Viện Đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập tổng quan
Lời nói đầu
Báo cáo thực tập tổng quan có vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi sinh
viên trong quá trình học tập và làm quen với những công việc thực tế của
chuyên ngành. Với mục đích gắn liền lý thuyết với thực hành, rèn luyện cho
sinh viên những phơng pháp phân tích, tổng hợp toàn bộ hoạt động của một
Doanh nghiệp, qua đó bổ sung và hoàn thiện những kiến thức đã và đang đợc
trang bị trong nhà trờng.
Bản thân em đợc tiếp nhận thực tập tại Công ty cổ phần cơ khí vật liệu
và xây lắp Nam Định 19 đợc sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, cùng các phòng
ban trong Công ty đã giúp em nghiên cứu, khảo sát và tìm hiểu về các vấn đề
nh: Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, quá trình
hình thành và phát triển và các vấn đề khác liên quan đến lĩnh vực sản xuất
kinh doanh của Công ty. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần cơ khí
vật liệu và xây lắp Nam Định 19 đã giúp em rút ra đợc những kinh nghiệm
và hiểu biết thêm về quy trình sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh và
cơ cấu, chức năng quyền hạn của loại hình Doanh nghiệp này trên thị trờng.
Kết hợp giữa kiến thức đã học trong nhà trờng và thời gian thực tập tại
Công ty cổ phần cơ khí vật liệu và xây lắp Nam Định 19 em tập hợp lại
tổng quan gồm có các chơng sau:
Chơng I: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần cơ khí vật liệu và xây
lắp Nam Định 19.
Chơng II: Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Chơng III: Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Chơng IV: Tổ chức sản xuất kinh doanh và kết cấu sản xuất.
Chơng V: Tổ chức bộ máy quản lý toàn Công ty.
Chơng VI: Khảo sát, phân tích yếu tố đầu vào, đầu ra.
Chơng VII: Môi trờng kinh doanh của Công ty.
Chơng VIII: Thu hoạch sau thời gian thực tập tổng quan tại Công ty.
Qua thời gian thực tập, bớc đầu em mới làm quen với công việc thực tiễn,
trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót trong báo cáo này. Em rất
6. Nhiệm vụ của Doanh nghiệp:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi,
bến cảng và công trình kỹ thuật hạ tầng.
- Thi công các công trình đờng dây và trạm biến áp.
- Sản xuất thiết bị máy móc cho ngành xây dựng.
- Sản xuất, mua bán phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại và các sản phẩm cơ
khí.
- Trang trí nội, ngoại thất.
- Lắp đặt máy móc thiết bị cho công trình xây dựng công nghiệp, dân
dụng.
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh nhà và dịch vụ cho thuê nhà.
SVTH: Trn Th Mai 2
Viện Đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập tổng quan
- Mua bán vật t, thiết bị, hàng hoá và các sản phẩm cơ khí cho các ngành
công nghiệp, nông, lâm, ng nghiệp, xây dựng và các ngành kinh tế khác.
- Sản xuất, thi công, chế tạo và lắp đặt các thiết bị: đờng ống dầu, khí, hệ
thống thông gió, cấp nhiệt, điều hoà, không khí, chiếu sáng, hệ thống lọc bụi,
bồn, bể hệ thống chống sét.
- Sản xuất, mua bán vật liệu Composite.
- Sản xuất, chế tạo, cải tạo, sửa chữa các phơng tiện vận tải thuỷ, vận tải
bộ.
- Thi công các công trình cấp thoát nớc dân dụng và công nghiệp.
- Tháo lắp, phá dỡ các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng, cầu,
cống, thuỷ lợi.
- T vấn đầu t xây dựng phát triển cơ khí, vật liệu xây dựng, điện, nớc dự
án công nghiệp, dân dụng, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, du lịch.
- Lập dự án đầu t, lập tổng dự toán công trình.
