Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè ở Công ty chè Việt Nam - Pdf 11

Mục lục
Lời nói đầu..................................................................................................................4
Chơng I
Xuất khẩu và vai trò của hoạt động xuất khẩu chè
đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè
I. Khái niệm xuất khẩu và vai trò của nó đối với doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh chè ..6
1. Khái niệm về xuất khẩu ........................................................................................6
2. Các lý thuyết về xuất khẩu ....................................................................................7
2.1. Lý thuyết của trờng phái trọng thơng ..............................................................7
2.2. Lý thuyết của Adam Smith...............................................................................8
2.3. Lý thuyết của David Ricardo............................................................................9
3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu chè.....................................................................11
3.1. Đối với nền kinh tế quốc dân nói chung...........................................................11
3.2. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè................................................15
II. Các hình thức xuất khẩu chè.............................................................................16
1. Xuất khẩu trực tiếp.................................................................................................16
2. Xuất khẩu uỷ thác..................................................................................................17
3. Xuất khẩu theo nghị định th giữa hai Chính phủ...................................................17
III. Nội dung của hoạt động xuất khẩu chè của doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh chè.........................................................................................................18
1. Lựa chọn thị trờng..................................................................................................18
2. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu ...............................................................................18
3. Lựa chọn khách hàng.............................................................................................19
4. Lựa chọn phơng thức giao dịch .............................................................................20
5. Đàm phán, ký kết hợp đồng...................................................................................20
6. Thực hiện hợp đồng, giao hàng và thanh toán tiền................................................21
IV. Đặc điểm cung cầu thị trờng chè và các nhân tố ảnh hởng đến xuất
khẩu chè của Việt Nam............................................................................................21
1. Đặc điểm thị trờng tiêu thụ chè..............................................................................21
2. Cung cầu thị trờng chè...........................................................................................23

2.3. Giá cả...............................................................................................................44
2.4. Thị trờng ..........................................................................................................46
2.4.1. Thị trờng Irăq.............................................................................................46
2.4.2. Thị trờng Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu................................................46
2.4.3. Thị trờng Đài Loan ....................................................................................47
2.4.4. Thị trờng Nhật Bản.....................................................................................48
2.4.5. Thị trờng ASEAN.......................................................................................48
2
2.4.6. Thị trờng Anh.............................................................................................48
2.4.7. Thị trờng Pakistan......................................................................................49
2.4.8. Thị trờng Mỹ..............................................................................................49
3. Đánh giá chung về sản xuất và xuất khẩu chè của Tổng Công ty trong thời
gian qua......................................................................................................................51
3.1. Những mặt đã đạt đợc......................................................................................51
3.2. Những tồn tại....................................................................................................52
3.3. Nguyên nhân các tồn tại...................................................................................53
3.3.1. Nguyên nhân chủ quan..............................................................................53
3.3.2. Các nguyên nhân khách quan....................................................................55
Chơng III
Phơng hớng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu chè ở Tổng Công ty chè Việt Nam trong thời gian tới
I. Triển vọng thị trờng chè thế giới.........................................................................57
II. Định hớng xuất khẩu của ngành chè Việt Nam trong thời gian tới..............58
1. Quan điểm, định hớng phát triển sản xuất và xuất khẩu của ngành chè VN ........58
2. Mục tiêu chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và xuất khẩu chè VN từ nay
đến năm 2010.............................................................................................................59
2.1. Mục tiêu chung................................................................................................59
2.2. Một số chỉ tiêu.................................................................................................61
2.3. Các chỉ tiêu trong kế hoạch xuất khẩu chè của Tổng Công ty chè VN
từ nay đến năm 2005..................................................................................................61

