Lời mở đầu
Trong bất kỳ xã hội nào tiền lơng luôn là vấn đề đợc coi trọng hàng đầu, cấp
thiết, đợc mọi ngời quan tâm . Chính vì thế nó luôn luôn đợc cải tiến để phù hợp
với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất cũng nh phù hợp với từng giai đoạn
phát triển kinh tế xã hội .
Xét về mặt kinh tế, tiền lơng là một phạm trù kinh tế, nó tồn tại và phát
triển cùng với sự phát triển của xã hội, gắn liền với lợi ích và cách phân chia lợi
ích của từng thành viên trong xã hội đó, gắn liền giữa lợi ích của con ngời với các
tổ chức kinh tế. Việc phân phối tiền lơng còn là cơ sở để thực hiện tái sản xuất sức
lao động, thực hiện chiến lợc phát triển con ngời .
Vậy, có thể hiểu : tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng (nhà nớc, chủ doanh
nghiệp) phải trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuân theo các nguyên tắc cung,
cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà nớc.
Hiện nay, đối với khu vực sản xuất kinh doanh, tính chất hàng hoá
của sức lao động đã đợc thừa nhận một cách tự nhiên nhng nhiều ngời vẫn cha
hiểu hết bản chất và vai trò của lao động, tiền lơng trong khu vực quản lý nhà nớc
và xã hội, vẫn muốn gắn sự tuyển dụng suốt đời với tính chất bao cấp về tiền lơng
nh trớc đây, vẫn có sự so sánh giữa chính sách biên chế với các hợp đồng lao
động... Quan hệ cung ứng và sử dụng lao động tuỳ thuộc vào từng quốc gia và tuỳ
từng giai đoạn kinh tế xã hội mà có những chính sách phù hợp nhất định, nhng
bản chất của lao động và tiền lơng trong các quan hệ đó là thống nhất với khái
niệm đã nêu ở trên . Nền kinh tế thị trờng càng phát triển và đợc xã hội hoá cao,
thì quan hệ cung ứng và sử dụng sức lao động trên tất cả các lĩnh vực càng trở nên
linh hoạt hơn, tiền lơng trở thành nguồn thu nhập duy nhất, là mối quan tâm và
động lực lớn nhất với mọi đối tợng cung ứng sức lao động .
Căn cứ vào đó, mỗi doanh nghiệp đều xây dựng cho mình hình thức trả lơng,
tính lơng thích hợp .
1
Với tầm quan trọng nói trên của vấn đề tiến lơng cũng nh công tác tổ chức
hạch toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội gắn liền với yếu tố con ngời, chất lợng, năng
1.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở nhà máy Cơ khí Ôtô 3-2.
Xuất phát từ tình hình thực tế của nhà máy, từ yêu cầu quản lý và trình độ
của đội ngũ cán bộ kế toán, biên chế nhân sự phòng tài chính - kế toán có 5 ngời,
đứng đầu là kế toán trởng và đợc tổ chức nh sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp
đợc cụ thể nh sau:
* Kế toán trởng: là ngời giúp việc tham mu cho Giám đốc trong hoạt động
tài chính, là ngời trực tiếp quản lý điều hành, hớng dẫn các kế toán viên trong
công tác hạch toán kế toán.
3
K K to t n tr n
g
K K
to t n
v v
b b ng
ti t n
K K
to t n
thanh
to t n
K K
to t n
ti t n
l l
ng,
BHXH
K K
tính giá thực tế của hàng hoá nhập kho, mở các sổ, thẻ kế toán phản ánh hàng hoá
và quá trình tiêu thụ.
* Kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách nhiệm giúp việc cho kế toán trởng,
có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu tổng hợp số liệu và lập báo cáo gửi lên cấp trên.
* Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và lập báo cáo quỹ.
* Kế toán chi phí, giá thành: có nhiệm vụ tập hợp, tính toán chi phí sản xuất
phát sinh và tính giá thành cho các sản phẩm, các công trình hoàn thành.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán ở nhà máy cơ khí ôtô 3-2.
1.2.1. Hình thức sổ kế toán ở nhà máy Cơ khí Ôtô 3-2
Hiện nay nhà máy Cơ khí Ôtô 3-2 đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký
chung.
Những sổ kế toán chi tiết, tổng hợp đợc sử dụng tại nhà máy:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái
+ Bảng tổng hợp chi tiết
1.2.2 Sơ đồ hình thức sổ kế toán NKC
Sơ đồ khái quát chung cho các phần hành kế toán
4 Chứng từ gốc
Sổ nhật kí Số thẻ kế toán
chung chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số Báo cáo
phát sinh Tài Chính
xuất kho theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ và phơng pháp đích danh.