- Đầu t kinh doanh phát triển nhà ở, công trình hạ tầng đô thị, khu công
nghiệp, cụm dân c nông thôn vv
đang cử cán bộ đi học tập kinh nghiệm thực tế tại nhiều công trình lớn nh: Thuỷ
điện Na hang Tuyên Quang, Nhà đa năng Thành Phố Hà Nội nhằm đáp ứng
nhu cầu đổi mới của thị trờng trong tơng lai.
Kế hoạch định hớng những năm tới Công ty sẽ đầu t Xởng Cơ khí, xây
dựng mới thêm Xí nghiệp Composite và thi công các công trình thuỷ điện, nhà
đa năng, t vấn thiết kế các công trình dân dụng mang kiểu dáng hiện đại.
Chơng II: Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
SVTH: Trn Th Mai 4
Viện Đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập tổng quan
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
1. Doanh thu đồng
2. Lợi nhuận trớc thuế đồng
3. Lợi nhuận sau thuế đồng
4. Giá trị TSCĐ bình quân đồng
5. Số lao động bình quân đồng
6. Tổng chi phí sản xuất đồng
Trên exel
Qua bảng khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và biểu đồ
cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty ngày một tăng cao và số
cán bộ công nhân viên trong Công ty có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng
SVTH: Trn Th Mai 5
Công ty cổ phần cơ khí vật liệu và xây lắp Nam Định 19 là một
Doanh nghiệp thuộc chuyên ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm chủ yếu của
Công ty là các công trình xây dựng và sản phẩm làm bằng vật liệu Composite
bằng các nguồn vốn đầu t khác nhau nh: Vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp, Vốn
tự có của Doanh nghiệp, vốn huy động từ các cá nhân Chính vì thế mô hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mang tính đặc thù riêng nh:
- Đối với các công trình xây dựng phân tán và cách xa nhau đến 50 km
đến 1.000 km, lĩnh vực xây dựng đa dạng nhiều hạng mục công trình khác
nhau, tiến độ thi công, kiểu dáng, kích cỡ và nguồn vốn cũng khác nhau.
- Đối với sản phẩm đợc sản xuất bằng vật liệu Composite cũng rất đa
dạng và phong phú nh: Ghế ngồi nhà thi đấu Trờng Đại học Kiến Trúc Hà Nội,
Nhà thi đấu Hà Tĩnh, Lạng Sơn, Sân vận động Thiên Trờng. Mặt hàng hộp bảo
vệ đồng hồ đo nớc và công tơ điện cung cấp cho các tỉnh Hà Nam, Phú Thọ,
Vĩnh Phúc, Nam Định, Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Bà Rịa Vũng Tàu
Từ các mặt hàng sản xuất bằng vật liệu Composite, công trình xây dựng
và các hạng mục công trình xây dựng mà công tác hạch toán giá thành, chi phí
sản xuất kinh doanh cùng với việc thanh quyết toán phụ thuộc theo từng công
trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng và các giai đoạn khác nhau. Xuất phát
từ những yêu cầu này đòi hỏi công tác quản trị Doanh nghiệp liên tục phải đa ra
các giải pháp điều chỉnh để phù hợp với cơ chế thị trờng luôn biến động nhng
vẫn đạt chất lợng, tăng năng suất và hiệu quả cao. Công tác kế hoạch phải cụ
thể, sát với thực tế, để đạt đợc mục tiêu này thì sự kết hợp giữa các phòng
nghiệp vụ nh: Phòng kế hoạch kỹ thuật, Phòng kế toán tài vụ Phòng
Tổ chức hành chính Ban an toàn lao động và các đơn vị thi công trực tiếp
bàn và lập kế hoạch để công trình đạt tính khả thi cao nhất.