quan trọng nhằm thúc đẩy tốc độ tăng trởng của nông nghiệp và kinh tế nông thôn n-
ớc ta.
Việt Nam là một quốc gia có nhiều lợi thế để phát triển cây chè hơn các nớc
khác, chúng ta có điều kiện về khí hậu, thổ nhỡng thích hợp cho cây chè phát triển,
có nguồn lao động dồi dào trong nông nghiệp và thị trờng tiêu thụ tiềm tàng trong và
ngoài nớc. Tuy nhiên lợng chè xuất khẩu còn rất hạn chế chỉ chiếm 2% tổng sản l-
ợng xuất khẩu của toàn thế giới. Vì vậy, để ngành chè Việt Nam nói chung và Tổng
Công ty chè Việt Nam nói riêng có đợc những bớc phát triển mới trong việc xuất
khẩu chè ra thị trờng Thế giới đó là một vấn đề hết sức cấp thiết.
Thực tế trong những năm vừa qua mặc dù đã có sự cố gắng nỗ lực trong việc
giải quyết vấn đề xuất khẩu chè, nhng Tổng Công ty vẫn đang gặp không ít khó
khăn, vớng mắc cần phải đợc giải quyết. Chính vì vậy, qua thời gian nghiên cứu lý
luận, tôi mạnh dạn chọn đề tài:
4
Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè ở Tổng Công ty
chè Việt Nam .
Mặc dù thời gian qua đã có những nhiều Đề tài khoa học, luận án, chuyên
đề nghiên cứu vấn đề này, nh ng chuyên đề này sẽ cố gắng phân tích một cách hệ
thống các vấn đề xuất khẩu chè và đa ra các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chè của
Tổng Công ty Chè Việt Nam .
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm ba chơng:
Chơng I : Xuất khẩu và vai trò của hoạt động xuất khẩu chè đối với
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè.
Chơng II : Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu chè ở Tổng Công
ty chè Việt Nam .
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu chè
trong thời gian tới.
Do hạn chế về thời gian cũng nh trình độ, nội dung chuyên đề chắc còn nhiều
thiếu sót, nhiều vấn đề tiếp tục phải nghiên cứu và trao đổi, tôi mong muốn nhận đợc
các ý kiến đóng góp.

gia xuất khẩu không dễ dàng khống chế đợc.
Hoạt động xuất khẩu đợc diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế, từ
xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng đến xuất khẩu t liệu sản xuất, từ máy móc thiết bị cho
đến các máy móc công nghệ kỹ thuật cao, từ hàng hoá hữu hình đến hàng hoá vô
hình. Tất cả đều nhằm mục tiêu đem lại lại lợi ích cho các quốc gia tham gia.
6
Hoạt động này diễn ra trong phạm vi rất rộng cả về không gian và thời gian.
Nó có thể diễn ra trong một ngày hay kéo dài hàng năm; có thể diễn ra trên phạm vi
lãnh thổ của một hay nhiều quốc gia khác nhau.
Nếu xét dới góc độ các hình thức kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu là hình
thức cơ bản đầu tiên mà các doanh nghiệp áp dụng khi bớc vào lĩnh vực kinh doanh
quốc tế. Mọi Công ty luôn hớng tới xuất khẩu những sản phẩm và dịch vụ của mình
ra nớc ngoài. Do vậy mà xuất khẩu đợc xem nh chiến lợc kinh doanh quan trọng của
các Công ty.
Có nhiều nguyên nhân khuyến khích các Công ty thực hiện xuất khẩu trong
đó có thể là:
+ Sử dụng khả năng vợt trội (hoặc những lợi thế) của Công ty.
+ Giảm đợc chi phí cho một đơn vị sản phẩm do nâng cao khối lợng sản xuất.
+ Nâng cao đợc lợi nhuận của Công ty.
+ Giảm đợc rủi ro do tối thiểu hoá sự dao động của nhu cầu.
Khi một thị trờng cha bị hạn chế bởi thuế quan, hạn ngạch, các quy định về tiêu
chuẩn kỹ thuật hay năng lực của các tổ chức kinh doanh quốc tế cha đủ thực hiện các
hình thức cao hơn thì hình thức xuất khẩu đợc chọn vì ở xuất khẩu lợng vốn ít hơn, rủi
ro thấp hơn và thu đợc hiệu quả kinh tế cao trong thời gian ngắn.
Đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu trớc khi bớc vào
nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ phải nắm bắt đợc các thông tin về nhu cầu hàng
hoá, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, khả năng mở rộng sản xuất, giá cả và xu hớng biến
động của nó. Những điều này phải luôn trở thành nếp thờng xuyên trong t duy của
mỗi nhà kinh doanh xuất khẩu, để có thể nắm bắt đợc các cơ hội kinh doanh trong
Thơng mại Quốc tế.

