Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty cổ phần Quảng An I - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Tìm hiểu chung về công tác kế toán tại công
ty cổ phần CN quảng an I
I. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty.
1. Sơ đồ tổ chức kế toán và chức năng của bộ máy kế toán
1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hoạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế.
Để phát huy vai trò quan trọng đó vấn đề có tính chất quyết định là phải biết tổ
chức một cách khoa học và hợp lý công tác kế toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán ở Công ty Cổ phần CN Quảng An I
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tiền lư
ơng

BHXH
Kế toán
vật tư
Kế toán
tài sản
cố định
Kế toán
tiêu thụ
và xác
định kết
quả
Kế toán
các

+ Kế toán vốn bằng tiền: có nhiệm vụ nhập các phiếu thu, phiếu chi trên
cơ sở, mở sổ theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt phát sinh hàng ngày tại
Công ty. Đồng thời theo dõi tình hình chi trả thông qua tài khoản tiền gửi, ngân
hàng.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết tổng hợp sự vận
động của tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định và cập nhật số liệu cho
kế toán tổng hợp.
+ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả: có nhiệm vụ theo dõi, giám sát việc
tiêu thụ sản phẩm của công ty, ghi sổ và tổng hợp xác định kết quả kinh doanh
của công ty, lập báo cáo lại cho kế toán trởng.
+ Thủ quỹ: Có trách nhiệm bảo quản tiền mặt, theo dõi các khoản thu,
khoản chi tiền mặt hàng ngày và phản ánh vào sổ quỹ. Cuối tháng tính ra số tồn
quỹ gửi cho kế toán trởng.
Công ty cổ phần Quảng An I là một doanh nghiệp thuộc hệ thống các
doanh nghiệp vừa và nhỏ vì vậy bộ máy kế toán của Công ty cũng đợc tổ chức
theo tiêu chí gọn nhẹ, phù hợp với trình độ quản lý, hạch toán và sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Từ năm 2006 khi bộ tài chính ban hành chế độ kế toán mới theo quyết
quyết đinh 48/QĐ/ BTC ngày 19/04/2006. Phòng kế toán của Công ty đã áp
dụng và thực hiện chế độ kế toán mới một cách hiệu quả cho các nghiệp vụ phát
sinh mà vẫn đảm bảo việc bố chí hợp lý công việc của phòng, phân công việc cụ
thể, rõ ràng cho từng kế toán viên.
Việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty Cổ phần CN Quảng An I đợc thực
hiện rất khoa học và hợp lý. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc thực hiện
ở phòng kế toán, căn cứ vào đó kế toán xử lý các chứng từ theo yêu cầu của
công tác kế toán. Bộ máy kế toán ở Công ty đợc tổ chức theo hình thức tập
trung, kế toán trởng trực tiếp chỉ đạo các nhân viên trong phòng kế toán của
mình không thông qua trung gian nào cả

Sổ cái nên công việc kiểm tra không bị dồn vào cuối kỳ hạch toán. Tuy nhiên,
trong trờng hợp đơn vị sử dụng nhiều tài khoản tổng hợp, phát sinh nhiều
nghiệp vụ kinh tế- tài chính thì sử dụng hình thức sổ này sẽ rất cồng kềnh.Sổ
sách trong hình thức này gồm:
- Chứng từ ghi sổ:
Là sổ kế toán kiểu tờ rời, dùng để hệ thống hoá các chứng từ ban đầu theo
các nghiệp vụ kinh tế.Thực chất là định khoản nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ
gốc để tạo điều kiện cho việc ghi sổ cái.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong
tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số
liệu với sổ cái. Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổ
này để lấy số hiệu và ngày tháng (hoặc đầu năm) đến cuối tháng (hoặc cuối
năm); ngày tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ.
- Sổ cái:
Là sổ phân loại (ghi theo hệ thống) dùng để hoạch toán tổng hợp. Mỗi tài
khoản đợc phản ánh trên một vài trang sổ cái (Có thể kết hợp phản ánh chi tiết)
theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột.Căn cứ duy nhát để ghi vào sổ cái là các chứng từ
ghi sổ đã đợc đăng ký qua chứng từ ghi sổ.
- Bảng cân đối tài khoản:
Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình hình cuối
kỳ cho các loại tài khoản đã sử dụng nhằm mục đích kiểm tra tính chính xác
của việc ghi chép cũng nh cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý.Quan hệ cân
đối:
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổng số tiền Tổng số phát sinh bên nợ (hoặc
trên Sổ đăng = bên Có) của tất cả các tài khoản
ký CTGS trong sổ cái (hay bẳng cân đối TK)

