MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 3
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Giấy Việt
Nam
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.2.Chức năng hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt Nam 5
1.1.3.Cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng công ty Giấy Việt Nam 6
1.2.Đặc điểm của sản phẩm giấy
1.3.Khái quát kết quả kinh doanh trong những năm gần đây
CHƯƠNG II 12
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA 12
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 12
2.1.Kết quả hoạt động xuất khẩu
2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu 12
2.3 Quy trình xuất khẩu
2.3.1Nghiên cứu thị trường 16
2.3.2Tiến hành giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng 18
2.3.3Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 21
2.4Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty Giấy
VN
2.4.1.Những mặt đã đạt được 25
2.4.2.Những mặt còn tồn tại 26
CHƯƠNG III 28
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 28
CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 28
3.1.Những thuận lợi, khó khăn đối với hoạt động xuất khẩu của Tổng
công ty Giấy Việt Nam
3.2.1.Những thuận lợi của hoạt động xuất khẩu 28
3.2.2.Khó khăn trong hoạt hoạt động xuất khẩu 29
kinh doanh thấp. Phương thức hoạt động mang tính chất dập khuôn theo cách
làm từ nhiều năm nay. Do vậy em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty Giấy Việt Nam”.
Báo cáo thực tập dựa trên cơ sở những con số thống kê của doanh
nghiệp trong thời gian từ 2008 – 2010. Đây là khoảng thời gian mà nền kinh
tế chung của toàn thế giới và nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động nhất
mà Tổng công ty giấy Việt Nam là một trong những nhân tố chịu ảnh hưởng.
1
Với khả năng có hạn, Báo cáo thực tập này chỉ khái lược tình hình xuất
khẩu của Tổng công ty Giấy và đưa ra một vài nhận xét về hoạt động xuất
khẩu của TCT thời gian qua đồng thời mạnh dạn đề đạt một số giải pháp bước
đầu nhằm đẩy mạnh hoạt ộng xuất khẩu của Tổng công ty Giấy trong thời
gian tới.
Ngoài phần mở dầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Thu
hoạch thực tập này kết cấu gồm 3 chương:
Chương I : Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Giấy Việt Nam
Chương II : Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty
Giấy Việt Nam
Chương III : Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của
Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Với sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị tại phòng xuất nhập khẩu và
thiết bị phụ tùng và được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn nên
Thu hoạch thực tập đã hoàn thành đúng tiến độ.
2
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY GIẤY
VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trụ sở chính: 25A Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Công ty Giấy Bãi Bằng vào Tổng Công ty thành Công ty mẹ. Cho đến hết
năm 2008, hầu hết các Công ty thành viên cũ đã được cổ phần hóa và trở
thành Công ty con, Công ty liên kết với Tổng Công ty Giấy Việt Nam.
Theo mô hình tổ chức hiện nay, Tổng Công ty Giấy Việt nam có 42
đơn vị thành viên gồm các đơn vị hạch toán báo sổ, hạch toán phụ thuộc và
hạch toán độc lập thuộc Công ty mẹ (các Ban quản lý Dự án, Chi nhánh &
Trung tâm thương mại, Công ty NLG, Tissue Sông Đuống, các đơn vị sự
nghiệp Viện – Trường, Công ty con (VPP Hồng Hà), Công ty liên kết (Tân
mai, Việt Trì, Diêm may Sài gòn, Nhất nam, Diêm Thống nhất, In nhãn Phúc
yên, VICS, Bia Sài gòn – Phú Thọ, cổ phần Giấy Bãi bằng, cổ phần Công
đoàn …).
Hiện nay, TCT giấy Việt Nam bao gồm 28 đơn vị hạch toán phụ thuộc;
10 phòng ban chức năng; 06 đơn vị hạch toán báo sổ; 02 công ty con; 03 đơn
vị sự nghiệp và 17 công ty liên kết.
4
1.1.2. Chức năng hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt Nam
- Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và
các nguồn lực khác của Nhà nước giao theo quy định của pháp luật và có
quyền giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng.
- Tổng công ty có quyền tự chủ trong đàm phán giao dịch, kí kết và
thực hiện trực tiếp các hợp đồng ngoại thương, hợp đồng mua bán nội địa,
hợp đồng liên doanh, liên kết, ủy thác, gia công trong và ngoài nước.