- Khuyến khích chở hàng hoá bằng tàu của nớc mình vì nh vậy vừa bán đợc
hàng và tận dụng đợc cả những món lợi nhuận khác nh: cớc vận tải, phí bảo hiểm...
ảnh hởng của lý thuyết trọng thơng đã bị mờ nhạt đi sau năm 1650. Lúc này
các cờng quốc thực dân thờng hạn chế sự phát triển công nghiệp của các nớc thuộc
địa của họ, nhng các thủ đoạn hợp pháp vẫn buộc chặt quan hệ thơng mại của các n-
ớc thuộc địa với chính quốc. Tuy nhiên quan điểm Nội thơng là hệ thống ống dẫn,
ngoại thơng là máy bơm. Muốn tăng của cải phải có ngoại thơng nhập dẫn của cải
qua nội thơng, cho đến nay vẫn luôn đợc các quốc gia khai thác và phát triển một
cách tối u nhất.
2.2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
8
Khác với trờng phái trọng thơng, AdamSmith cho rằng: Sự giàu có của mỗi
quốc gia phụ thuộc vào số hàng hoá và dịch vụ có sẵn hơn là phụ thuộc vào vàng.
Theo Adam Smith, nếu thơng mại không bị hạn chế theo nguyên tắc phân công
thì các quốc gia có lợi ích từ thơng mại quốc tế - nghĩa là mỗi quốc gia có lợi thế về mặt
điều kiện tự nhiên hay do trình độ sản xuất phát triển cao sẽ sản xuất ra những sản
phẩm mà mình có lợi thế với chi phí thấp hơn so với các nớc khác. Ông phê phán sự
phi lý của lý thuyết trọng thơng và chứng minh rằng: mậu dịch sẽ giúp cả hai bên đều
gia tăng tài sản. Theo ông, nếu mỗi quốc gia đều chuyên môn hoá vào những ngành sản
xuất mà họ có lợi thế tuyệt đối, thì họ có thể sản xuất đợc những sản phẩm có chi phí
thấp hơn so với nớc khác để xuất khẩu, đồng thời lại nhập khẩu những hàng hoá mà nớc
này không sản xuất đợc hoặc sản xuất đợc nhng có chi phí cao hơn giá nhập khẩu.
Nhờ sự chuyên môn hoá các nớc có thể gia tăng hiệu quả của mình bởi vì ngời
lao động sẽ lành nghề hơn do công việc đợc lặp lại nhiều lần, họ không mất thời gian
trong việc chuyển sản xuất sản phẩm này sang sản phẩm khác, do làm một công việc
lâu dài nên ngời lao động sẽ có nhiều kinh nghiệm, các sáng kiến và các phơng pháp
làm việc tốt hơn.
Mặc dù Adam Smith cho rằng, thị trờng chính là nơi quyết định nhng ông
vẫn nghĩ lợi thế của một nớc có thể là do lợi thế tự nhiên hay do nỗ lực cả nớc đó.
Lợi thế tự nhiên liên quan đến các điều kiện tự nhiên và khí hậu. Lợi thế do nỗ lực

thế so sánh hai quốc gia sẽ cùng có lợi nếu mỗi quốc gia chuyên môn hoá sản xuất
loại sản phẩm mình có lợi thế so sánh hơn sau đó tiến hành trao đổi một phần sản
phẩm cho nhau.
Giả sử tỉ lệ trao đổi là 6 máy tính lấy 6 m vải thì Mỹ vẫn có lợi 2 m vải tức là
đã tiết kiệm đợc 1/2 giờ công còn Việt Nam tiết kiệm đợc 3 giờ công do có lợi 3
máy tính.
Nh vậy qua ví dụ trên ta thấy đợc lợi ích của việc trao đổi sản phẩm giữa các
quốc gia thông qua việc xuất nhập khẩu hàng hoá. Sự chuyên môn hoá sản xuất những
sản phẩm mà mình có lợi thế để xuất khẩu và nhập khẩu những sản phẩm bất lợi hơn sẽ
giúp cho việc sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất nguồn lực của mỗi nớc. Bên cạnh đó còn
làm tăng sản lợng và chất lợng sản phẩm, tạo điều kiện mở rộng khả năng tiêu dùng của
10
Quốc Gia
Mặt hàng
Mỹ
Việt Nam
Vải ( m/ 1 giờ công )
Máy tính (cái/ giờ công)
4
6
2
1
mỗi quốc gia. Vì vậy đây chính là tính tất yếu của việc mở rộng hoạt động xuất nhập
khẩu này.
3. Vai trò hoạt động xuất khẩu chè
3.1. Đối với nền kinh tế quốc dân nói chung
Với xu thế ngày nay, trong sự khắc nghiệt của nền kinh tế thị trờng và nền
kinh tế Thế giới đã khẳng định: Một đất nớc có đợc thiên nhiên u đãi đến đâu đi nữa,
nhng nếu không hội nhập vào thơng mại quốc tế, thì nền kinh tế tự cung tự cấp đó sẽ
bị kiệt quệ, yếu kém, không tài nào có thể vực dậy đợc, không theo kịp đợc xu hớng