1
5
Sổ đăng ký
CTGS
Báo cáo
Tài chính
7
6
6
6
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(1) Cuối tháng, phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng
số phát sinh Nợ, Tổng sô phát sinh Có và Số d của từng tài khoản trên Sổ
cái. Căn Cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
(2) Sau khi đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi
tiết(đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập Báo cáo tài chính
(3) Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số Phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải
bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.
Tổng sô d Nợ và Tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát
sinh phải bằng nhau, và số d của từng tài khoản trên Bảng cân đối sô phát
sinh phải bằng số d của từng tài khoản tơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 48 QĐ/
BTC của Bộ Tài chính ban hàng ngày 20/3/2006
Niên độ kế toán của đơn vị đợc tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm đó. Kỳ kế toán của Công ty đợc tính theo từng quý.

1.Phân loại lao động theo giới tính
- Nam 27 61.36% 26 61.90% 34 61.82%
- N 17 38.64% 16 38.10% 21 38.18%
2. Phân loại lao động theo cơ cấu
- Trc tip 24 54.55% 23 54.76% 32 58.18%
- Gián tip
20 45.45% 19 45.24% 23 41.82%
3. Phân loại lao động theo trình độ
- i hc
7 15.91% 8 19.05% 10 18.18%
- Cao ng 5 11.36% 6 14.29% 6 10.91%
- Trung cp
18 40.91% 17 40.48% 19 34.55%
- Phổ thông 14 31.82% 11 26.19% 20 36.36%

1.2. Phân loại lao động theo cơ cấu :
Nhìn vào bảng phân loại lao động ta có thể thấy số lợng lao động trực tiếp
của Công ty đã tăng lên đáng kể. Nếu nh năm 2005 Công ty có 24 ngời thì sang
năm 2007 con số này con số này là 32 ngời ( tăng thêm 8 ngời ).Sở dĩ số lao
động trực tiếp tăng lên nh vậy vì sau khi Công ty chuyển từ Công ty TNHH
sang loại hình Công ty Cổ phần đã mở rộng thêm quy mô sản xuất, có thêm các
đơn đặt hàng mới do vậy cần tuyển thêm nhân công.
Trong khi đó số lợng lao động gián tiếp tăng ít, qua 3 năm ( từ 2005 đến
2007) chỉ tăng thêm 3 ngời. Với việc tăng ít nh vậy đòi hỏi ban lãnh đạo Công
ty phải có sự sắp xếp bố trí công việc hợp lý để tránh sự chồng chéo trong công
việc và làm tăng hiệu quả lao động. Số lợng ngời trong ban lãnh đạo ít thay đổi
cũng có u điểm là tạo sự thống nhất trong công tác chỉ đạo
1.3. Phân loại lao động theo trình độ.
Số lợng lao động có trình độ đại học và cao đẳng của Công ty là 16 ngời
(chiếm 29,09%) đây cha phải là 1 tỷ lệ cao nhng cũng là tơng đối, bộ phận này

