25 Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần đầu tư phát triển nhà & xây dựng Hà Nội - Pdf 20

Lời nói đầu
***
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế rất nhạy cảm đối với cả Nhà nớc, Doanh
nghiệp cũng nh đối với ngời lao động. Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị
trờng, việc xây dựng một chế độ tiền lơng hợp lý và linh hoạt sẽ tạo ra cơ sở động
lực cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không những phải hoạch định đợc các
chiến lợc kinh doanh thích ứng mà còn tuyển dụng đợc nguồn nhân lực và phải tạo
ra đợc những động lực kích thích ngời lao động hăng hái, nỗ lực, phấn đấu sáng
tậo trong sản xuất trên cơ sở tối u hoá chế độ tiền lơng trong doanh nghiệp. Tối u
hoá chế độ tiền lơng là góp phần cắt giảm các chi phí sản xuất kinh doanh, để
nâng cao mức doanh lợi của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp không kế hoạch hoá đợc công tác tiền lơng phù hợp thì
sẽ không tạo ra động lực của doanh nghiệp trong hiện tại và tơng lai tiền lơng
không còn là một đòn bẩy kinh tế hữu hiệu. Khi đó doanh nghiệp sẽ đứng trớc
nguy cơ tồn tại hay không tồn tại.
Vì vậy các doanh nghiệp phải coi trọng công tác hạch toán tiền lơng. Thực
chất của hạch toán tiền lơng là hạch toán chi phí nhân công trong doanh nghiệp.
Việc thực hiện hạch toán tiền lơng một cách khoa học và chính xác sẽ đảm bảo lợi
ích chính đáng của cả doanh nghiệp cũng nh lợi ích của ngời lao động. Làm tốt
công tác tiền lơng còn góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm của doanh nghiệp và
do đó sẽ tạo ra những lợi thế trong cạnh tranh của bản thânn doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề và đợc sự giúp đỡ nhiệt tình
PGS-TS Đặng Thị Loan và cán bộ phòng Tài chính - Kế toán của công ty cổ
phần đầu t xây dựng nhà và xây dựng Hà Nội, em chọn chuyên đề Kế toán tiền
lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần đầu t xây dựng nhà và
xây dựng Hà Nội để thực hiện báo cáo tốt nghiệp của mình.
1
Phần I
Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng

ngời lao động, mọi tầng lớp nhân dân. (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VI của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, trang 212).
II. Các hình thức trả lơng trong DOANH NGHIệP .
1.Trả lơng theo thời gian.
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu đợc áp dụng đối với những ngời làm
công tác quản lý. Còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở bộ phận lao động
bằng máym óc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức
một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả
công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu
quả thiết thực. Mặc dù vậy, hình thức trả lơng này vẫn phải tuân theo quy luật
phân phối lao động mà vấn đề đặt ra là phải chính xác đợc khối lợng công việc mà
họ hoàn thành, đây là công việc rất khó bởi kết quả công việc không thể đo lờng
một cách chính xác, chỉ có thể xác định một cách tơng đối thông qua bảng chấm
công, ngày, giờ làm việc. Chính vì vậy, phải phân công, bố trí ngời lao động vào
các công việc cụ thể, phù hợp, giao rõ phạm vi làm việc và trách nhiệm của mỗi
ngời để đạt hiệu suất công tác cao.
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản:
Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi công nhân do mức l-
ơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế quyết định.
Tiền lơng của ngời lao động đợc tính theo công thức sau:
L = S x Ttt.
Trong đó : L : Lơng nhận đợc.
S : Suất lơng cấp bậc.
Ttt : Thời gian thực tế.
Các loại trả lơng theo thời gian đơn giản:
Tiền lơng tháng = ( tiền lơng tối thiểu + Phụ cấp ) x hệ số .
Lơng tháng
Tiền lơng ngày = x Số ngày làm việc thực tế.
3
Số ngày làm việc theo qui định

4
không có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu và bảo quản máy móc, thiết bị.
2.1 Các điều kiện áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm
- Phải xây dựng đợc các định mức lao động có căn cứ khoa học.
Định mức lao động là việc xác lập mức hao phí lao động cần thiết để sản xuất ra
một sản phẩm hay để hoành thành một công việc cụ thể. Mức hao phí lao động
phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan và chủ quan của doanh nghiệp. Việc xây
dựng các định mức lao động có khoa học, tạo điều kiện cho doanh nghiệp quản lý
và sử dụng lao động hợp lý. Trên cơ sở đánh giá việc thực hiện định mức lao động
thực tế và việc xây dựng các định mức trung bình tiến tiến và sẽ tạo điều kiện trả
thù lao cho ngời lao động có cơ sở khoa học, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ chính
đáng của ngời lao động. Việc xây dựng định mức lao động có căn cứ khoa học còn
là cơ sở vững chắc để thực hiện việc kế hoạch hoá sản xuất kinh doanh, kế hoạch
hoá nguồn nhân lực và công tác tiền lơng cũng nh kế hoạch hoá giá thành sản
phẩm, để nâng cao mức doanh lợi của doanh nghiệp trong tơng lai.
- Phải coi trọng công tác tổ chức lao động khoa học và đảm bảo các điều
kiện tối thiểu, cần thiết để ngời lao động thực hiện đợc các định mức lao động
trung bình tiên tiến và giảm thiểu thời gian ngừng việc do các sự cố kỹ thuật.
- Coi trọng công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phảm sản xuất ra.
Do tiền lơng phụ thuộc vào số lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy định đã sản xuất
ra và đơn giá. Vì thế muốn trả lơng chính xác cần phải tổ chức tốt công tác thống
kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và xác định đúng đơn giá sản phẩm.
- Phải xây dựng hệ thống cấp bậc công việc có căn cứ khoa học. Xác định
cấp bậc công việc là xác định mức độ phức tạp của công việc theo nguyên tắc. Lao
động phức tạp là bội số của lao động giản đơn. Nói tóm lại, việc trả lơng theo sản
phẩm phải theo đơn giá, trả lơng tính theo cấp bậc công việc có căn cứ khoa học.
- Cần coi trọng công tác giáo dục chính trị t tởng cho ngời lao động để họ
nhận thức rõ trách nhiệm và quyền lợi khi làm việc hởng lơng theo sản phẩm,
tránh khuynh hớng chỉ chú ý tới số lợng sản phẩm, không chú ý tới việc sử dụng
tiết kiệm nguyên vật liệu liệu, bảo dỡng thiết bị máy móc để nâng cao chất lợng

L
ĐG =
MQ
Hoặc : ĐG = L x T
Trong đó: ĐG: Đơn giá bình quân
6
L : Tổng số tiền lơng tính theo cấp bậc
Q : Mức sản lợng
T : Mức thời gian
Tiền lơng của tổ, nhóm cũng tính theo công thức:
L = ĐG x Q
Khi tính lơng cho cả tổ (hoặc cả nhóm) cần phải coi trọng việc phân công
và hợp tác lao động giữa các thành viên sao cho phù hợp với bậc lơng và thời gian
lao động của họ.Việc điều chỉnh tiền lơng theo nhóm có thể dùng phơng pháp hệ
số điều chỉnh và phơng pháp hệ số giờ để đảm bảo quyền lợi chính đáng của ngời
lao động.
- Phơng pháp hệ số điều chỉnh: Quá trình tính toán đợc tính toán theo ba bớc:
+ Bớc 1: Tiền lơng cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi công nhân.
+ Bớc 2: Xác định hệ số điều chỉnh (h).
Tổng số tiền lơng thực lĩnh
h =
Số lợng vừa tính ở bớc 1
+ Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời.
- Phơng pháp hệ số giờ: Quá trình tính toán cũng cần qua 2 bớc:
+ Bớc 1: Tổng số giờ làm việc thực tế của các công nhân có bậc khác nhau
về bậc 1.
+ Bớc 2: Tính tiền lơng thực lĩnh của mỗi công nhân theo tiền lơng cấp bậc
và số giờ làm việc đã tính lại.
* Chế độ trả l ơng theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ này chỉ áp dụng cho công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh h-

cho bộ phận đó. Mặt khác phải tính đến cả yếu tố khách quan ảnh hởng tới công
việc.
Chế độ tiền lơng khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc
thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc đã ghi thông qua hợp đồng giao khoán. Tuy
nhiên, chế độ trả lơng này khi tính toán đơn giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xác
định đơn giá tiền lơng chính xác cho công nhân.
* Chế độ trả l ơng theo sản phẩm có th ởng.
Thực chất, chế độ này là chế độ trả lơng theo sản phẩm ở trên cộng thêm
phần thởng. Phần tiền lơng phải tính theo đơn giá cố định, còn tiền thởng sẽ căn cứ
8
vào mức độ hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu về mặt số lợng, chất lợng công việc
để tính.
Tiền lơng đợc trả theo sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức:
Lcđ x m x h
TL = Lcđ +
100
Trong đó: TL : Tiền lơng sản phẩm có thởng
Lcđ : Tiền lơng tính theo đơn giá cố định
m : Tỷ lệ phần trăm cho 1% hoàn thành vợt mức
h : Hệ số phần trăm hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu
Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền lơng theo sản phẩm có thởng là
phải quy định đúng đắn các chỉ tiêu, điều kiện thởng, khoản tiền thởng và tỷ lệ th-
ởng bình quân.
* Chế độ trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến:
Chế độ này đợc áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh ở
khâu trọng yếu ở dây chuyền sản xuất, do yêu cầu đột xuất của nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh đòi hỏi phải khẩn trơng hoàn thành kịp kế hoạch: Đây là chế độ trả l-
ơng mà tiền lơng của những sản phẩm trong giới hạn định mức khởi điểm luỹ tiến
thì đợc trả theo đơn giá cố định còn những sản phẩm vợt mức khởi điểm luỹ tiến
sẽ đợc trả theo đơn giá luỹ tiến.

- Trả công ngang nhau cho những lao động nh nhau.
Nguyên tắc này chính là nguyên tắc ngang giá và cũng là nguyên tắc phân phối
theo lao động. Nó đảm bảo sự công bằng cho việc trả lơng cho ngời lao động. Hai
ngời có thời gian, tay nghề và năng suất nh nhau thì phải trả lơng ngang nhau. Ng-
ợc lại, những lao động có trình độ khác nhau thì phải trả lơng khác nhau, không có
sự phân biệt đối xử nào trong việc trả lơng. Thực hiện nguyên tắc này nhằm xoá đi
sự lạm dụng những tiêu thức bất hợp lý nhứ: Giới tính, dân tộc, màu da, tuổi tác để
hạ thấp tiền lơng của ngời lao động.
Thực hiện tốt nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao động hăng hái
tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động cao hơn tốc độ tăng tiền lơng bình
10
quân. Đây là nguyên tắc quan trọng tổ chức tiền lơng, vì có nh vậy mới tạo cơ sở
cho giảm giá thành, hạ giá bán và tăng tích luỹ có nhiều yếu tố tác động đến mối
quan hệ này, cụ thể là các yếu tố sau:
+ Tiền lơng bình quân tăng lên phụ thuộc vào những yếu tố chủ quan do
nâng cao năng suất lao động (nâng cao trình độ tay nghề, giảm bớt thời gian lao
động). Năng suất lao động tăng không phải chỉ do những yếu tố trên mà còn trực
tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan khác (áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng
hợp lý các nguồn lực của doanh nghiệp). Nh vậy tốc độ tăng năng suất lao động rõ
ràng là có khả năng tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân. Không
những thế, khi xem xét các mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động với
tiền lơng thực tế, giữa tích luỹ và tiêu dùng trong thu nhập quốc dân, ta thấy chúng
có mối quan hệ trực tiếp với tốc độ phát triển của khu vực I (sản xuất ra t liệu sản
xuất) và khu vực II (sản xuất ra t liệu tiêu dùng). Trong tái sản xuất mở rộng, tổng
sản phẩm xã hội của khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực II về tốc độ tăng của
tổng sản phẩm xã hội tính bình quân theo đầu ngời lao động (cơ sở của tiền lơng
thực tế). Tổng sản phẩm của khu vực II không phải chỉ tiêu dùng nội bộ, để nâng
cao tiền lơng thực tế, mà còn phải trích lại một phần để tích luỹ. Do đó muốn đảm