đợc khả năng sản xuất và xuất khẩu - nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực.
- Xuất khẩu chè thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển.
Dới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã, đang
và sẽ thay đổi mạnh mẽ. Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ
nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế:
Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa.
Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bản cha đủ
tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong
một phạm vi nhỏ và tăng trởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát
triển. Thực tế trong những năm vừa qua thì số lợng chè sản xuất ra trong nớc đã phần
nào đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng trong nớc, ngoài ra còn khoảng 27% sản lợng sản
xuất để phục vụ cho xuất khẩu.
Thứ hai, coi thị trờng thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu. Quan
điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất, thể hiện:
+ Xuất khẩu chè tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển.
Chẳng hạn, khi sản xuất chè xuất khẩu phát triển thì nó cần rất nhiều sự hỗ trợ
của các ngành khác nh : công nghiệp chế tạo máy móc, công nghiệp điện, giao thông
vận tải và nó cũng đỏi hỏi chính sự phát triển của các ngành này
+ Xuất khẩu chè tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm chè, góp phần ổn định
sản xuất, tạo ra lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
+ Xuất khẩu chè tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất
chè, tăng thêm về nguồn nguyên liệu cho sản xuất và chế biến, mở rộng khả năng tiêu
dùng của một quốc gia. Ngoại thơng cho phép một nớc có thể tiêu dùng tất cả các mặt
hàng với số lợng lớn hơn nhiều lần giới hạn sản xuất của quốc gia đó.
+ Xuất khẩu chè còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu quả
sản xuất chè của Việt Nam trên thị trờng thế giới. Nó cho phép chuyên môn hoá sản
xuất chè phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Ngày nay đối với việc sản xuất những

/tháng. Trong sản xuất nông nghiệp thu nhập bình quân năm 1997 đạt 400-500 nghìn
đồng / ngời/tháng, năm 1998 là 500-600 nghìn đồng /ngời/ tháng, cho đến năm 1999
đã đạt 700-800 nghìn đồng /ngời/ tháng, năm 2000 đạt 850-900 nghìn đồng/ng-
ời/tháng. Một số đơn vị sản xuất chè có thu nhập rất cao nh :Trần Phú, Nghĩa Lộ,
Yên Bái, Phú Sơn, Mộc Châu.
Để tăng thêm thu nhập cải thiện ngời làm chè, các hộ làm chè đã kết hợp làm
kinh tế gia đình theo mô hình VAC gắn liền kinh tế vờn nhà, vờn đồi, đem lại nguồn
thu nhập đáng kể góp phần quan trọng để ổn định đời sống nhất là những khi việc
13
sản xuất kinh doanh của xí nghiệp gặp khó khăn. Nhiều gia đình ở Công ty chè Sông
Cầu, Phú Sơn, Trần Phú , đạt mức thu nhập kinh tế gia đình (VAC) từ 18-223
triệu đồng /năm/hộ , đặc biệt là Công ty chè Mộc Châu vùng đặc sản cây mơ, cây
mận có giá trị kinh tế cao hàng năm có tới 30-40% số hộ gia đình có thu nhập từ
cây mơ, cây mận đạt từ 12-18 triệu đồng/ năm, có gia đình thu nhập đạt 40-50 triệu
đồng /năm .Nhờ có thu nhập từ các cây trồng khác và làm kinh tế phụ đã giúp cho
cây chè phát triển ổn định, lâu dài và tạo thành một vùng sản xuất hàng hoá lớn. Do
sản xuất và kinh doanh có hiệu quả mà đời sống vật chất và văn hoá của ngời làm
chè đợc nâng lên. Theo báo cáo năm 1999 của Tổng Công ty chè thì có khoảng 30%
hộ khá, giàu, 55% số hộ trung bình và số hộ nghèo đói là 15%, cho đến năm 2000
con số này lần lợt là 33% , 60%, 7%. Đây là dấu hiệu tích cực đối với ngành chè và
ngời lao động.
- Xuất khẩu chè là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có mối tác động qua lại phụ
thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu chè là một loại hoạt động chủ yếu cơ bản và là
hình thức ban đầu của hoạt động kinh tế đối ngoại, từ đó nó thúc đẩy các mối quan
hệ khác phát triển theo nh du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế... Ng-
ợc lại, sự phát triển của các ngành này lại là những điều kiện tiền đề cho hoạt động
xuất khẩu phát triển.
Xuất khẩu nói riêng và ngoại thơng nói chung dẫn tới sự thay đổi của những

phân phối, sự mở rộng trong việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu các mặt hàng khác.
- Sản xuất chè xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao động, tạo
ra thu nhập ổn định, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng, các dây
chuyền công nghệ có liên quan đến sản xuất và chế biến chè, vừa đáp ứng đợc nhu
cầu ngày càng cao của nhân dân và thu đợc ngoại tệ để phục vụ cho qua trình tái đầu
t.
- Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu chè có cơ hội mở rộng quan
hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài có thể thông qua đối tác tiêu thụ
chè của mình mà doanh nghiệp có đợc những thông tin, nguồn sản phẩm mới, công
nghệ mới mà ngay thị trờng trong nớc đang cần. Thông qua hoạt động xuất khẩu chè
mà doanh nghiệp có điều kiện, cơ hội để liên doanh, liên kết hợp tác để sản xuất, tiêu
thụ những loại sản phẩm mới ngay tại nớc mình hoặc các nớc khác.
Ngoài ra việc xuất khẩu đa mặt hàng chè ra thị trờng quốc tế còn giúp ngành
chè hiểu, xác định đợc mình nên chú trọng vào loại chè nào. Cần nâng cao chất lợng,
đổi mới mẫu mã, bao bì và hạ giá thành cho phù hợp nhất với thị hiếu của thị trờng
quốc tế nhằm thu đợc lợi nhuận tối đa.
15
II. Các hình thức xuất khẩu chè
Với mục tiêu là đa dạng hoá các hình thức kinh doanh xuất khẩu, nhằm phân
tán và chia sẻ rủi ro, từ trớc tới nay các doanh nghiệp chè thờng lựa chọn các hình
thức xuất khẩu chủ yếu là:
1. Xuất khẩu trực tiếp
Kinh doanh xuất khẩu chè trực tiếp là việc xuất khẩu các loại chè do chính
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc sau đó xuất
khẩu những mặt hàng này ra nớc ngoài với danh nghĩa là hàng của doanh nghiệp
mình. Đây là hình thức mà các doanh nghiệp ở Việt Nam thờng áp dụng nhất kể từ
khi nhà nớc cho phép mọi doanh nghiệp đều đợc tham gia xuất khẩu.
Các bớc tiến hành một thơng vụ xuất khẩu chè trực tiếp trong trờng hợp doanh
nghiệp không tự sản xuất ra chè để xuất khẩu.
- Ký hợp đồng với các doanh nghiệp chế biến chè khác trong nớc, mua hàng

toán tiền.
- Về phần tìm kiếm doanh nghiệp nhập khẩu chè ở nớc ngoài là do sự thoả
thuận giữa doanh nghiệp chế biến chè và doanh nghiệp ngoại thơng.
- Nhận phí uỷ thác xuất khẩu chè từ doanh nghiệp chế biến trong nớc.
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là mức độ rủi ro thấp do không phải
chịu trách nhiệm về giá cả tăng hay giảm bất thờng, ngời đứng ra xuất khẩu chè
không phải là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng. Đặc biệt, với tình hình khan hiếm
vốn nh hiện nay các doanh nghiệp ngoại thơng thờng áp dụng hình thức này do
không cần huy động vốn để mua chè. Tuy nhận tiền ít nhng nhận tiền nhanh cần ít
thủ tục và tơng đối tin cậy.
3. Xuất khẩu theo nghị định th giữa hai chính phủ
Đây là hình thức xuất khẩu chè (thờng là để trả nợ) đợc ký theo nghị định th
giữa hai chính phủ. Xuất khẩu chè theo hình thức này có nhiều u đãi nh : khả năng
thanh toán chắc chắn ( do nhà nớc trả cho doanh nghiệp chế biến chè xuất khẩu), giá
cả chè nhìn chung có thể chấp nhận đợc, doanh nghiệp chế biến không phải lo nghĩ
về đầu ra cho chè mà mình sản xuất Trên thực tế hiện nay, thì hình thức này rất ít
đợc áp dụng. Nhà nớc chỉ giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp nào có khả năng về tài
chính, năng lực sản xuất nhất. Thông thờng thì Tổng Công ty chè Việt Nam thực
hiện hình thức này. Hình thức này còn thực hiện là việc trả nợ cho Nga và các nớc
Đông Âu, theo chơng trình đổi dầu lấy lơng với iraq của Liên Hợp Quốc.
III. Nội dung hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh chè
Nội dung cơ bản của hoạt động xuất khẩu chè cũng tơng tự nh nội dung cơ bản
của hoạt động kinh doanh chè trong nóc, nhng khác biệt là có yếu tố nớc ngoài tham
gia và mang tính phức tạp, nhiều rủi ro hơn so với hoạt động mua bán trong nớc.
17
Hoạt động trên thị trờng quốc tế, tất cả các doanh nghiệp chè dù đã có nhiều
kinh nghiệm hay mới bắt đầu tham gia vào kinh doanh đều phải tuân thủ một cách
nghiêm túc những công đoạn của một thơng vụ làm ăn thì mới có khả năng tồn tại
lâu dài đợc.

18
phẩm chè đã ở giai đoạn 4 nhng nhờ việc thực hiện các biện pháp xúc tiến tiêu thụ
(quảng cáo, cải tiến hệ thống tổ chức tiêu thụ, giảm giá bán, khuyến mãi ) ng ời ta
có thể đẩy mạnh đợc xuất khẩu.
Ngày nay, xu hớng xuất khẩu những loại chè mà thị trờng cần và xuất khẩu
những loại chè giống nhau ra các thị trờng là phổ biến. Còn xuất khẩu những loại
chè mà doanh nghiệp sản xuất ra chỉ bó hẹp trong một lĩnh vực
Nh vậy, việc lựa chọn loại chè xuất khẩu, ngoài yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn
chất lợng quốc tế, đáp ứng nhu cầu thị trờng thì còn phải phù hợp với khả năng cũng
nh kinh nghiệm của từng doanh nghiệp chế biến chè xuất khẩu. Điều này đòi hỏi
phải có sự phân tích đánh giá cẩn thận những đặc điểm nội tại của doanh nghiệp chế
biến chè xuất khẩu đó cũng nh dự đoán đợc cơ hội hay bất lợi khi đa sản phẩm chè
của mình ra thị trờng quốc tế. Đồng thời doanh nghiệp cần dự đoán xu hớng biến
động của thị trờng cũng nh cơ hội và thách thức mà mình sẽ gặp phải trên thị trờng
thế giới.
3. Lựa chọn khách hàng
Sau khi đã lựa chọn đợc loại chè và thị trờng xuất khẩu phù hợp, doanh nghiệp
muốn thâm nhập vào thị trờng đó thì cần phải lựa chọn các đối tác đang hoạt động
trên thị trờng đó để thực hiện các kế hoạch kinh doanh của mình. Việc lựa chọn
đúng đối tác giao dịch sẽ tránh cho doanh nghiệp sản xuất chè những phiền toái
không đáng có, những mất mát, rủi ro dễ gặp phải trong quá trình kinh doanh chè
xuất khẩu trên thị trờng quốc tế.
Là những ngời xuất nhập khẩu trực tiếp với bạn hàng kinh doanh thì doanh
nghiệp sẽ không phải chia sẻ lợi nhuận kinh doanh. Tuy nhiên trong trờng hợp thị tr-
ờng hoàn toàn mới thì cách tốt nhất là phải thông qua các đại lý hoặc các Công ty uỷ
thác xuất khẩu, trung tâm giao dịch chè để giảm bớt chi phí cho việc thâm nhập thị
trờng. Do vậy, cần phải lựa chọn bạn hàng với những đặc điểm sau:
+ Quen biết, uy tín trong kinh doanh.
+ Có thực lực tài chính.
+ Có thiện chí trong quan hệ làm ăn.

