I HC QUC GIA HÀ NI
i hc Khoa hc T nhiên
NG
NGHIÊN CU HIN TRNG, BIN NG VÀ XUT
CÁC GII PHÁP PHÁT TRIN BN VNG
THM THC VT H SINH THÁI RNG NGP MN
VÙNG CA SÔNG VN ÚC, HI PHÒNG LUC
Hà Ni 2012
I HC QUC GIA HÀ NI
M U 1
NG QUAN TÀI LIU 4
1.1. lí lun v nghiên cu hin trng và bing thm thc vt h sinh thái
rng ngp mn 4
1.1.1. Nghiên cứu về thảm thực vật 4
1.1.2. Lí luận về cơ chế và các động lực biến động thảm thực vật rừng ngập mặn 6
1.1.3. Công nghệ viễn thám và GIS trong nghiên cứu biến động thảm thực vật hệ
sinh thái rừng ngập mặn 12
1.2. sinh thái hc ca phát trin bn vng các h sinh thái 15
1.2.1. Quan điểm về phát triển bền vững 15
1.2.2. Cơ sở sinh thái học của phát triển bền vững 15
1.3. Tng quan nhng nghiên cu v hin trng và bing thm thc vt h sinh
thái rng ngp mn trên th gii, Vit Nam và khu vc nghiên cu 17
1.3.1. Các công trình nghiên cứu hiện trạng, biến động và phục hồi thảm thực vật
hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới 17
1.3.2. Các công trình nghiên cứu hiện trạng và biến động thảm thực vật hệ sinh thái
rừng ngập mặn Việt Nam 21
1.3.3 Các công trình nghiên cứu liên quan tới vùng cửa sông Văn Úc 22
2: NG, NI DUNG U 25
ng 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2. Thời gian nghiên cứu: 25
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu: 25
2.2. Ni dung nghiên cu 26
u 27
2.3.1. Phương pháp kế thừa và hồi cứu tài liệu 27
~ ii ~
DANH MC BNG
i cnh quan ven bin 8
án và t chc quc t có vai ty s dng vin thám 19
u t khí hu ti khu vc nghiên cu 32
cao ca sóng bin tng ti trm Hòn Du 35
mn ti mt s khu vc phân b ca TVNM khu vc c
Úc 39
yng trm tích vùng c 40
t qu phân tích mu trm tích bãi triu ca vùng c 41
ng trong trm tích vùmg c
42
. Hin trng dân s ba xã vùng c 43
ng và sng khai thác thy sn c 44
n loài TVNM khu vc c 45
. Nh i vi RNM c 79
~ iv ~
DANH MC HÌNH
c nghiên cu hin trng và bing s d
ng dng vin thám và GIS 14
trí khu vc nghiên cu 26
thành phn các nhóm loài thc vt khu vc c 49
nh via khu vc nghiên cu 58
n trng thm TVNM c6 60
ng thm TVNM cn 1986 - 1989 61
n trng thm TVNM c9 62
n 1989 1992 63
n trng thm TVNM c 64
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học
Đặng Hùng Cường
~ 1 ~
H sinh thái rng ngp mn (RNM) là n tip ging bin
t ling phân b vùng bin nhii và cn nhii. Chúng phát trin
tt trên khu vc bãi ly ven bin, ca sông hoc dc theo các kênh rch ven bin,
chng trc tip ca thy triu. Nhiu nghiên cu khoa hc và thc t
thy, h sinh thái RNM có vai trò quan tri vi s phát trin kinh t và bo v
c bii vi sng cn. Không ch cung cp
i dân ven bin ngun lâm sn có giá tr , ci, tanin hay ngun
li thy sn có giá tr cao, RNM còn có vai trò rt quan trng trong vic chn gió,
chn sóng, bo v i dân và các công trình ven bin. RNM tht s tr thành
ngun tài nguyên quý giá.
Khu cho s hình thành h sinh thái RNM là thm thc vt ngp mn
(TVNM)ng loài thc vt bc cao có kh ng chu mn và sng
c trên các bãi lng xuyên ngc. S phát trin ca thm TVNM trên
các bãi bùn ly, ngp mn ven bio nên h sinh thái RNM vng sut sinh
hc cao, tr ng lng trong h sinh thái ven bin. Chính
nhng sn phm ca thm TVNM (cành, lá) là ngun cung cp mùn bã h
thng r th i lng, gi ch
an toàn cho nhiu loài thy sn quý him. Chính vì vy, vic nghiên cu nhm bo
v, khôi phc và phát trin thm TVNM là vic làm cp bách, hiu qu nht nhm
phát trin và bo tn h sinh thái có vai trò quan trng bc nht này.