- Tổng công ty có quyền đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần
với mọi đối tượng trong và ngoài nước.
- Tổng công ty có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài
sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty.
- Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, đổi mới
công nghệ, trang thiết bị.
- Tổng công ty được mời và tiếp các đối tác kinh doanh nước ngoài.
Được sử dụng vốn và các quỹ của Tổng công ty để phục vụ kịp thời các nhu
Trong đó chức năng của từng phòng ban như sau:
Hội đồng quản trị: có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Công ty mẹ trình thủ tướng phê duyệt, xây dựng quy chế tài chính
của Công ty mẹ trình Bộ tài chính phê duyệt và xây dựng phương án chuyển
đổi hình thành các Công ty con trình Bộ trưởng Bộ công nghiệp phê duyệt,
quyết định
Ban Giám đốc gồm Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc
Giúp việc cho Ban Giám đốc là các phòng ban chức năng bao gồm:
Văn phòng: Thay mặt Tổng giám đốc giao dịch với các cơ quan hữu
quan, tham mưu truyền đạt những quy định của TGĐ về lĩnh vực hành chính,
7
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
Công ty
Giấy Bãi
Bằng
Công ty
Giấy Tân
Mai
Công ty
VPP Hồng
Hà
Trường
Đào tạo
nghề Giấy
Viện CN
Giấy và
Xenluylô
Công ty
Giấy Đồng
kinh doanh của Tổng công ty Giấy tiến hành.
Phòng xuất nhập khẩu và thiết bị phụ tùng: Có nhiệm vụ khảo sát thị
trường trong nước và nước ngoài về các mặt hàng xuất nhập khẩu; đàm phán
ký kết các hợp đồng kinh tế về xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, máy móc
với các đơn vị trong nước và nước ngoài, giúp Tổng giám đốc trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu nhằm ổn định và phát triển các ngành giấy, cân đối nhu cầu
tiêu dùng trong nước, tham gia từng bước thị trường ngoài nước để tiến tới
hòa nhập với ngành giấy khu vực.
Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ khảo sát tìm hiểu thị trường
giúp Giám đốc ra các quyết định chính xác, phù hợp trong sản xuất và kinh
doanh; đôn đốc các đơn vị thành viên của TCT thực hiện các nhiệm vụ đã đặt
ra, kết nối giữa các bạn hàng, các nhà cung cấp lớn cho các đơn vị thành viên.
Thực hiện việc bình ổn giá các loại sản phẩm giấy in, giấy viết, giấy in báo
theo quy định của Nhà nước.
Phòng dự án: Có trách nhiệm tìm hiểu ngành giấy trên quy mô toàn
cầu, nắm bắt các thông tin về khoa học kỹ thuật trong ngành giấy để định
hướng phát triển ngành, phối hợp với các đơn vị thành viên trong TCT triển
khai các đề tài khoa học, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật trong ngành.
Phòng nguyên liệu: Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tình hình sử
dụng nguyên vật liệu, từ đó giúp phòng kinh doanh xác định được giá thành
8
sản phẩm
1.2. Đặc điểm của sản phẩm giấy
Giấy là một loại vật liệu được làm từ chất xơ dài từ vài mm đến vài cm,
thường có nguồn gốc thực vật, và được tạo thành bởi mạng liên kết hiđro
không có chất kết dính. Thông thường, giấy được sử dụng dưới dạng những
lớp mỏng nhưng cũng có thể dùng để tạo hình các vật lớn. Trên nguyên tắc
giấy được sản xuất từ bột gỗ hay bột giấy, loại giấy quan trọng nhất trong văn
hóa sử dụng giấy là giấy viết.