+ Đàm phán qua th tín
+ Đàm phán qua điện thoại
+ Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp
6. Thực hiện hợp đồng, giao hàng và thanh toán tiền
Sau khi đã ký kết hợp đồng, các đơn vị kinh doanh xuất khẩu chè phải thực
hiện hợp đồng mà mình ký kết, tiến hành sắp xếp những việc phải làm, ghi thành
bảng theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng... Đây là một công việc phức tạp đòi hỏi
phải tuân thủ luật lệ quốc gia và quốc tế, đồng thời phải bảo đảm đợc quyền lợi quốc
gia và uy tín kinh doanh của đơn vị xuất khẩu.
20
IV. Đặc điểm cung cầu thị trờng chè và Các nhân tố cơ bản
ảnh hởng đến xuất khẩu chè của Việt Nam
1. Đặc điểm thị trờng tiêu thụ chè
Ngoài những đặc điểm của thị trờng hàng hoá nói chung, thị trờng tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp cũng nh thị trờng tiêu thụ sản phẩm chè có những đặc điểm riêng
đó là:
- Tính ổn định và tơng đối ít co giãn về mặt cung cầu.
Chúng ta đều biết các sản phẩm chè là loại phục vụ trực tiếp cho nhu cầu cơ
bản của đời sống con ngời, tuy nhiên không phải vì sản phẩm trên thị trờng nhiều
và rẻ mà ngời tiêu dùng cần nhiều sản phẩm hơn, mà do những giới hạn về sinh lý
nên mỗi ngời cũng chỉ có thể tiêu thụ mỗi loại với những số lợng nhất định, không
phải có nhu cầu tiêu dùng lớn và đắt giá mà ngời sản xuất muốn cung ngay một số
lợng lớn cho thị trờng đợc. Điều này không thể đợc vì do những đặc điểm của sản
xuất nông nghiệp, sản phẩm chè sản xuất đòi hỏi phải có thời gian, mà thời gian
sản xuất lại phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.
Cho nên xét về khía cạnh cung- cầu của sản phẩm chè cho thị trờng tơng đối ít
co giãn. Để góp phần ổn định và phát triển thị trờng sản phẩm chè, đặc điểm này yêu
cầu, một mặt phải nghiên cứu đợc nhu cầu để đẩy mạnh sản xuất, tăng cung, đáp ứng
nhu cầu một cách chủ động. Mặt khác, phải chủ động có những giải pháp để điều
hoà cung cầu một khi có biến động lớn trên thị trờng bằng các giải pháp nh bảo hộ,

những điều kiện sản xuất khác
Nhu cầu về sản phẩm chè của con ngời rất đa dạng cả về số lợng, chất lợng,
chủng loại, nhng xét trên góc độ thị trờng thì ngời ta chỉ chấp nhận mức giá tối thiểu
hợp lý. Trong khi đó xét về khía cạnh cung, mỗi loại sản phẩm chè chỉ có thể phát
triển thích hợp nhất với các điều kiện tự nhiên, cho nên mỗi vùng, mỗi quốc gia chỉ
có thể sản xuất và tung ra thị trờng những sản phẩm mà họ có u thế hay lợi thế so
sánh thực sự. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trờng việc khai thcs lợi thế so sánh đã
buộc sản xuất nông nghiệp chỉ có thể cung cấp cho thị trờng những sản phẩm chè mà
thị trờng cần và điều kiện sản xuất cho phép. Bởi vì cây chè là cây trồng chỉ có thể
sinh trởng, phát triển và cho sản phẩm kinh tế trong những môi trờng tự nhiên nhất
định mà thôi. Chính vì vậy thị trờng sản phẩm chè hình thành nguồn cung theo
luồng, theo tuyến hay khu vực và có thể phát sinh hiện tợng cạnh tranh không hoàn
hảo trên thị trờng. Trong khi đó bất kỳ ngời sản xuất nào cũng muốn đa ra thị trờng
những sản phẩm chè mà mình có u thế nhất. Bởi vậy, cùng một loại sản phẩm muốn
cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng, con đờng duy nhất là các cơ sở sản xuất phải, các
quốc gia phải biết tận dụng lợi thế của mình về đất đai, thời tiết, khí hậu, về lao
động, cũng nh phải biết ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật
22
và công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất cây trồng, nâng cao năng xuất lao
động hạ giá thành sản phẩm là điều đảm bảo cho sự thành công trên thị trờng.
- Thị trờng tiêu thụ sản phẩm chè cũng nh thị trờng sản phẩm nông nghiệp
nói chung là một thị trờng bị chia cắt do hàng rào thuế quan và chính sách bảo
hộ mậu dịch của các nớc.
Trên thị trờng tiêu thụ sản phẩm chè cũng nh nhiều nông sản khác trên thế
giới do nhiều yếu tố về kinh tế và chính trị chi phối, nhiều nớc đã đa ra một hệ thống
chính sách bảo hộ mậu dịch khắt khe đối với loại nông sản phẩm nhằm bảo vệ lợi
ích của ngời nông dân với Chính phủ. Đặc biệt đối với nhiều nớc phát triển họ dùng
con bài nông phẩm nh là một thứ vũ khí lợi hại để khuất phục các nớc lạc hậu. Do
chính sách này đẫ làm cho khả năng mở rộng thị trờng của các nớc đang phát triển
vào các nớc phát triển là hết sức khó khăn và cuộc đấu tranh giữa quan điểm mậu