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho ở nhà máy.
Nhà máy hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng
xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn vật t hàng hoá trên sổ kế toán.
6
Theo phơng pháp này, các tài khoản kế toán hàng tồn kho đợc sử dụng để
phản ánh số hiện có, tình hình biến động của vật t, hàng hóa. Vì vậy giá trị của vật
t, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định đợc ở bất kỳ thời điểm nào
trong kỳ kế toán.
1.3.3. Phơng pháp hạch toán thuế GTGT tại nhà máy.
Hiện nay nhà máy sử dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế.
1.3.4. Phơng pháp khấu hao TSCĐ tại nhà máy.
Hiện nay nhà máy áp dụng phơng pháp kế toán TSCĐ theo quyết định số
15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài Chính.
Nhà máy khấu hao theo phơng pháp bình quân ( phơng pháp khấu hao đờng
thẳng )
Công thức tính:
1.3.5. Kỳ kế toán và
đơn vị tiền tệ sử dụng
tại nhà máy Cơ khí Ôtô
3-2.
Niên độ kế toán của nhà máy bắt đầu từ ngày 1/1, và kết thúc vào ngày
31/12 năm dơng lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán của nhà máy là tiền Việt Nam
Đồng.
Mức khấu
hao hàng
năm
* Lao động trực tiếp sản xuất:
8
là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản
phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc nhiệm vụ nhất định. Trong lao động
trực tiếp đợc phân loại nh sau:
- Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì lao động trực tiếp đ-
ợc chia thành:
+ Lao động sản xuất kinh doanh chính
+ Lao động sản xuất kinh doanh phụ trợ
+ Lao động phụ trợ khác
- Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp đợc chia thành các
loại sau:
+ Lao động có tay nghề cao: bao gồm những ngời đã qua đào tạo
chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế có khả năng đảm
nhiệm các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao.
+ Lao động có tay nghề trung bình: bao gồm những ngời đã qua
đào tạo chuyên môn nhng thời gian công tác thực tế cha nhiều hoặc cha đợc đào
tạo qua lớp chuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tế tơng đối dài, đợc trởng
thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế.
+ Lao động phổ thông: lao động không phải qua đào tạo vẫn làm
đợc.
* Lao động gián tiếp sản xuất:
là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Bao gồm: những ngời chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh
trong doanh nghiệp. Lao động gián tiếp đợc phân loại nh sau:
- Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao động này đ-
ợc phân thành:
+ Nhân viên kỹ thuật
+ Nhân viên quản lý kinh tế
+ Nhân viên quản lý hành chính
dụng
Quê quán N-T năm
sinh
Trình độ
I Phòng kế hoạch
1 Nguyễn Văn Thiện 12/88 Hng yên 1965 Đại học
2 Hoàng Minh Hùng 4/91 Hà Nội 1968 Đại học
...
II Phòng kỹ thuật
1 Đặng Tuấn Anh 7/96 Hải Dơng 1980 Kĩ s
2 Nguyễn Văn Thắng 3/89 Hải Dơng 1965 Kĩ s
...
III Phân xởng SC
1 Trần Văn Ngọ 9/94 Hà Nội 1972 TCKT
2 Nguyễn Thị Tình 9/98 Nghệ An 1978 TCKT
...
IV Phân xởng cơ khí
...
...
Tổng cộng: 230 CNV
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, số lợng cán bộ công nhân viên
trong nhà máy có thể tăng hoặc giảm, điều này có ảnh hởng đến cơ cấu lao động,
chất lợng lao động và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của nhà máy. Do vậy mà nhà
máy cần phải quản lý lao đông để nắm đợc thực tế số lao động, số ngời vắng mặt ở
từng phân xởng, từng bộ phận dể kịp thời bố trí, sử dụng lao động một cách hợp lý
đồng thời tạo điều kiện cho việc theo dõi tình hình chấp hành luật lao động, năng
suất lao động cho từng cá nhân; tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính lơng và tính
giá thành đợc cụ thể, chính xác.