2. Các bớc tiến hành quy trình:
Công ty cổ phần cơ khí vật liệu và xây lắp Nam Định 19 là Công ty
có nhiều mặt hàng, sản phẩm trên thị trờng và các công trình xây dựng. Để đáp
SVTH: Trn Th Mai 7
Viện Đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập tổng quan
SVTH: Trn Th Mai 9
2.1- Hội đồng quản trị
2.1- Tổng giám đốc
2.2- Phòng Kế toán
Tài vụ
2.3- Phòng tổ chức
hành chính
2.2- Phòng Kế
hoạch kỹ thuật
2.6- Trúng thầu
(không trúng thầu)
2.5- Lu hồ dự sơ thầu
2.4- Nộp hồ sơ đăng ký dự thầu
2.7- Ký Hợp đồng
kinh tế
2.8- Lập kế hoạch
Tổ chức thi công
2.9- Tổ chức thi
công công trình
2.10- Nghiệm thu
giai đoạn, bàn giao
Công trình
2.11- Thanh quyết
toán Công trình
Viện Đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập tổng quan
- Loại hình sản xuất của Doanh nghiệp: Công ty cổ phần cơ khí vật
liệu và xây lắp Nam Định 19 chuyên sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng,
chủ yếu sản phẩm của Công ty là xây dựng cơ bản và sản xuất sản phẩm bằng
vật liệu Composite, do vậy việc sản xuất sản phẩm đa ra thị trờng là theo từng
Hợp đồng kinh tế riêng biệt, theo các đơn đặt hàng và theo yêu cầu của Chủ đầu
có trách nhiệm phối kết hợp với Chủ đầu t nhận mặt bằng thi công; Thành lập
các đội thi công; Phân công các Đội trởng, quy định rõ trách nhiệm theo từng
nhóm công việc đơc giao; Phân công trực tiếp đối với nhóm kỹ thuật và từng kỹ
thuật viên về những phần việc đợc giao, có trách nhiệm hoàn thành và báo lại
Chỉ huy trởng; Tuỳ theo từng công trình có tính chất phức tạp khác nhau, Chỉ
huy trởng công trình (có thể) có thể có trợ lý giúp việc và công tác tổ chức họp
giao ban định kỳ giữa các bên có trách nhiệm thi công công trình sẽ đợc trợ lý
chuẩn bị và thông báo trớc cho các thành phần có liên quan.
2.3- Kê toán trởng: Chuẩn bị về tài chính và làm các thủ tục có liên quan
với Chủ đầu t và Ngân hàng về thủ tục bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh công trình
đảm bảo thực hiện Hợp đồng và vay vốn để thi công cho công trình ngay từ giai
đoạn đầu cho đến khi hoàn thành công trình đa vào nghiệm thu và quyết toán
công trình.
- Căn cứ vào nhiệm vụ đợc giao, Kế toán trởng phân công Kế toán viên
theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình thi công (Kể cả chi phí phát
sinh bổ sung) theo thiết kế đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tuỳ theo từng
công trình có tính chất phức tạp khác nhau, Kế toán trởng phân công Kế toán
viên tính toán khối lợng thanh quyết toán các hạng mục, giai đoạn thi công hoặc
toàn bộ công trình; Thống kê báo cáo khối lợng giá trị thực hiện đến từng thời
điểm; Dự thảo các Hợp đồng cho các Đội thi công hoặc các tổ sản xuất.
2.4- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Phân công kỹ sự trắc địa và khảo sát công
trình tiến hnàh bớc đầu các phần việc đợc giao, kết hợp kỹ s với các chuyên
ngành khác (Kỹ s xây dựng, Kỹ s cầu đờng, Kỹ s giao thông thuỷ lợi, Kỹ s
điện ) theo yêu cầu làm việc tại công tr ờng có trách nhiệm hớng dẫn, kiểm tra
kỹ thuật thi công và chất lợng công trình bao gồm: An toàn cho ngời và phơng
SVTH: Trn Th Mai 11
Viện Đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập tổng quan
tiện máy móc, thiết bị chuyên dùng, nguyên vật liệu theo thiết kế đã đ ợc phê
duyệt.
- Theo dõi tiến độ và ký xác nhận các hồ sơ có liên quan đến quá trình thi
Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định để khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công
nhân viên trong toàn Công ty.
- Công tác hành chính: Đợc phân công, phân nhiệm cho từng cán bộ phụ
trách từng mảng riêng nh: Làm lán trại trên công trờng, lắp đặt điện nớc sinh
hoạt trên công trờng chăn lo đời sống hàng ngày cho ng ời lao động cùng các
hoạt động thể thao văn hoá khác.