- Trình độ chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuất nông nghiệp.
Ngoài ra vốn, công nghệ cũng ảnh hởng tới cung sản phẩm chè hàng hoá trên
thị trờng. Sự phát triển của công nghệ chế biến và mức độ tiếp cận với công nghệ và
kỹ thuật chế biến tiên tiến trên thế giới đã tạo ra những giá trị sử dụng mới, chất lợng
cao hơn, tạo ra những quan hệ mới trong cung cầu, kích thích mở rộng và phát
triển thị trờng .
- Các nhân tố về cơ chế, chính sách lu thông sản phẩm chè của chính phủ
trong từng thời kỳ và hiệu lực của chúng.
- Môi trờng tự nhiên mà trớc hết là đất đai và khí hậu.
2.2. Cầu về sản phẩm chè
Nhu cầu về sản phẩm chè của xã hội có rất nhiều loại khác nhau. Đó là nhu
cầu chè cho tiêu dùng trong nớc và nhu cầu chè xuất khẩu.
Về phơng diện kinh tế mà xét chúng ta thấy có hai loại nhu cầu sau :
Một là nhu cầu tự nhiên mà thực chất là nhu cầu về sản phẩm chè của dân c
tính theo số lợng dân số. Đây là phơng diện mà các nhà chính sách cần tính tới nhằm
thiết lập giải pháp để cân bằng cung cầu trong phát triển .
Hai là nhu cầu kinh tế, đợc hiểu là nhu cầu có khả năng thanh toán, hay là cầu
về sản phẩm chè mà ngời tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác
nhau trong một thời gian nhất định. Xét về phơng diện kinh tế của các nhà kinh
doanh thì đây mới là điều đáng chú ý.
Cầu về sản phẩm chè cũng có những nhân tố tác động sau :
- Trớc hết là giá cả sản phẩm chè trên thị trờng, chủng loại và chất lợng sản
phẩm chè. Trong trờng hợp giả định các yếu tố khác không đổi thì khi giá cả tăng sẽ
làm lợng cầu giảm và ngợc lại.
- Mức thu nhập của ngời tiêu dùng :
Sức mua hay nhu cầu có khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng là yếu tố
quyết định qui mô và dung lợng thị trờng và ở mức độ nhất định đóng vai trò điều
tiết sản xuất .
24
- Giá cả của những hàng hoá có liên quan, đặc biệt là những sản phẩm có khả

doanh. Xét về tiềm lực doanh nghiệp thì con ngời là vốn quý nhất đánh giá sức
mạnh của Công ty đó nh thế nào.Trong hoạt động xuất nhập khẩu từ khâu nghiên
cứu thị trờng, tìm kiếm nguồn hàng, khách hàng đến công tác giao dịch kí kết hợp
25

Trích đoạn Nhóm nhân tố bên trong Các biện pháp duy trì và mở rộng thị trờng Giải pháp về hợp tác quốc tế Quy hoạch và phát triển vùng chè Chính sách về tổ chức quản lý xuất khẩu chè
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status