Trước khi phát minh ra giấy, con người ghi chép lại các văn kiện trong
lợi nhuận tăng đều đặn qua các năm. Năm 2008 doanh thu đạt 45.201 tỷ đồng,
đến năm 2009 doanh thu tăng lên 129% so với năm 2008. Đây là một con số
Các chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1.Tổng doanh thu
45.201.305 89.335.300 133.150.523
Doanh thu từ XK 314.012 13.341.006 8.000.412
Doanh thu từ bán hàng nội địa 39.684.301 72.383.100 121.500.002
Doanh tu từ sản xuất dịch vụ 5.203.002 3.611.104 3.650.109
2.Tổng chi phí 45.147.000 89.159.000 132.940.000
3. Lợi nhuận 54.305 176.300 210.523
4.Nộp ngân sách 6.830.000 8.830.000 5.219.000
10
đáng khích lệ. Đến nam 2010 doanh thu đạt 133.150 tỷ đồng, tăng 149% so
với năm 2009. Đây là con số cao nhất trong những năm gần đây. Kết quả
doanh thu đạt được là nhờ sự đa dạng hóa các ngành, các lĩnh vực kinh doanh
khác. Hiện nay Tổng công ty đang cố gắng duy trì mối quan hệ với bạn hàng
truyền thống và tiếp tục tìm kiếm thêm khách hàng mới.
11
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
2.1. Kết quả hoạt động xuất khẩu
2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu
Xuất khẩu là phương tiện thúc đẩy phát triển kinh tế, giúp chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, từng bước nâng cao đời sống nhân dân. Với một nền kinh tế
đang phát triển, cơ sở vật chất, kỹ thuật còn lạc hậu, không đồng bộ như nước
ta hiện nay thì việc đẩy mạnh xuất khẩu, tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện
đời sống, tăng thu ngoại tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế là một chiến lược lâu
khẩu: 7.660 nghìn USD đạt 310% so với kế hoạch đã đặt ra.
Đến năm 2010 kim ngạch xuất khẩu là 5 triệu USD chỉ đạt 12,5% kế
hoạch đề ra, giảm 35% so với năm 2009. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến xuất
khẩu của Tổng công ty nhưng lý do chính là năm 2010 Tổng công ty không
nhập được nguyên vật liệu để cung cấp cho sản xuất xuất khẩu, cộng với sự
tác động của thị trường đẩy giá của mặt hàng xuất khẩu xuống thấp, nếu cứ
làm thì khả năng lỗ sẽ là rất lớn, vì thế Tổng công ty không nhận nhiều đơn
hàng mà chỉ nhận với số lượng hạn chế để sản xuất. Tuy vậy chủ trương của
công ty vẫn đặt sản xuất phục vụ xuất khẩu lên hàng đầu, vì theo dự kiến thì
tình hình tiêu thụ các sản phẩm từ giấy trên thế giới trong năm 2011 sẽ tăng
hơn vì vậy ngoài công tác chuẩn bị chu đáo cho mùa xuất khẩu năm sau Tổng
công ty đã cố gắng tìm thêm các đối tác đảm bảo cung cấp các mặt hàng phụ
trợ cho sản xuất không bị gián đoạn như năm 2010.
2.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
TCT giấy chủ yếu xuất khẩu giấy in viết, giấy tissue và giấy vàng mã
có chất lượng trung bình so với tiêu chuẩn quốc tế.
13
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng giai đoạn 2008-2010
(Đơn vị: 1000 USD)
Mặt hàng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Giấy in viết 166,49 6,124.936 4,167.50
Giấý tissue 50.49 1,090.018 623.50
Giấy vàng mã 13.02 455.04 209
Tổng cộng 230.00 7,660 5,000
(Nguồn: Cơ cấu hàng xuất khẩu Tổng công ty trong các năm 2008-2010)
Trong những năm gần đây, với phương châm đa dạng hóa mặt hàng kinh
doanh nên mặt hàng xuất khẩu của Tổng công ty Giấy Việt Nam đã và sẽ dự
kiến xuất khẩu được mở rộng đa dạng hơn. Kể từ năm 2008 Tổng công ty
Giấy Việt Nam đã chú trọng đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh. Bởi
vậy, các sản phẩm về giấy xuất khẩu tuy chưa phải là lớn, đa dạng và thường
(Nguồn:Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2008-2010).
Tại thị trường Nhật Bản: Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường
này đạt 108,39 ngìn USD chiếm 47,13% tổng kim ngạch xuất khẩu của Tổng
công ty. Sang năm 2009 con số này lên tới 3,702.84 ngìn USD chiếm 48,43%
tổng kim ngạch. Đây là một bước nhảy vọt đáng khích lệ đối với những cố
gắng của cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty. Sang năm 2010 con số
này tuy có giảm nhưng cũng duy trì được ở con số 2,440.50 ngìn USD, chiếm
15
48, 81% tổng kim ngạch của cả năm. Nhật bản là đất nước thích dùng những
sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên, bảo vệ môi trường nên mà những sản
phẩm giấy của Tổng công ty phần nào đáp ứng được nhu cầu tiêu dung này.
Đây cũng là quốc gia luôn dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty
Giấy trong những năm gần đây.
Tại thị trường Hoa kỳ, sản phẩm xuất sang nước này chủ yếu là giấy in
viết và giấy tissue. Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt
85,56 ngìn USD chiếm 37,20% tổng kim ngạch xuất khẩu. So với năm 2008
thì năm 2009 và 2010 trị giá xuất khẩu vào thị trường này tăng thêm đáng kể.
Năm 2009 giá trị xuất khẩu vào thị trường này là 2,872.50 ngìn USD tương
đương 37,50%. Tuy nhiên sang năm 2010 con số này có giảm đôi chút với trị
giá là 2,003 ngìn USD đạt 40,06% tổng kim ngạch xuất khẩu.
So với hai thị trường trên thì Đài Loan là thị trường có những đơn hàng
khá nhỏ, chỉ đạt 36,05 ngìn USD bằng 15,65% tổng kim ngạch năm 2008.
Tuy nhiên con số này cũng đang có chiều hướng tăng lên trong các năm tiếp
theo. Mặt hàng xuất khẩu sang thị trường này chủ yếu là giấy vàng mã.
2.3 Quy trình xuất khẩu
Quy trình xuất khẩu hàng hóa gồm nhiều bước có quan hệ chặt chẽ, bổ
sung cho nhau. Bước trước là cơ sở để thực hiện tốt bước tiếp theo. Do vậy
trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Tổng công ty
Giấy Việt nam cần phải quan tâm, chú trọng tới tất cả các bước, không nên
xem nhẹ bất cứ bước nào. Có như vậy, Tông công ty mới thực hiện có hiệu
cách như:
• Thu thập các thông tin về thị trường trên các báo thương mại, tạp chí
công nghiệp Giấy, đài phát thanh, truyền hình, internet để có thể có các thông tin
17
cần thiết với chi phí rẻ. Hay Tổng công ty cũng có thể thu thập thông tin qua
những tổ chức như: Cục xúc tiến thương mại ở trong nước và nước ngoài, các cơ
quan đại diện thương mại ở nước ngoài, các ngân hàng thương mại…
• Cử các cán bộ nghiên cức đến tận thì trường để tìm hiểu cụ thể về
thị trường. Tuy nguồn thông tin này có độ chính xác cao nhưng Tổng công
ty thường phải bỏ nhiều chi phí cho việc đi lại, ăn ở của cán bộ nghiên cứu.
việc nghiên cứu bằng hình thức này thường mất nhiều thời gian, chất lượng
thông tin phụ thuộc nhiều vào trình độ của cán bộ nghiên cứu. do vậy tổng
công ty sử dụng phương pháp này không thường xuyên.
2.3.2 Tiến hành giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng
2.3.2.1 Giao dịch đàm phán
Để thỏa mãn được các điều kiện về mua, bán sản phẩm về giấy Tổng
công ty tiến hành đàm phán với khách hàng. Khi giao dịch đàm phán Tổng
công ty đưa ra thư chào hàng nhằm thể hiện bán sản phẩm với một mức giá cụ
thể. Bên nước ngoài không chấp nhận hoàn toàn lời chào hàng sẽ đưa ra lời đề
nghị (hoàn giá). Hai bên trao đổi để đi đến xác nhận thỏa thuận giữa hai bên.
Trong trường hợp bên nước ngoài đưa ra thư đặt hàng. Nếu Tổng công ty
nhận các đề nghị đưa ra về hàng hóa, giá cả, điều kiện thanh toanss… thì
Tổng công ty sẽ đưa ra chấp nhận. Còn nếu Tổng công ty không chấp nhận
hết các đề nghị (ví dụ: giá cả đưa ra thấp, điều kiện thanh toán không đảm
bảo…) Tổng công ty sẽ đưa ra một đề nghị mới là nâng mức giá bán lên và có
thể thống nhất với nahu sử dụng phương thức tín dụng chứng từ. Hai bên sẽ
thỏa thuận để đi đến xác nhận.