11
2.1.2 Tiền lơng, phân loại tiền lơng và quản lý tiền lơng ở nhà máy cơ khí ôtô
b, Cách phân loại tiền lơng ở nhà máy cơ khí ôtô 3-2.
b1, Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động.
b1.1 Lơng thời gian:
Là tiền lơng đợc xây dựng căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kỹ thuật
của công nhân. Tiền lơng thời gian có thể tính theo tháng, theo ngày, theo giờ
công tác và gọi là tiền lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ. Lơng tháng có nhợc
điểm vì không phân biệt đợc ngời làm việc nhiều hay ít trong tháng nên không
có tác dụng khuyến khích tận dụng ngày công theo chế độ. Đơn vị thời gian trả
lơng càng ngắn thì càng sát với mức độ hao phí lao động của mỗi ngời. Hiện
nay trong các doanh nghiệp áp dụng trả lơng theo thời gian chủ yếu là theo
ngày.
Lơng phải trả
công nhân viên
=
Lơng làm
việc thực tế
x
Đơn giá bình quân
theo thời gian
Ưu điểm của tiền lơng trả theo thời gian: Đơn giản dễ tính toán, phản ánh đợc
trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của ngời công nhân. Song nó
có nhợc điểm cơ bản vì nó cha gắn thu nhập mỗi ngời với kết quả lao động của
mình. Hình thức này chỉ áp dụng khi mà tiền lơng sản phẩm không thể áp dụng
đợc, trong những trờng hợp công nhân lao động máy móc là chủ yếu hoặc
những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ chính xác
hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả công cho sản phẩm sẽ không
đảm bảo đợc chất lợng snả phẩm và không đem lại kết quả thiết thực. Trong
điều kiện nớc ta hiện nay khi lao động thủ công còn khá phổ biên, trình độ
chuyên môn hoá sản xuất còn thấp thì cần mở rộng hình thức trả lơng theo sản
phẩm nhng khi sản xuất phát triển đến trình độ cao, quá trình sản xuất đợc cơ
với đơn giá tiền lơng sản phẩm.
14
Ưu điểm của hình thức này là:
+ Quán triệt đầy đủ nguyên tắc trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động. Nó
gắn việc trả lơng với kết quả sản xuất của mỗi ngời. Do đó kích tích nâng cao
năng suất lao động.
+ Khuyến khích ngời lao động ra sức học tập văn hoá, khoa học, kỹ thuật,
nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, ra sức phát huy sách kiến, cải tiến kỹ
thuật, cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc, thiết bị để nâng cao
năng suất lao động/
+ Góp phần thúc đẩy công tác quản lý doanh nghiệp nhất là quản lý lao động.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm gồm các hình thức:
Tiền lơng trả theo sản phẩm cá nhân trực tiếp, thời gian theo sản phẩm tập thể,
tiền lơng theo sản phẩm cá nhân gián tiếp, tiền lơng theo sản phẩm tiến, hình
thức trả lơng theo sản phẩm có thởng, hình thức trả lơng khoán.
b2.1. Theo sản phẩm trực tiếp:
Theo hình thức này tiền lơng của công nhân đợc xác định theo số lợng sản
phẩm sản xuất ra và đơn giá lơng sản phẩm:
Lt = Q x Đg
Trong đó:
Lt: Là tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp
Q: Số lợng sản phẩm hợp quy cách
Đg: Đơn giá lơng sản phẩm một sản phẩm
Đơn giá lơng sản phẩm là tiền lơng tả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành và
đợc xác định căn cứ vào mức lơng cấp bậc công việc và định mức thời gian hoặc
định mức số lợng cho công việc đó. Ngoài ra trong đơn giá còn đợc tính thêm tỉ lệ
khuyến khích trả lơng sản phẩm hoặc phụ cấp khu vực (nếu có)
15
Công thức xác định:
Đg =
L
g
= S
c
x Đ
SG
hoặc L
p
= M
p
x T
c
Trong đó:
Lp: Tiền lơng công nhân phụ
Sc: Sản lợng sản phẩm của công nhân chính
Đsg: Đơn giá lơng sản phẩm gián tiếp
16
Mp: Mức lơng cáp bậc của công nhân phụ
Tc: Tỷ lệ hoàn thành định mức sản lợng bình quân của công nhân chính (%)
Đơn giá sản lợng gián tiếp tính bằng công thức:
Đ
sg
=
M
p
Đ
mc
Trong đó:
Đmc: Định mức sản lợng công nhân chính
Hình thức tiền lơng này không phản ánh chính xác kết quả lao động của công
+ Quỹ lơng thời gian :
Đó là quỹ lơng dùng để trả cho những công nhân làm những công việc
không theo lơng khoán, là phần lơng cấp bậc và phụ cấp cho ngời lao động, phù
hợp với các thang, bảng lơng của Nhà Nớc quy định trong từng thời kỳ, nhằm đảm
bảo cuộc sống tối thiểu và gia đình họ .