Trong nh a qua, s bùng phát din tích nuôi trng thy sn
(NTTS) n tích RNM c ta suy gim nghiêm trng
b ô nhim. Hu qu ng hi sn nuôi b nhim bt gim
m b b hoang ng nghiêm trn kinh t khu vc
c nhng v mang tính cp thii vi h sinh thái RNM ca sông
a ch tài: Nghiên cứu hiện trạng, biến động và đề xuất các
giải pháp phát triển bền vững thảm thực vật ở hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng
cửa sông Văn Úc, Hải Phòng vi các m
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học
Đặng Hùng Cường
~ 3 ~
- Nghiên cu v hin trng thm TVNM vùng c
thu thp s liu t các công trình nghiên c lit kho
sát tha kt qu c, xây dng danh lc thc vnh
cu trúc RNM c
- Phân tích xu th bii ca RNM ginh v tinh qua các
thi k nh nguyên nhân bii ca thm thc vt c
- xut các bin pháp bo tn và phát trin bn vng ngun tài nguyên
TVNM khu vc c
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học
Đặng Hùng Cường
~ 4 ~
1
thái
1.1.1 Nghiên cứu về thảm thực vật
a. Khái niệm thảm thực vật
Có nhiu khái nim v thm thc v
(1959), thm thc vt là lp thc bì ct và các b phn hp thành khác ca
nó.[14]
rng nhii, d sinh thái và cu trúc ca qun th là lp qun h,
qun h và qun h ph.[30]
UNESCO (1973) [51] mt khung phân loi thm thc vt trên th
gii da trên nguyên tc ngoi mo, c có th c các kt qu
nghiên cu các vùng khác nhau và có th th hin trên b t l 1:1.000.000.
Theo Trng phân loi còn mang nhiu tính cht nhân t
li cn thit theo thc t hin nay.
c. Nghiên cứu thảm thực vật ở Việt Nam
Các công trình nghiên cu v thm thc v yu do các
nhà nghiên cu c ngoài thc hi
ng phân loi rng theo trng thái. H thng
c áp dng khá rng rãi u tra tái sinh ru tra
tài nguyên rng theo trng thái phc v công tác qui hoch, thit k kinh doanh
rng. Thm thc vt trong h thng phân loi ca Loschau gm 4 lot
c, nhng trng c và cây bi; 2. rng non mi mc; 3. các loi rng b
khai thác tr nên nghèo kit, tuy còn có th khai thác ly g tr m, ci; 4. rng già
khai phá.[8]
Trng bng phân loi rng min Bc Vit
nghiên cu các qui lut din th th sinh, din bi phì, nhng
bii tính cht vt lý, hóa hc cn phát trin r
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học
Đặng Hùng Cường
~ 6 ~
chia rng Vi ng nhi
rng á nhi ng á nhi núi cao, trong m
lc chia thành các kiu rm hn ch ca bng phân loi là
i bt mi quan h gia thm thc vu king.[12]
ng bng
ng tr li chính sách và quá trình t phát trin ca cnh quan.
- Bii cnh quan là s xut hin ca các dng cnh quan mi hoc m
các dng cng ngoi sinh hoc bi quá trình t phát trin
ca bn thân cnh quan.
Theo cách hiu th hai thì bii cnh quan có th c coi là s phát trin
ca cnh quan. Các nghiên cu v bii ct ng s
phát trin ca c mô t quá trình cnh quan b bi i. Theo Paul
Hancock và Brian J.Skinner (2000) thì thut ng phát trin cc
mô t cách thc cnh quan phát trii theo thi gian. y,
hin nay có nhi bii cnh quan, vi các
khía cnh khác nhau và ph thuc nhiu vào mu khác nhau. Vi
mp trung nghiên cu khu vc ven bin, bii cc quan
nim là s i cu trúc cnh quan, din tích, s phân b các dng cnh quan
bi các nhân t t nhiên và xã hn s hình thành và phát trin cnh
quan trong quá kh và hin ti. Nghiên cu bii cnh quan không ch nh
cnh quan trong quá kh, hin ti mà còn d m m
nghiên cu và qun lý cnh quan.[26]
Nu trúc không gian ca cng bi n
c quynh bi cu trúc ca nn r a cha mo, v
phong hóa) thì cu trúc không gian ca cnh quan ven bin nói chung, RNM nói
riêng, nh th thuc cht ch vào các yu t ng lc ngoi
ng lc sông bin, ch triu, ch nhit mui).Các nhân t thuc
nhóm nn tng rn (mu cha hình) và nhóm nn tng nhit m (khí hu, thy
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học
Đặng Hùng Cường
~ 8 ~
hu có tính kém nh là yu t n n quá trình, tính
cht thành tng khai thác và qun lý cnh quan.
+++
+++
-
-
++
+++
+++
Thủy triều
+++
+++
+
-
++
+++
+++
Động lực sông
– biển
++
+++
-
+
++
+++
+++
Hải lưu
++
+++
++
+
+
chảy và bùn
cát (vùng cửa
sông)
++
++
-
++
+
-
++
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học
Đặng Hùng Cường
~ 9 ~
Các nhân tố gây biến
đổi cảnh quan
Các hợp phần cảnh quan
Mu
cht
a
hình
Khí
hu
Thy
Th
ng
RNM
Nhân
lịch
-
+
-
+
-
++
+++
Các hoạt động
khác
-
+
-
+
-
+++
+++
Ghi chú: Mức độ tác động: mạnh (+++), trung bình (++), yếu (+), không (-)
Nguồn: Nguyễn An Thịnh, 2009
(i) Các yu t t nhiên:
- Sóng, thy triu: Tác dng ca sóng th hin s i.
Trc dài ca cn cát ci b bin,
nh có sóng, các cn cát b xoay trng song song vi b bin. Theo
s liu thng kê, nng sóng ln s ng cát th
tính chn lc tng sóng nh làm cho tính phân tuyn bùn cát
kém, có cha ht sét. Khi sóng tin vào b, nó b khúc x. Khúc x sóng là hin
ng front sóng quay dn dn khi cp b sao cho cui cùng nó tr thành song song
vng bi vng b bng phng, s khúc x xc
bii vng b khúc khuu, hin tình trng tp
trung ng sóng ti nhn b nhô ra (tt) và dãn ra ch
b nhim m không th c. Vim nuôi dc b bin,
ca sông và ven sông vi din tích l din tích phân phi
c tric bit khi triu này kéo theo s xâm nhp m
vào sâu trong la.
- Bii khí hu: Bin i khí hu gây ra các hing thi tit c
t, hi hing mc bin dâng cao.
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học
Đặng Hùng Cường
~ 11 ~
(ii) Các yu t kinh t xã hi:
- n bin: trong quá trình phát trin kinh t xã hi, nhiu khu vc
ven bin c ci to và m r trng trn
bin, khai thác bãi bi và các hong phát tring mnh m n cnh
quan làm hình thành các kiu thm thc vt th sinh nhân tác nhy cm và các kiu
s dt trong mi ph thung lc sông bin triu. Cnh quan ven
bic hình thành, bii qua nhiu thi k vi h thc xây
dng. Hon bin to nên chui din th thm cây trng theo công
thi sú vt, sú vi c ngng tho ra các
dng bãi tric khai hoang.
- Nuôi trng thy sn: Mc dù nhc khai thác ven bin hin
c l t sinh hc và giá tr kinh t
u ln các h c ngng khai thác không bn
vt: xây dm thy sp mc
thi t m nuôi tôm làm ô nhic, h qu làm gim
t nuôi trng; vic xây dng b
bin, v t phá RNMm nuôi hi sn trên din tích rng làm gim,
thm chí mng sn ca nhing vt
Hệ thông tin địa lý (Geographical Information System - GIS) i t nhng
u ca thp k 60 th k XX do nhu cu kim kê ngun tài nguyên thiên
nhiên và qu Bc M. GIS phát tri k tha nhng kin thc
n ca ngành B hc, thông tin không gian cp nht t vin thám. Có rt
nhi a Dueker (1979), Ozemoy
nh
c chia ra làm hai nhóm quan nim: (i) GIS là mt công c tính toán,
x lý thông tin không gian có t a lý và (ii) GIS là mt h thng x lý thông
tin tr i qunh.[18]
GIS là công c thc hin các mô hình và d liu
thc, chuyn hóa các thông tin t phân tích n sang phân tích hin. Và trong các
nghiên cu bing s dng các thành phn cu trúc cnh
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học
Đặng Hùng Cường
~ 13 ~
quan (thm thc vt, lp ph th ng, phân b ng v
c s d x lý d liu không gian bing.
GIS và vic ng dng rng rãi trong vic theo dõi
nhng bii b mt, qu
cu hin trng lp ph thc vt và hin trng s dt là nhng ng dng ph
bin nht. Công ngh vin thám vi nhiu v tinh m), Spot
(Pháp), IRS (), ADEOS (Nh phân gii ph, phân gii không gian
và phân gii thng trên b mt
t và tính cht ca chúng mt cách nhanh chóng, chính xác. Nh kh
phân tích không gian, thi gian và mô hình hoá, GIS có th cho phép to ra nhng
thông tin có giá tr c chit xut t các d liu v tinh
(Burrough và nnk., 1998). B dng các
u ving kê kt hp vi các
trong phòng, kim tra tha, ta có sn phm cui cùng là b hin trng s
dt ca khu vc nghiên cu. (Hình 1)
1. c nghiên cu hin trng và bing s dt
ng dng vin thám và GIS
Nguồn: Nguyễn An Thịnh, 2009
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học
Đặng Hùng Cường
~ 15 ~
1.2.
1.2.1. Quan điểm về phát triển bền vững
Thut ng Phát trin bn vng (Sustainable Development) lc
s dng trong bc bo tn th gi xuc
tiêu tng th ca Chic s phát trin bn vng bng cách bo v
các tài nguyên sinh vt ng phát trin bn vng cp ti vi
mt ni dung hp, nhn mnh tính bn vng ca s phát trin v mt sinh thái,
nhm kêu gi vic bo tn các tài nguyên sinh v
y ban Quc t v ng và Phát trin ln
v phát trin bn v
phát tric nhu cu ca hin ti mà không làm t
ca các th h c tha mãn các nhu cu ca chính h
Ni hàm v phát trin bn vc tái khnh Hi ngh Rio 92 và
c b sung, hoàn chnh ti Hi ngh Johannesburg n bn vng
là quá trình phát trin có s kt hp cht ch, hp lý và hài hòa gia ba mt ca s
phát tritrin kinh t, công bng xã hi và bo v
ba mt ch yu này, có nhi cp ti nhng khía cnh khác ca phát
trin bn vn, dân ti phi tính toán
i chúng trong hoch nh các chic và chính sách phát trin kinh t-
nh cách tip cn mi, phù h thc hin k hong trin khai Agenda
21 nhc các mc tiêu thiên niên k.
i vi các nhà ho giúp h:
- c các mc tiêu bn vng và phát trin
i;
- Hiu bit mt cách sâu si có liên quan ti tt c
các ngành, các bên trong nhng quynh liên quan tng;
- Liên ki quyt nhc hiu qu tng hòa cao nht.
Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học
Đặng Hùng Cường
~ 17 ~
sinh thái
1.3.1 Các công trình nghiên cứu hiện trạng, biến động và phục hồi thảm thực vật
hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới
Nghiên cu v thm TVNM là mt trong nhu tiên trong lch
s nghiên cu h sinh thái RNM, c 5658 tài
liu có liên quan thm TVNM t n 1975.[47] i có
nhiu công b nht v TVNM là H.N Moldenker (B. Rollet, 1981).[47] Phn ln
các nghiên cp trung vào phân loi chi Mm (Avicenia) và các nghiên cu
tng quan. Các nhà nghiên cu v thm TVNM c bit nhin tác gi
V.L. Chapman mt nhà sinh lý hc thc vt ch , ông li các tác
phm ln v thm TVNM. N , ông cho xut bn cu
trang) và , ông ch biên tp Ecosystem of the world, vol
I Wet coastal Ecosystems (428 trang)[43]. RNM
dng nht th gii (Giensen & Wulffraat, 1998) vi 268 loài bao gm 129 loài cây
và cây bi, 50 cây thân tho mc cn (bao gm 27 loài c và dng ging c), 28 cây
leo, 24 thc vt bi, 7 loài cTrong s 268 loài có 52
mô ca s hoang mc hoá (Stephenne and Lambin, 2001), bn kê v t trng trt
(Seto et al., 2000) và nhc v ô nhim không khí (Husar et al., 1997). [26]
Nhng ví d y rng d liu vic tip liên quan
ti nhng hinh c ng quc t (IEAS). Nhiu d án và t
chc quc t ng trong viy s dng nh vin thám
(Bng 2).