Minh Loan và Lý thị Thanh Nga.
+ Vốn điều lệ: 5,000,000,000đ (Năm tỷ đồng)
+ Với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: Xuất khẩu mặt hàng xanh
( Chè, hồi, quế...), Kinh doanh văn phòng phẩm, Tư vấn tuyển dụng và cho thuê
lao động.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- Thay đổi kinh doanh: Tháng 7 năm 2008 Công ty họp bàn và quyết định
thay đổi giấy phép kinh doanh cụ thể như sau:
+ Quyết đinh thay đổi tên công ty: Từ công ty tư vấn đầu tư thương mại và
dịch vụ Phương Bắc (NIC CO.,LTD ) Thành Công ty Cổ Phần Nguồn Nhân Lực
NIC ( Viết tắt: NIC HR.,JSC ).
+ Các thành viên: Ông Thân Văn Hùng (Chủ tịch hội đồng Quản Trỉ kiêm
Tổng Giám Đốc), Lê Hồng Điệp, Lê thị Minh Loan, Lý thị Thanh Nga.
+ Vốn điều lệ: 7,000,000,000đ ( Bảy tỷ đồng ).
+ Bổ xung thêm các Ngành nghề mới là: Mua bán và cho thuê xe ôtô, lữ
hành nội địa, kinh doanh bất động sản.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 1,269,200 1,332,658 1,358,492 63,458 5.00 25,834 1.94
3. Doanh thu thuần 7,986,800 9,236,263 7,166,121 1,249,463 15.64 (2,070,142) (22.41)
4. Giá vốn hàng bán 5,025,300 5,769,541 4,215,698 744,241 14.81 (1,553,843) (26.93)
5. Lợi nhuận gộp 2,961,500 3,466,722 2,950,423 505,222 17.06 (516,299) (14.89)
6. Doanh thu hoạt động tài chính 64,563 78,023 58,654 13,460 20.85 (19,369) (24.82)
7. Chi phí tài chính 29,652 34,258 31,025 4,606 15.53 (3,233) (9.44)
8. Chi phí bán hàng 247,520 305,621 324,156 58,101 23.47 18,535 6.06
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 591,205 758,255 824,576 167,050 28.26 66,321 8.75
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2,157,686 2,446,611 1,829,320 288,925 13.39 (617,291) (25.23)
11. Thu nhập khác 1,856,210 2,056,981 865,472 200,771 10.82 (1,191,509) (57.93)
12. Chi phí khác 50,312 156,021 124,568 105,709 210.1
1
(31,453) (20.16)
13. Lợi nhuận khác 1,805,898 1,900,960 740,904 95,062 5.26 (1,160,056) (61.02)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3,963,584 4,347,571 2,570,224 383,987 9.69 (1,777,347) (40.88)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 1,109,804 1,217,320 719,663 107,516 9.69 (497,657) (40.88)
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2,853,780 3,130,251 1,850,561 276,471 9.69 (1,279,690) (40.88)
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-Các chỉ tiêu về lao động:
Bảng I-2
CHỈ TIÊU VỀ LAO ĐỘNG
Đơn vị tính: 1 lđ
Số
tt
Chỉ Tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
I
Tổng số lao động
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc
P. Kế toán P. kinh doanh
P. Kế hoạch
P. Hành chính.
Nhân sự
P. Kỹ thuật
P. XN khẩu
Ghi Chú:
Quan hệ đối chiếu
Quản lý trực tiếp
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý:
Là một công ty hoạt động đa ngành nghề cho nên việc tổ chức bộ máy
quản lý sao cho phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mình, đòi hỏi người
lãnh đạo phải thật sáng suốt khi dùng người cũng như đưa ra các phòng ban phù
hợp. Do nhận thức đúng đắn việc đó mà công ty đã từng bước củng cố cơ cấu
phòng ban, tuyển chọn nhân viên phù hợp với các vị trí phục vụ cho việc phát
triển của công ty lâu dài.
+ Giám đốc: Là người có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cao nhất
trong công ty. Là người lãnh đạo cao nhất của công ty và đưa ra những quyết
định cuối cùng khi có công việc phát sinh. Giám đốc trực tiếp quản lý các phòng
ban: Phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch và phòng xuất nhập khẩu
thông qua các trưởng phòng. Ngoài ra thông qua Phó Giám đốc để điều hành các
phòng Hành chính nhân sự. phòng kỹ thuật và phòng tư vấn tuyển dụng.
+ Phó giám đốc: Là người có quyền hạn đứng thứ 2 công ty sau giám đốc.
Quản lý trực tiếp các phòng Hành chính nhân sự, phòng kỹ thuật và phòng tư
vấn tuyển dụng. Phó giám đốc có quyền quyết định một số hợp đồng kinh tế
trong một số trường hợp quy định trong điều lệ của công ty. Ngoài ra Phó giám
+ Phòng tư vấn, tuyển dụng: Liên hệ với các nhà tuyển dụng nhằm tạo
mối quan hệ. Sàng lọc, kiểm tra, phỏng vấn những ứng viên dự tuyển vào các vị
trí mà nhà tuyển dụng yêu cầu. Tư vấn cho các khách hàng liên hệ điện thoại.
Online trực tuyến tìm kiếm các ứng viên trên các trang web về việc làm nhằm
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
tìm ra những nhà tuyển dụng cũng như các ứng viên tiềm năng phục vụ cho
mảng kinh doanh tư vấn và cho thuê lao động của công ty. Liên kết với các sở
lao động thương binh và xã hội tỉnh nhằm giúp đỡ và tạo công ăn việc làm cho
một số đối tượng lao động ở địa phương. Tham gia vào các hội chợ việc làm để
tăng thêm cơ hội tiếp xúc trực tiếp với người lao động nhằm tư vấn một cách đầy
đủ về thị trường lao động hiện tại.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
III. Tổ chức công tác kế toán:
1. Sơ đồ bộ máy kế toán:
Sơ đồ III-1
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
Kế toán vật tư
và tiêu thụ
Ghi chú:
Quản lý trực tiếp
Quan hệ đối chiếu
Kế toán tiền lương Thủ quỹ
Kế toán công nợ Kế toán Nghiệp vụ
xuất khẩu
Kế toán trưởng
quyết các vấn đề thắc mắc như: thiếu lương, tiền thưởng, tiền phạt,.. Xác định và
kiểm soát được thời gian làm việc của từng lao động; Tính toán đầy đủ và phân
bổ chi phí nhân công vào các giá phí, trung tâm chi phí và giá thành hợp lý, phù
hợp.
+ Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu: Cùng với phòng xuất nhập khẩu làm các
thủ tục có liên quan khi có đơn hàng phát sinh. Thanh toán cho người cung cấp
những mặt hàng công ty mua nhằm mục đích xuất khẩu. Làm các thủ tục để thu
của khách hàng (gửi LC).
+ Kế toán công nợ: Theo dõi, xử lý các khoản phải thu, phải trả phát sinh
trong kỳ kế toán. Có trách nhiệm báo cáo theo định kỳ cho kế toán trưởng nhằm
kịp thời nẵm bắt để báo cáo lên ban giám đốc để có những quyết định đúng đắn
cho việc phát triển kinh doanh của công ty.
+ Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu, chi khi có các chứng từ phát sinh liên quan
đến tài chính. Thường xuyên theo dõi, đối chiếu các tài khoản 111, 112 của công
ty.
3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty NIC.
- Công ty cổ phần tư vấn nguồn nhân lực NIC áp dụng Chứng từ kế toán
theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế
toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn
bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong
quyết định Số: 15/2006/QĐ-BTC.
- Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán: Công ty áp dụng theo hình thức
nhật ký chung.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
.- Trình tự ghi sổ kế toán: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra
được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký
chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo
các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
SỔ CÁI
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
chi tiết
17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Chương II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
NHÂN LỰC NIC.
I. Khái quát chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty cổ phần tư vấn nhân lực NIC.
1- Khái niệm về tiền lương, các khoản trích theo tiền lương:
- Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền
sản xuất hàng hoá. Trong xã hội chủ nghĩa, tiền lương thực chất là “một phần thu
nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ được nhà nước phân phối có kế
hoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của
mỗi người đã cống hiến. Tiền lương phản ánh việc trả công cho công nhân viên
chức dựa trên nguyên tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức lao động bù
đắp hao phí lao động của người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp ”.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công viêc mà
người lao động đã công hiến cho doanh nghiệp.
-Khái niệm: Tiền lương (tiền công) là phần thù lao lao động để tái sản xuất
sức lao động, bù đắp hao phí lao động của người lao động đã bỏ ra trong quá
trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở
dịch vụ.
+ Hệ thống thang, bậc lương, chế độ phụ cấp, thưởng đối với từng ngành
nghề phù hợp chính là công cụ điều tiết lao động.
+ Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích
công nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác.
1.1. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không
chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan
đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước.
1.2 - Phân loại lao động trong Công ty Cổ phần tư vấn nhân lực NIC:
Do lao động trong Công ty có nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận
lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại. Phân loại
lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng
nhất định. Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phân theo các tiêu
thức sau:
* Phân loại theo thời gian lao động:
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành:
+ Lao động thường xuyên trong danh sách. Là những lao động đã được
công ty ký hợp đồng chính thức.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
+ Lao động ngoài danh sách Là những lao động thử việc, thời vụ mà chưa
được công ty ký hợp đồng làm việc dài hạn.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của
mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần
thiết đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với người lao động và với Nhà nước
được chính xác.
được kịp thời, chính xác, phân định được chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
1.3. Phân loại tiền lương tại Công ty Cổ phần tư vấn nhân lực NIC :
Do Công ty có hình thức lao động khác nhau. Cho nên việc chi trả tiền
lương cho các đối tượng khác nhau ta cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù
hợp. Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại tiền lương như phân loại tiền lương
theo cách thức trả lương ( lương sản phẩm, lương thời gian), phân theo đối tượng
trả lương (lương sản xuất, lương quản lý)... Mỗi một cách phân loại đều có
những tác dụng nhất định trong quản lý. Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác
hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, về mặt hạch toán, tiền lương trong
Công ty được chia làm 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp
bậc và các khoản phụ cấp kèm theo.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉ
phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất... được hưởng lương theo chế độ.
1.4. Nhiệm vụ của kế toán:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải
thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác số lượng, chất lượng lao
động của cán bộ công nhân viên.
- Tính đúng số tiền công và các khoản phải trả cho người lao động và thanh
toán kịp thời tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động.
- Phân bổ chi phí tiền công, các khoản trích BHXH, BHYT và kinh phí
công đoàn vào các đối tượng sử dụng lao động.
- Kiểm tra phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền công, quỹ BHXH, quỹ
BHYT và kinh phí công đoàn.
+ Lương sản phẩm trực tiếp:
Tiền lương phải trả
người lao động
=
Số lượng sản
phẩm hoàn thành
x
Đơn giá tiền lương
cho 1 đvị sản phẩm
+ Lương sản phẩm gián tiếp:
Tiền lương sản
phẩm gián tiếp
=
Số lượng sản phẩm
hoàn thành của CNSX
x
Đơn giá tiền lương
sản phẩm gián tiếp
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SV: PHẠM TRỌNG NGHĨA
24
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
3. Quỹ tiền lương và các chế độ tiền lương:
3.1 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương mà Công ty phải trả cho công nhân
viên của mình. Quỹ lương bao gồm:
- Tiền lương thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm.
+ Tiền lương thời gian là tiền lương cơ bản của lao động trong Công ty.
Tùy thuộc từng vị trí mà Công ty áp dụng mức lương cơ bản khác nhau. Như
công nhân làm tại nhà máy Canon Công ty áp dụng mức lương cơ bản là
1.200.000đ/ tháng,…