4.1. Quĩ BHXH
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách tính vào chi phí của doanh nghiệp và
trừ vào thu nhập của ngời lao động. Quỹ BHXH nhằm mục đích trả lơng cho
CBCNV khi nghỉ hu, mất sức lao động hoặc các trờng hợp ốm đau, tai nạn, phải
nghỉ việc, Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, hàng tháng doanh
nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% tổng số thu nhập ổn định phải trả
cho CNV, trong đó 15% đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, còn lại 5% đợc trừ vào thu nhập của từng ngời. Số tiền thuộc quỹ BHXH
đợc nộp lên cơ quan quản lý BHXH để quản lý tập trung.
4.2. Quỹ BHYT:
Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách tính vào chi phí của doanh nghiệp và
trừ vào thu nhập của ngời lao động. Quỹ BHYT nhằm mục đích mua thẻ BHYT
cho ngời lao động để tài trợ một phần tài chính khi khám, chữa bệnh trong khi các
đơn vị có thẻ BHYT .Theo qui định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHYT đ-
ợc trích theo tỉ lệ 3% của tiền lơng, trong đó 2% tính vào chi phí doanh nghiệp ,
1% trừ vào thu nhập ngời lao động .Quỹ BHYT đợc nộp cho cơ quan BHYT quản
12
lý tập trung , trừ các đơn vị có đủ điều kiện khám, chữa bệnh ban đầu đợc phép giữ
lại một tỉ lệ nhất định.
4.3. KPCĐ.
KPCĐ đợc sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của công nhân viên
trong doanh nghiệp. Theo qui định của chế độ tài chính hiện đại, KPCĐ đợc trích
hàng tháng bằng 2% thu nhập ổn định của cán bộ công nhân viên, trong đó đợc
tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông thờng 1% kinh
phí công đoàn đợc nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, 1% đợc giữ lại đơn vị
nhằm chi cho các hoạt động công đoàn cơ sở nh hiếu, hỷ, thăm hỏi các đoàn viên
khi ốm đau.
5. Nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong DN.
* Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đối với doanh nghiệp, nhà nớc,
và cá nhân ngời lao động. Vai trò này đợc thể hiện ở những điểm sau:

rủi ro hay các chi phí phục vụ cho việc nâng cao trình độ tay nghề.
- Chức năng kích thích ngời lao động làm việc trách nhiệm với năng suất
cao và coi trọng chất lợng sản phẩm. Theo đó, ai làm tốt, làm nhiều thì hởng nhiều
qua mức lơng và mức thởng các loại. Ngợc lại phải phạt một cách công minh,
thậm chí phải sa thải khỏi doanh nghiệp.
- Chức năng tích luỹ: Lơng trả cho ngời lao động phải đảm bảo duy trì đợc
cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc và có khoản tích luỹ, để tạo lập gia
đình và đảm bảo an toàn khi ốm đau, bệnh tật.
* Các nhân tố ảnh h ởng tới thang bảng l ơng trong doanh nghiệp.
Khi hoạch định kế hoạch tiền lơng của doanh nghiệp, các cấp quản trị của
doanh nghiệp cần phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến thang bảng lơng. Các
nhân tố ảnh hởng đến mức lơng trong hệ thống thang bảng lơng thể hiện qua sơ
đồ:
Sơ đồ 1: Các nhân tố ảnh hởng tới thang bảng lơng
14
Các nhân tố đặc thù về nghề nghiệp
- Điều kiện lao động
- Định mức lao động
- Mức độ hoàn thành công việc
Mức lơng danh nghĩa và thực tế
Các nhân tố
đạo đức x hộiã
- Thái độ lao động
- ý thức trách nhiệm
- Văn hóa x hội ã
Các nhân tố
về môi tr ờng lao động
- Mặt bằng lơng trên
thị trờng lao động
- Mức giá cả chi phí

- Hiệu quả SX-KD
Nợ TK641 (6411) : Số tiền phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 (6421) : Số tiền phải trả cho nhân viên bộ phận
quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 (3341): Tổng số tiền lơng phải trả cho CNV
- Xác định số tiền thởng phải trả công nhân viên
+ Thởng từ quỹ khen thởng (cuối năm, cuối quý)
Nợ TK 431 (4311, 4312) : Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 334 (3342) : Phải trả công nhân viên
+ Thởng sáng kiến, tiết kiệm vật t, tăng năng suất lao động
Nợ TK 627, 642 : Chi phí kinh doanh
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Xác định số tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động tham gia sản xuất kinh
doanh tại doanh nghiệp
Nợ TK 622, 627, 641,642.
Có TK 334 (3341)
- Các khoản khấu trừ vào lơng của công nhân viên nh thanh toán tạm ứng,
bồi thờng thiệt hại, nộp BHXH, BHYT, thuế thu nhập cá nhân.
Nợ TK 334: Tổng số tiền khấu trừ lơng phải trả CNV
Có TK 141 : Khấu trừ tiền tạm ứng thừa của CNV
Có TK 138 (1388) : Trừ tiền CNV phải bồi thờng
Có TK 338 (3383 3384) : Số tiền nộp BHXH, BHYT
Có TK 333 (3338) : Thuế thu nhập cá nhân CNV phải nộp
- Phản ánh số tiền thanh toán lơng và các khoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
- Nếu trả lơng cho công nhân viên bằng sản phẩm, kế toán coi nh số sản
phẩm này đợc bán cho công nhân viên. Giá bán đợc xác định tơng tự nh thời điểm
bán bình thờng của sản phẩm trên thị trờng.
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

Tổng số tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch của CNSX
Tỷ lệ trích trớc =
Tổng số tiền lơng chính theo kế hoạch của CNSX
- Khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép, sản xuất theo thời vụ của công nhân
viên ghi:
17
Nợ TK 622, 627, 641,642: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 : Chi phí phải trả
- Khi trả lơng nghỉ phép cho công nhân viên sản xuất:
Nợ TK 335 : Chi phí phải trả
Có TK 334 : Phải trả CNV
Sơ đồ 2: Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản khác phải trả cho CBCNV
TK 111, 112 TK 334 TK 622, 627

Thanh toán tiền lơng Xác định tiền lơng phải
cho ngời lao động trả cho các đối tợng
TK 138, 141, 333 TK 3383
Khấu trừ các khoản Trợ cấp BHXH phải
Tiền của CBCNV thanh toán
TK 3388, 3383, 3384 TK 335, 421, 431
Giữ hộ tiền, thu hộ Tiền lơng nghỉ phép khoản
BHXH, BHYT thu nhập, tiền thởng
1.2.Hạch toán tổng hợp tiền lơng.
* Khái niệm hạch toán tiền l ơng :
Hạch toán tiền lơng là quá trình tính toán, ghi chép thời gian lao động hao
phí và kết quả đạt đợc trong hoạt động sản xuất, hoạt động tổ chức và quản lý theo
nguyên tắc và phơng pháp nhất định nhằm phục vụ công tác kiểm tra tình hình sử
dụng quỹ lơng, công tác chỉ đạo các hoạt động kinh tế đảm bảo cho quá trình tái
sản xuất xã hội.
* Thủ tục, chứng từ hạch toán:

- TK 3384 : BHYT
* Nghiệp vụ hạch toán nh sau :
- Hàng tháng, căn cứ vào thu nhập ổn định của cán bộ công nhân viên, kế
toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tiền lơng quy định vào chi phí sản xuất
kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động và thu nhập của ngời lao động.
Nợ TK 622, 627, 641, 642: Tổng số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ
vào chi phí kinh doanh: 19%
Nợ TK 334 : Số tiền trừ vào thu nhập : 6%
Có TK 338 (3382) : Số tiền trích KPCĐ : 2%
Có TK 338 (3383) : Số tiền trích BHXH : 20%
19
Có TK 338 (3384) : Số tiền trích BHYT : 3%
- Xác định số BHXH phải trả công nhân viên trong các trờng hợp nghỉ đẻ,
nghỉ ốm đau, thai sản.
Nợ TK 338 (3383) : BHXH
Có TK 334 (334) : Phải trả CNV
- Hàng tháng nộp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý cấp trên
về quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ tại doanh nghiệp
Nợ TK 3382, 3383, 3384 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111, 112.
- Số BHXH đợc cơ quan cấp trên cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3383
- Số KPCĐ chi vợt, đợc cấp trên cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338
Sơ đồ3: Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 111, 112 TK 3382, 3383, 3384 TK 622, 627
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
cho các cơ quan vào chi phí

tiền lơng
(334),
BHXH,
BHYT,
KPCĐ
(338)
Nhật ký Sổ cái
TK 334, 338
Báo cáo tài chính
KTTL và các khoản
trích theo lơng
Sổ quỹ TK
111, 112
Bảng lơng
Bảng trích BHXH,
BHYT, KPCĐ
Ghi chép:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
3. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức NKC
sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung
22
Bảng tổng hợp tiền lơng
Bảng tổng hợp trích
BHXH, BHYT, KPCĐ
Sổ KT
chi tiết
TK 334,
338

Sổ KT
chi tiết
TK 334,
338
Bảng TH
chi tiết
tiền lơng
(334),
BHXH,
BHYT,
KPCĐ
(338)
Sổ cái
TK 334, 338
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Báo cáo tài chính
KTTL và các khoản
trích theo lơng
4. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức NK-CT
sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Ghi chép:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
24
Bảng lơng và phân bổ tiền l-
ơng / Bảng trích và phân bổ

đợc chính thức thành lập theo giấy phép số 0103003033 do sở KH- ĐT Thành phố
Hà Nội cấp.
Trụ sở chính: Số 29, khu H, Tổ 75, Phơng Mai, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 04.8688215
Fax: 04.8688214
Tài khoản số: 1507201002504 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam- chi nhánh Cầu Giấy và tài khoản 10044009360300 tại Ngân
hàng TMCP Quân đôi- chi nhánh Đống Đa
Mã số thuế: 0101430721
Công ty hoạt động trên 100% số vốn t, tổng số là 5.000.000.000đồng (5 tỷ
đồng Việt Nam) do các cổ đông sáng lập công ty đóng góp đó là:
Ông Nguyễn Hữu Thăng đóng góp: 60% vốn
Ông Nguyễn Hữu Long đóng góp : 20% vốn
Ông Lê Thanh Tùng đóng góp : 20% vốn
Công ty Cổ phần Đầu t phát triển nhà và xây dựng Hà Nội có đủ t cách pháp
nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
độc lập. Công ty có con dấu riêng, đợc mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng.
Công ty gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty và Ban
kiểm soát. Công ty cũng chịu sự quản lý của cơ quan chức năng theo Luật Doanh
nghiệp và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Chỉ mới thành lập đợc hơn hai năm nhng công ty đã có định hớng sẽ phát
triển và mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác ngoài lĩnh vực xây dựng-
lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.
25

Trích đoạn Khối lao động trực tiếp (Bảng lơng 01C) Ưu điểm và những mặt đạt đợc. Nguyên tắc hoàn thiện.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status