kiện lao động, đảm bảo các chế độ khác cho ngời lao động.
- Về chế độ nghỉ ngơi của ngời lao động.
Cán bộ công nhân viên trong Công ty đợc nghỉ làm việc hởng nguyên công
trong các ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động nh ngày Têt dơng lịch, Tết
âm lịch, ngày quốc tế lao động nếu các ngày nghỉ trên trùng vào ngày chủ
nhật thì đợc nghỉ bù vào ngày kế tiếp theo. Cán bộ đợc cử đi học đợc hởng
nguyên lơng cơ bản cấp bậc.
- Về năng suất lao động.
+ Năng suất lao động là khối lợng sản phẩm do 1 công nhân làm ra trong 1
đơn vị thời gian lao động.
+ Năng suất lao động biểu hiện bằng tiền là giá trị sản lợng sản xuất ra
cùng một thời gian lao động hao phí.
+ Năng suât lao động biểu hiện bằng hiện vật là khối lợng sản phẩm sản
xuất ra trong một thời gian lao động hao phí.
+ Năng suất lao động biểu hiện bằng thời gian hao phí để sản xuất ra 1 đơn
vị sản phẩm.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Các hình thức trả lơng và chế độ tiền lơng.
2.1. Hình thức trả lơng theo thời gian:
Là lơng trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc thực tế cùng với
công việc và trình độ thành thạo của ngời lao động. Mỗi ngành thờng quy định
các thang lơng cụ thể cho các công việc khác nhau.Trong doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp thờng có các thang lơng nh thang lơng của công nhân cơ khí,
thang lơng lái xe, thang lơng nhân viên đánh máy...Trong từng thang lơng lại
chia thành các bậc lơng căn cứ vào trình độ thành thạo kỹ thuật, ngiệp vụ hoặc
chuyên môn của ngời lao động.Mỗi bậc lơng ứng với mức tiền lơng nhất định.
- Lơng tháng: Đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang l-
ơng. Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tác
quản lý kinh tế, quản lý hành chính và nhân viên các ngành hoạt dộng không có

Tiền lơng giờ =
Số giờ làm việc theo quy định
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định còn đợc gọi là tiền
lơng thời gian giản đơn. Hình thức tiền lơng này phù hợp với lao động gián
tiếp.Tuy nhiên, nó không phát huy đợc đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao
động vì cha chú ý đến kết quả và chất lợng công việc thực tế.Tiền lơng thời gian
đơn giản nếu kết hợp thêm tiền thởng (vì đảm bảo ngày công, giờ công...) tạo
nên dạng tiền lơng có thởng.Tiền lơng theo thời gian có thởng có tác dụng thúc
đẩy ngời lao động tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t và đảm bảo chất lợng
sản phẩm.Hình thức này thờng áp dụng cho các công nhân phụ làm việc ở nơi
có mức độ cơ khí hoá,tự động hoá cao.Để tính lơng thời gian phải trả cho công
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhân viên phải theo dõi ghi chép đợc đầy đủ thời gian làm việc và phải có đơn
giá tính tiền lơng thời gian cụ thể.
Ưu, nhợc điểm của chế độ tiền lơng theo thời gian:
+ Ưu diểm: Hình thức này đơn giản, dễ tính toán, phù hợp với công việc
mà ở đó không có hoặc cha có định mức lao động.
+ Nhợc điểm: Hình thức tiền lơng này mang tính bình quân, không gắn
chặt tiền lơng với kết quả lao động, không khuyến khích đợc công nhân viên
tích cực trong lao động.
* Hình thức lơng thời gian áp dụng tại Công ty.
Đối tợng áp dụng:
Đây là hình thức trả lơng áp dụng cho: lãnh đạo daonh nghiệp, ban quản
đốc, nhân viên các phòng ban, nhân viên bảo vệ. Vì công việc của họ không thể
tiến hành định mức một cách chặt chẽ đợc do tính chất công việc không thể đo
lờng kết quả một cách chính xác.
Việc thanh toán lơng:
Sau khi hết ngày cuối tháng kế toán tổng hợp các phiếu xuất kho, bảng
chấm công, tổng hợp số lợng hoàn thành của từng bộ phận và làm lơng trong

= 1.503.000 x 1% = 15.030 đồng
Nh vậy lơng tháng 7 năm 2007 của nhân viên Đinh Thị Giang thực lĩnh là:
1.503.000 - ( 75.150 + 15.030 ) = 1.412.820 đồng
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tơng tự ta tính lơng tháng 7/ 2007 của phòng Tổ chức hành chính bảo
vệ :
Tổng lơng tháng 7/2007 của phòng Tổ chức hành chính bảo vệ là:
15.417.000 đồng.
Số tiền BHXH của phòng tổ chức hành chính là :
15.417.000 x 5% = 770.850 đồng
Số tiền BHYT của phòng tổ chức hành chính là
15.417.000 x 1% = 154.170 ng
Vậy tổng lơng tháng đợc lĩnh của phòng là :
15.417.000 - ( 770.850 + 154.170 ) = 14.491.980 ng
Từ bảng chấm công của các bộ phận gửi lên, kế toán lập bảng thanh toán
tiền lơng và phụ cấp cho các bộ phận.
2.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm :
Đây là hình thức phổ biến mà hiện nay các đơn vị áp dụng chủ yếu trong
lĩnh vực sản xuất vật chất. Tiền lơng công nhân sản xuất phụ thuộc vào đơn giá
tiền lơng của một đơn vị sản phẩm và số sản phẩm sản xuất ra.Hình thức này
phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, khuyến khích ngời lao động
hăng hái làm việc,góp phần tăng năng suất lao động.
Tiền lơng = Số lợng, khối lơng x Đơn giá tiền lơng sản phẩm
sản phẩm công việc hoàn thành hay công việc
Các hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm:
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Hình thức này dựa
trên cơ sở đơn giá quy định,số lợng sản phẩm của ngời lao động càng nhiều thì