Trong thực tiến kinh doanh, Tổng công ty đa dạng hóa các hình thức
giao dịch, đàm phán. Đối với những khách hàng quen thuộc Tổng công ty có
thể giao dịch qua thư tín, điện thoại. Còn với những bạn hàng mới quen Tổng
trong điều khoản này Tổng công ty có thể thỏa thuận điều khoản giao
hàng FOB Hải phòng. Thời hạn giao hàng là 3 hay 6 tháng từ ngày kí
hợp đồng. giao hàng có được phép giao làm từng phần hay không,
việc thông báo giao hàng cho người mua như thế nào, việc đóng gói
hàng phải phù hợp với phương thức vận chuyển và người bán phải
tuân theo hướng dẫn của người mua và theo hợp đồng quy định.
- Điều khoản thanh toán:
Có nhiều phương thức thanh toán nhưng Tổng công ty Giấy Việt
nam thường sử dụng phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ
(L/C), nếu thanh toán bằng L/C thì thường là L/C trả tiền ngay và
không hủy ngang, đồng tiền thanh toán là đồng tiền USD chi phí
ngân hàng do bên mua chịu. Bộ chứng từ thanh toán L/C gồm Vận
đơn đường biển (B/L), hóa đơn thương mại (Invoice), chi tiết đóng
gói hàng (Packing list), Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Giấy
chứng nhận độ ẩm…(tùy theo yêu cầu của người mua và trong hợp
đồng mà hai bên thỏa thuận) và các chứng từ có liên quan khác.
- Điều khoản chế tài:
Quy định trách nhiệm cua hai bên bán trong việc giao hàng chậm hay
giao hàng không đúng hợp đồng quy định, hoặc có thể là trách nhiệm của
bên mua trong việc không nhận hàng mà có lý do hoặc chậm thanh toán.
Đồng thời hai bên cũng thỏa thuận với nhau nếu có tranh chấp xảy ra thì
trước tiên phải tự hòa giải, nếu không được thì hai bên mới đưa nhau ra
trọng tài kinh tế để giải quyết (thường Tổng công ty Giấy Việt Nam đề
nghị chọn trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam giải quyết).
- Điều khoản bất khả kháng:
Quy định trong trường hợp bất khả kháng thì không bên nào phải chịu
20
trách nhiệm về việc thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng và một bên cần
thông báo cho bên kia về nỗ lực khắc phục hậu quả của mình để được
miễn trách.
Kiểm tra hàng
hóa
Làm thủ tục
hải quan
Mua bảo hiểm
Thanh toán
Thanh lý hợp
đồng
22
(căm cứ vào xác định của ngân hàng) và nội dung của L/C phải dựa trên cơ sở
là hợp đồng xuất khẩu mà TCT và đối tác ký kết xem có sai sót chỉnh sửa gì
không.
Khi phát hiện L/C không phù hợp với hợp đồng hoặc trái với luật lệ tập
quán của các bên hay không có khả năng thực hiện. TCT Việt Nam thường
yêu cầu đối tác ở nước ngoài đến ngân hàng mở L/C sửa đổi tu chỉnh L/C
theo đúng nội dung trong hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận.
Bên cạnh đó trong một số trường hợp TCT cũng sử dụng phương thức
thanh toán D/P, TT, phương thức này giúp TCT thu hồi tiền nhanh.
Bước 2: Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Hàng chuẩn bị phải theo đúng tên hàng, đúng số lượng, đúng độ trắng,
bao bì, kẻ ký mã hiệu và giao hàng đúng thời hạn quy định trong hợp đồng
xuất khẩu. Tránh những sai sót không đáng có tạo điều kiện cho việc giao
hàng được thuận lợi.
Bước 3: Kiểm tra hàng xuất khẩu
Hàng xuất khẩu là mặt hàng TCT sản xuất ra nên chất lượng cũng như
số lượng chủ động được. Trên thực tế để giám định chất lượng hàng hóa TCT
thường mời tổ chức giám định chất lượng là Vinacontrol.
Bước 4: Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm
Hiện nay các hợp đồng xuất khẩu của TCT chủ yếu vận chuyển bằng
đường biển theo điều kiện FOB. Do vậy nghiệp vụ thuê tàu chủ yếu do bên