* Nguyên tắc sử dụng quỹ lơng
2.2 Kế toán tiền l ơng, phụ cấp l ơng, trợ cấp BHXH.
Kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn sử
dụng 3 TK chủ yếu là TK 334 vàTK335 và TK 338
TK 334 Phải trả công nhân viên: Để hạch toán tổng hợp tiền lơng phải trả
cho công nhân viên kế toán sử dụng TK 334 Phải trả công nhân viên.
TK 334 dùng để phản ánh các khoản phải tả và tình hình thanh toán các khoản
phải trả cho công nhân viên về tiền lơng, tiền thởng, bảo hiểm xã hội các khoản
thuộc về thu nhập của ngời lao động.
TK 334 Phải trả công nhân viên
18
- Các khoản tiền lơng, tiền thởng,
bảo hiểm xã hội và các khoản đã trả
đã ứng cho công nhân viên.
- Các khoản khoản khấu trừ vào tiền
lơng, tiền công của công nhân viên.
D nợ:
- Phản ánh số tiền đã trả quá số tiền
phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền
thởng và các khoản khác cho công
nhân viên.
- Các khoản tiền lơng, tiền công, bảo
hiểm xã hội và các khoản phải trả
cho công nhân viên.
của công nhân viên
- Các khoản phải trả khác.
D có:
- Số tiền còn phải trả, phải nộp
- Giá trị tài sản phát hiện thừa chờ
xử lý.
Trong TK 338, có 5 TK cấp 2 đề phản ánh các khoản liên quan trực tiếp đến công
nhân viên: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
TK 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết.
TK 3382 Kinh phí côgn đoàn
TK 3383 Bảo hiểm xã hội
TK 3384 Bảo hiểm y tế
TK 3388 Phải trả, phải nộp khác
Ngoài các TK 338, 3384 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng còn
phải sử dụng đến các TK khác nh:
+ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 641- Chi phí bán hàng
+ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ TK 111 Tiền mặt
20
+ TK 112 Tiền gửi ngân hàng .
TK 335 - Chi phí phải trả
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh đã
tính vào chi phí phải trả.
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn
hơn số chi phí thực tế đợc hạch toán vào
thu nhập khác.
- Chi phải trả dự tính trớc và ghi nhận
vào chi phí SXKD.
SD: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí
Nợ TK 335-(tiền lơng CNSX nghỉ phép phải trả, nếu DN đã trích trớc vào
Chi phí SXKD)
Có TK 334-phải trả CNV
2.Tính trớc tiền lơng nghỉ phép của CNSX:
Nợ TK622-chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335-chi phí phải trả
3.Tiền thởng phải trả CNV:
22
3.1 Tiền thởng có tính chất thờng xuyên(thởng NSLĐ, tiết kiệm NVL ) tính vào
chi phí SXKD:
Nợ TK 622, TK 627, TK 642, TK 642
Có TK 334
3.2 Thởng CNV trong các kỳ sơ kết,tổng kết tính vào quỹ khen th ởng:
Nợ TK 431(4311)-quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK 334
4.Tính tiền ăn ca phải trả cho CNV:
Nợ TK 622, TK 627, TK 641, TK 642
Có TK 334
5.BHXH phải trả CNV(ốm đau, thai sản, tai nạn lao động):
Nợ TK 338 (3383-BHXH)
Có TK 334
6.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất:
Nợ TK 622, TK 627, TK 641, TK 642
Có TK 338(3382-KPCĐ, 3383-BHXH, 3384-BHYT)
7.Các khoản khấu trừ vào tiền lơng phải trả CNV (nh tạm ứng BHYT, BHXH,
tiền thu bồi dỡng theo quyết định xử lý)
Nợ TK 334
Có TK 141
Có TK 138-phải thu khác
23
Có TK 111-TM
Có TK 112-TGNH
13.Chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý chức năng theo chế độ
Nợ TK 338(3382-KPCĐ, 3383-BHXH, 3384-BHYT)
Có TK 111-TM
Có TK 112-TGNH
14.Cơ quan BHXH thanh toán số thực chi cuối quý:
Nợ TK 111-TM
Nợ TK 112-TGNH
Có TK 338 (3383-BHXH)
2.2.1 Tính lơng, phụ cấp lơng và trợ cấp BHXH tại nhà máy cơ khí ôtô 3-2.
a. Trình tự luân chuyển chứng từ trong hạch toán tiền lơng ở nhà máy
Trong phần hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng cơ sở để tính lơng
là bảng chấm công. Bảng chấm công đợc các phòng ban, tổ sản xuất ghi hàng
ngày.Cuối tháng:
25