Trả lơng theo hình thức này có tác dụng kích thích mạnh mẽ tinh thần lao
động, khuyến khích tăng năng suất, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế
hoạch đề ra của doanh nghiệp nhng chỉ nên áp dụng ở những khâu quan trọng
cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ
hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất nh phải thực hiện gấp một đơn đặt
hàng nào đó.Việc tổ chc squản lý tơng đối phức tạp, nếu xác định biểu luỹ tiến
không hợp lý sẽ làm tăng giá thành sản phẩm, giảm hiệu quả kinh tế của doanh
nghiệp.
- Hình thức khoán khối lợng hoặc khoán từng công việc: Hình thức này
áp dụng cho những công việc đơn giản, có tính chất đột xuất nh bốc dỡ nguyên
vật liệu, thành phẩm, sửa chữa nhà của...Trong trờng hợp này, doanh nghiệp xác
định mức tiền lơng trả theo từng công việc mà ngời lao động phải hoàn thành.
- Hình thức khoán quỹ lơng: Hình thức này là dạng đặc bịêt của tiền l-
ơng sản phẩm hoặc sử dụng để trả lơng cho những ngời làm việc tại các phòng
ban của doanh nghiệp.theo hình thức này, căn cứ vào khối lợng công việc của
từng phòng ban, doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng.Quỹ lơng thực tế của
từng phòng ban phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc đợc giao.Tiền lơng
thực tế của từng nhân viên vừa phụ thuộc vào quỹ lơng thực tế của phòng ban,
vừa phụ thuộc vào số lợng nhân viên của phòng ban đó.
Tóm lại,hình thức tiền lơng theo sản phẩm nói chung có nhiều u điểm nh
quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lơng gắn chặt với số l-
ợng, chất lợng lao động.Do đó, kích thích ngời lao động quan tâm đến kết quả
và chất lợng lao động của mình, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phẩm xã hội nhng để hình thức này phát huy đợc tác dụng, doanh nghiệp phải
có định mức lao động cụ thể cho từng công việc, phù hợp với điều kiện của từng
doanh nghiệp.Có nh vậy mới đảm bảo đợc tính chính xác, công bằng, hợp lý.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368

(Ký, h tờn) (Ký, h tờn) (Ký, h tờn) (Ký, h tờn)
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hình thức này áp dụng đối với công nhân sản xuât trực tiếp.
Mỗi tháng phân xởng công nghệ của Công ty hoàn thành khoảng : 170.840
kg sản phẩm
Đơn giá bình quân sản phẩm hoàn thành là: 45.000đ/ tấn
Tổng lơng của phân xởng công nghệ là :
170.840 x 45 = 7.687.800 đồng
Căn cứ vào Bảng chấm công tháng 7/2007 của phân xởng công nghệ :
Phân xởng công nghệ làm đợc 172 công.
7.687.800
Vậy đơn giá 1 công = = 44.697 đồng
172
Ví dụ : ta tính lơng cho Ông Nguyễn Kim Hiền nh sau:
+ Tính lơng sản phẩm :
Đơn giá 1 Công là : 44.697 đồng
Số ngày công làm việc là : 22 ngày
Vậy tiền lơng sản phẩm của Ông Hiền là:
44.697 x 22 = 983.334 ng
+ Tính lơng thời gian nghỉ có phép là :
Lơng tối thiểu : 450.000 đồng
Hệ số cấp bậc : 2.96
Số ngày Ông Hiền nghỉ ( đi học nâng cao tay nghề ) là 4 ngày
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vậy lơng thời gian nghỉ của Ông Hiền là :
450.000 x 2,96
x 4 = 204.923 ng
26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status