- Công tác bảo vệ vật t, kho tàng bến bãi, máy móc thiết bị sau khi tập
kết vật t, máy móc thiết bị và công cụ dụng cụ phục vụ cho công trờng theo kế
hoạch thi công đã lập. Cần giao cho ngời có trách nhiệm bảo quản, sửa chữa
cùng với Thủ kho cấp phát nguyên vật liệu theo phiếu xuất kho đợc Chỉ huy tr-
ởng công trình phê duyệt. Vì vậy, các nhân viên vật t, nhân viên Bảo vệ phải là
ngời có tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản, vật t, thiết bị th ờng xuyên phân
công kiểm soát công tác phòng chống cháy nổ, bão gió và các biểu hiện chống
phá trong công trờng, kịp thời thông báo đến ngời có trách nhiệm cùng đa giải
pháp giải quyết.
b, Bộ phận sản xuất trực tiếp:
- Tổ cốt thép: Thực hiện các công đoạn gia công, lắp dựng các cấu kiện
kim loại, các cấu kiện cốt thép theo đúng hớng dẫn, dới sự giám sát của các Kỹ
thuật viên và Kỹ s điều hành.
- Tổ cốp pha: Gia công lắp đặt cốp pha tại hiện trờng theo đúng hớng dẫn
dới sự giám sát của các Kỹ thuật viên và Kỹ s điều hành. Bảo quản, sửa chữa
cốp pha tại hiện trờng.
- Tổ nề bê tông: Để thực hiện các công việc này bao gồm rất nhiều thợ
khác nhau, phục vụ công việc xây dựng và hoàn thiện nh: Thợ nề, thợ bê tông
cần đ ợc hớng dẫn và kiểm tra giám sát chặt chẽ, tuân thủ các kỷ luật và lao
động và an toàn lao động để đảm bảo công trình có chất lợng cao.
- Tổ chức thi công điện: Thi công lắp đặt hệ thống điện, hệ thống an toàn
giao thông, các đờng cáp truyền dẫn theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật và theo sự
hớng dẫn, giám sát của các kỹ s chuyên ngành.
SVTH: Trn Th Mai 13
- Tổ cơ khí: Thực hiện việc duy tu, bảo dỡng, sửa chữa nhỏ trên côn trờng
nếu có hiện tợng máy móc hỏng nhiều phải báo ngay cho Ban chỉ huy công tr-
ờng biết cùng giải quyết.
f, Riêng Đối với sản phẩm sản xuất bằng vật liệu Composite: Công ty
giao trực tiếp cho Xí nghiệp Composite chuyên sản xuất và cung cấp cho khách
hàng dới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo Xí nghiệp và chịu sự giám sát thực hiện
của phòng Kế toán tài vụ - Phòng kế hoạch kỹ thuật Công ty. Bộ phận sản xuất
của Xí nghiệp gồm:
- Tổ khuôn mẫu: Căn cứ vào bản vẽ thiết kế và yêu cầu của Chủ đầu t và
chịu sự giám sát của kỹ thuật để sản xuất ra khuôn mẫu, giao cho tổ cắt và tổ
dán nhựa thực hiện.
- Tổ cắt: thực hiện cắt Sợi thuỷ tinh Polyester theo mẫu mà tổ khuôn mẫu
cung cấp sau đó giao cho tổ dán thực hiện.
- Tổ dán: thực hiện dán Sợi thuỷ tinh Polyester trên khuôn mẫu đã làm,
bảo quản sản phẩm đến khi bàn giao lại sản phẩm cho tổ in và phun sơn.
- Tổ in và phun sơn: Từ những sản phẩm dở dang tổ thực hiện các thao
tác in phun và hoàn thành nhập kho thành phẩm.
Chơng V: Tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp:
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp:
Sơ đồ tổ chức quản lý bộ máy Công ty
SVTH: Trn Th Mai 15
Chủ tịch
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc