PHÂN TÍCH HỆ THỐNG GIÁM SÁT ĐỊNH VỊ SỬ DỤNG MODULE TÍCH HỢP GPS VÀ GPRS - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI


MÔN: HỆ THỐNG PHÂN TÁN

  !"!##$
%& "%'()  *
Nhóm học viên: Lê Quý Dương
Lê Thái Long
Nguyễn Văn Chung
Vũ Xuân Hiệp
Nguyễn Anh Tuấn
Lớp: 11BKTĐT
Giảng viên hướng dẫn: TS. Hà Duyên Trung
Hà Nội, 12 – 2011
'+,-
Thế giới của con người ngày nay có được là nhờ một phần của sự phát triển với
tốc độ nhanh chóng của Công nghệ thông tin (CNTT). Khi những chiếc máy tính thô sơ
đã được cải tiến nhờ công nghệ bán dẫn và mạch tích hợp, những hệ điều hành ngày càng
thông minh và gần gũi với người sử dụng trong từng lĩnh vực đã làm thay đổi cuộc sống
của con người từ tác phong trong công việc, quản lý và tìm kiếm thông tin, giao tiếp liên
lạc, cho đến các hoạt động ở đời sống thường ngày.
Hiện tại, vấn đề giám sát định vị đang được nhiều người quan tâm, một hệ thống
giám sát định vị được gọi là phù hợp khi nó có giao diện thân thiện người dùng, cách
quản lý thông minh, CSDL tối ưu. Chúng em đã triển khai ./011234256/7648
9:13;9<=>?//@ 7 * trong đó sử dụng CSDL Oracle được thiết kế
theo kiểu phân tán, chúng em hi vọng sẽ góp phần cung cấp cho người dùng một hệ
thống giám sát tốt nhất, và môn học Hệ thống phân tán của chúng em có kết quả tốt nhất.
2
"&'&
CHƯƠNG I. LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 3

thế các vệ tinh ngừng họat động bằng các vệ tinh dự phòng.
¡ 5 trạm thu số liệu được đặt tại Hawai, Colorade Springs, Ascension (Nam Đại Tây
Dương), Diago Garia (Ấn Độ Dương), Kwayalein (Nam Thái Bình Dương). Có
nhiệm vụ theo dõi các tín hiệu vệ tinh để kiểm sóat và dự đóan quỹ đạo của chúng.
Mỗi trạm được trang bị những máy thu P-code để thu các tín hiệu của vệ tinh, sau
đó truyền về trạm điều khiển chính.
¡ 3 trạm truyền số liệu đặt tại Ascension , Diago Garia , Kwayalein có khả năng
chuyển số liệu lên vệ tinh gồm lịch thiên văn mới, hiệu chỉnh đồng hồ, các thông
điệp cần phát, các lệnh điều khiển từ xa.
Phần sử dụng gồm:
¡ Những máy thu tín hiệu GPS có anten riêng (máy định vị ). Máy thu GPS tính toán
đơn vị với tần suất mỗi giây một vị trí và cho độ chính xác từ dưới 1m – 5m. Khi ta
di chuyển hay dừng tại chỗ, máy thu GPS nhận tín hiệu từ vệ tinh rồi tính tóan định
vị. Kết quả tính được là tọa độ hiển thị trên màn hình bộ ghi số liệu.
¡ Các thiết bị tự ghi (bộ ghi số liệu). Bộ ghi số liệu là máy cầm tay, có phần mềm thu
thập số liệu. Bộ ghi số liệu có thể ghi vị trí hoặc gắn thông tin thuộc tính với vị trí.
¡ Máy tính (phần mềm xử lý số liệu). Hệ thống GPS có kèm theo phần mềm xử lý số
liệu. Sau khi thu thập số liệu ở thực địa, phần mềm chuyển số liệu vị trí và thông
tin thuộc tính sang máy tính (PC), sau đó phần mềm sẽ nâng cao độ chính xác
(bằng kỹ thuật phân sai). Phần mềm xử lý số liệu GPS còn có chức năng biên tập
hoặc vẽ. Phần mềm này cũng hỗ trợ thu thập các yếu tố địa lý và thông tin thuộc
tính cho GPS hoặc các cơ sở dữ liệu khác.
C ;S5T1?UK 
Các vệ tinh GPS bay vòng quanh Trái Đất hai lần trong một ngày theo một quỹ đạo
rất chính xác và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất. Các máy thu GPS nhận thông
5
tin này và bằng phép tính lượng giác tính được chính xác vị trí của người dùng. Về bản
chất máy thu GPS so sánh thời gian tín hiệu được phát đi từ vệ tinh với thời gian nhận
được chúng. Sai lệch về thời gian cho biết máy thu GPS ở cách vệ tinh bao xa. Rồi với
nhiều quãng cách đo được tới nhiều vệ tinh máy thu có thể tính được vị trí của người

nghệ định vị GPS và công nghệ GPRS giúp cho Quý khách hàng có thể định vị
được vị trí, tốc độ xe đang di chuyển,
- Phần mềm GMAP sẽ cho phép người điều hành nhìn thấy bố cục tổng thể
của toàn bộ xe Taxi đang hoạt động , bao gồm :
- Số xe đang có khách
- Số xe đang chờ đón khách
- Số xe đang trên đường đón khách ( Optional khi dùng thêm phần mềm G.
Operate)
- Số xe đang gặp sự cố – Emergency
- Vị trí chính xác của bất kỳ xe nào
- Giám sát hướng di chuyển của một xe bất kỳ
- Danh sách các xe vượt quá tốc độ
- Danh sách các xe chạy ngoài phạm vi cho phép
¡ Ứng dụng GSP trong vấn đề giáo dục
Chương trình thiết bị Bản đồ & GIS Giáo dục (Mapping & GIS Educator) giới thiệu
những giải pháp đơn giản và đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức giáo
dục, thực hiện việc giảng dạy về công nghệ GPS và GIS cho học viên dựa trên những
công nghệ mới nhất của Trimble.
7C /<XOY"(
Chuẩn NMEA sử dụng mã ASCII đơn giản, phương thức truyền tuần tự. Dữ liệu sẽ
được truyền đi trong một "câu" theo một hướng duy nhất từ một máy phát (talker) đến
một máy thu (listener) tại một thời điểm. Trên cơ sở đó, người ta cũng đã mở rộng để
một máy phát có thể đến nhiều máy thu, cũng như một máy thu có thể nhận thông tin từ
nhiều máy phát.
7
NMEA chính là chuẩn giao tiếp cho các chip thu GPS trả ra toạ độ cho các thành
phần khác, như là chip xử lý để tính ra toạ độ, hay thiết bị khác đang cần thông tin chuẩn
này Để hiểu nhau, tất cả phần tử trong một hệ thống phải thống nhất với nhau từ trước.
Đặc điểm chung của bản tin theo chuẩn NMEA. Tín hiệu theo chuẩn NMEA được
truyền đồng bộ theo một hướng hoặc phát, hoặc thu với các tham số:

$GPVTG - Track made good and ground speed
$GPWPL - Waypoint location
$GPXTE - Cross-track error, Measured
$GPZDA - UTC Date / Time and Local Time Zone Offset
12 “câu” giải thích dành riêng cho đơn vị GPS
$HCHDG - Compass Heading
$PGRMB - DGPS Beacon Information
$PGRMC - Sensor Configuration Information
$PGRMC1 - Additional Sensor Configuration Information
$PGRME - Estimated Position Error
$PGRMF - GPS Position Fix Data
$PGRMI - Sensor Initialization Information
$PGRMM - Map Datum
$PGRMT - Sensor Status Information
$PGRMV - 3D Velocity Information
$PGRMZ - Altitude Information
$PSLIB - Tune DPGS Beacon Receiver
“câu” $GPRMC là câu quan trọng nhất, $GPRMC mang gần như đầy đủ các thông tin
trong việc xác định vị trí. Các thông tin mà “câu” $GPRMC cung cấp cho người sử dụng
là:
 Thông tin về ngày, tháng, năm.
 Thông tin về thời gian.
 Thông tin về vĩ độ
 Thông tin về kinh độ
 Thông tin về vận tốc.
Ví dụ về câu $GPRMC
Ví dụ 1:
$GPRMC,081836,A,3751.65,S,14507.36,E,000.0,360.0,130998,011.3,E*62
Ví dụ 2:
$GPRMC,220516,A,5133.82,N,00042.24,W,173.8,231.8,130694,004.2,W*70

Nó cung cấp tốc độ truyền tải dữ liệu vừa phải, bằng cách sử dụng các kênh Đa truy cập
theo phân chia thời gian (TDMA) đang còn trống, ví dụ, hệ thống GSM. Trước đây đã có
suy nghĩ sẽ mở rộng GPRS để bao trùm những tiêu chuẩn khác, nhưng những mạng đó
hiện đang được chuyển đổi để sử dụng chuẩn GSM, do đó GSM là hình thức mạng duy
10
nhất sử dụng GPRS. GPRS được tích hợp vào GSM Release 97 và những phiên bản phát
hành mới hơn. Ban đầu nó được Viện tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI) đặt tiêu
chuẩn, nhưng nay là Dự án Đối tác Thế hệ thứ ba (3GPP).
N/]"S1 *
IC]C] Cơ bản về GPRS
Thông thường, dữ liệu GPRS được tính theo kilobyte thông tin truyền nhận, trong
khi kết nối dữ liệu theo dạng chuyển mạch được tính theo giây. Cách tính sau không phù
hợp vì ngay cả khi không có dữ liệu truyền dẫn, những người dùng tiềm năng khác vẫn
không thể tận dụng được băng thông.
Phương pháp đa truy cập dùng trong GSM kết hợp GPRS dựa trên song công chia
theo tần số (FDD) và đa truy cập theo phân chia thời gian (TDMA). Trong suốt một
phiên kết nối, người dùng được gán cho một cặp kênh tần số tải lên và tải xuống. Cái này
sẽ phối hợp với ghép kênh thống kê theo miền thời gian, có nghĩa là liên lạc theo chế độ
gói tin, điều này sẽ giúp cho vài người dùng có thể chia sẻ cùng một kênh tần số. Các gói
này có độ dài cố định, tùy theo khoảng thời gian GSM. Tải xuống sử dụng định thời gói
theo cơ chế tới trước làm trước (FIFO), trong khi tải lên sử dụng mô hình rất giống với
reservation ALOHA. Điều này có nghĩa là slotted Aloha (S-ALOHA) được dùng để tham
vấn chỗ trống trong bước tranh chấp, và sau đó dữ liệu thật sự được truyền bằng cách sử
dụng TDMA động với định thời đến trước làm trước.
GPRS ban đầu hỗ trợ (theo lý thuyết) Giao thức Internet (IP), Giao thức điểm-
điểm (PPP) và kết nối X.25. Cái cuối cùng đã được dùng cho các ứng dụng như thiết bị
đầu cuối để thanh toán không dây, mặc dù nó đã bị bỏ ra khỏi tiêu chuẩn. X.25 vẫn có
thể được hỗ trợ trên PPP, hay thậm trí IP, nhưng để làm điều này cần phải có một bộ định
tuyến (router) để thực hiện việc kết hợp hoặc cơ chế thông tin được tích hợp vào thiết bị
đầu cuối như UE(User Equipment). Trên thực tế, khi điện thoại di động có tích hợp trình

Tốc độ truyền tải cũng phụ thuộc vào kênh mã hóa đang dùng. Bộ mã ít mạnh
nhất, nhưng nhanh nhất (CS-4) được sử dụng gần một trạm truyền nhận cơ sở (BTS),
trong khi bộ mã mạnh nhất (CS-1) được dùng khi trạm di động cách quá xa BTS.
12
Sử dụng CS-4 có thể đạt được tốc độ người dùng là 20,0 kbit/s trên một khoảng
thời gian. Tuy nhiên, sử dụng bộ mã này độ bao phủ di động chỉ bằng 25% bình thường.
CS-1 có thể đạt được tốc độ người dùng chỉ 8,0 kbit/s trên một khoản thời gian, nhưng có
98% độ bao phủ thông thường. Thiết bị mạng mới hơn có thể tự động thay đổi tốc độ
truyền dẫn tùy vào vị trí của điện thoại.
Giống như CSD, HSCSD cũng hình thành mạch và thường được tính theo phút.
Đối với một ứng dụng như tải xuống, HSCSD có thể được ưa thích hơn, vì dữ liệu
chuyển mạch thường được ưu tiên hơn là dữ liệu chuyển mạch gói trên mạng di động, và
có chỉ có khoảng vài giây là không có dữ liệu nào được truyền tải.
d11/. YV<01ZbOc4L YeZbOc4L f</N/
CSD 9,6 9,6 1+1
HSCSD 28,8 14,4 2+1
HSCSD 43,2 14,4 3+1
GPRS 80,0 20,0 (Loại 8 & 10 và CS-4) 4+1
GPRS 60,0 40,0 (Loại 10 và CS-4) 3+2
EGPRS
(EDGE)
236.8 59.2 (Loại 8, 10 và MCS-9) 4+1
EGPRS
(EDGE)
177.6 118.4 (Loại 10 và MCS-9) 3+2

GPRS dựa theo gói. Khi TCP/IP được dùng, mỗi điện thoại có thể có một hoặc
nhiều địa chỉ IP được thiết lập. GPRS sẽ lưu trữ và chuyển các gói IP đến điện thoại khi
đổi điện thoại (khi bạn chuyển sang sử dụng điện thoại khác). Thời gian ngưng do nhiễu
vô tuyến có thể được TCP diễn dịch thành mất mát gói tin, và gây ra tình trạng thắt cổ

(WAP) chat, chia sẻ tài liệu, duyệt web,truyền file…
¡ Dịch vụ Điểm-điểm (PTP): làm việc thông qua internet (giao thức IP)
¡ Dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS)
¡ Khả năng tăng cường trong tương lai: dễ thêm các chức năng mới, như có dung
lượng cao hơn, nhiều người dùng hơn, các truy cập mới, các giao thức mới, các
mạng vô tuyến mới.
ICQ %'[K?=
ICQCI M/2.3?hOY7J[K?=
¡ Oracle là một bộ phần mềm được cung cấp bởi công ty ORACLE, nó bao gồm
một bộ xây dựng các ứng dụng và các sản phẩm cuối cùng cho user (end_user
product).
¡ Oracle cung cấp một hệ quản trị CSDL mềm dẻo nó bao gồm CSDL Oracle, môi
trường cho việc thiết kế các cơ sở dữ liệu (Designer 2000) và các công cụ phát
triển.
¡ Hệ quản trị CSDL có tính an toàn, bảo mật cao, tính nhất quán và toàn vẹn dữ
liệu, cho phép các user truy nhập tới CSDL phân tán như một khối thống nhất. . .
Vì vậy nó được đánh giá là ưu việt nhất hiện nay.
ICQC] M^[g??hOY?UK[K?=
¡ Sơ đồ kiến trúc cơ bản ORACLE như sau:
15
/IM^[g??hOY?UK[K?=
¡ Một CSDL của ORACLE thì bao gồm các tập tin điều khiển (Control files), các
tập tin dữ liệu (data files) và các tập tin đăng nhập lại (Redo log files).
/]%'?UK[K?=
¡ Tập tin đăng nhập lại (reedo log files) biggrin. Giúp xử lý đăng nhập lại. Nó ghi
lại tất cả những thay đổi được tạo cho CSDL và chứa các thông tin cho việc khôi
phục.
¡ Tập tin điều khiển (control files): ghi lại cấu trúc vật lý của CSDL.
¡ Tập tin chứa các biến (parameter): Chứa các tham số cho việc thiết lập môi trường
làm việc, xác định các đặc tính của các thể hiện.

¡ Về phía các DN: Oracle tỏ ra rất có ưu điểm như tính bảo mật cao, tính an toàn dữ
liệu cao, dễ dàng bảo trì, nâng cấp, cơ chế quyền hạn rỏ ràng, ổn định. .
Oracle cũng không quá đắt, nếu DN đã từng mua lisence của MSSQLServer thì sẽ
thấy giá của Oracle cũng không chênh lệch là bao thậm chí còn rẻ hơn (xem phần
so sánh giá), nhưng lợi ích có được lại rất lớn.
¡ Về phía những nhà phát triển: Oracle cũng tỏ ra rất có ưu điểm như dễ cài đặt, dễ
triển khai và dễ nâng cấp lên phiên bản mới. Hơn nữa Oracle còn tích hợp thêm
PL/SQL, là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc - Structure Language. Tạo thuận
lợi cho các lập trình viên viết các Trigger, StoreProcedure, Package. Đây là điểm
rất mạnh so với các CSDL hiện có trên thị trường.
¡ Ngoài ra, có thể triển khai Oracle trên nhiều OS khác nhau (Windows, Solaris,
Linux…) mà không cần phải viết lại mã PL/SQL. Có thể nhập một dumpFile
(backupFile) từ một máy chạy OS này sang OS khác hoặc từ một phiên bản thấp
lên một phiên bản cao hơn mà không gặp bất cứ trở ngại nào (việc ngược lại cũng
có thể thực hiện được nếu như không xài các tính năng mới so với phiên bản
trước đó).
18
ICQCk ;42/[K?=7H'=[7=[
¡ Oracle là một RDBMS multiplatform trong khi SQL Server chỉ giới hạn trên NT
Server. Hầu hết các hệ Oracle high-end chạy trên UNIX.
¡ Oracle không có khái niệm một cơ sở dữ liệu master. Tất cả cơ sở dữ liệu chạy
độc lập với các file dữ liệu của nó, sự quản lý bộ nhớ riêng và điều khiển riêng.
¡ Kiến trúc của Oracle hoàn toàn khác SQL Server.
¡ Oracle không được tích hợp vào thế giới Windows như SQL Server.
¡ Cả hai sản phẩm hỗ trợ SQL và các stored procedure. Trong khi SQL Server sử
dụng mở rộng Transact-SQL cho SQL, Oracle sử dụng PL/SQL. Chức năng của
những ngôn ngữ này tương tự, nhưng khác nhau về cú pháp.
¡ Các stored procedure SQL Server trả về một Recordset nếu làm một lệnh
SELECT trong procedure. Oracle chỉ hỗ trợ điều này qua cursor variables, là một
khái niệm khó chấp nhận đối với một số developer.

dựng các lớp ứng dụng chuyên nghiệp. Cú pháp ASP.NET tượng thích với cú pháp ASP,
ngoài ra ASP.NET còn cung cấp một mô hình lập trình mới, nền tảng an toàn (secure),
linh hoạt (scalable),và ổn định (stable). Sẽ rất đơn giản khi nâng cấp ứng dụng ASP hiện
có, bằng cách đưa vào các hàm ASP.NET.
ASP.NET được biên dịch dựa trên môi trường .NET và có thể xây dựng bằng bất
cứ ngôn ngữ nào tương thích .NET, bao gồm Visual Basic .NET, C#, and JScript .NET.
Ngoài ra, toàn bộ thư viện .NET Framework có thể sử dụng với ứng dụng ASP.NET, lập
trình viên tận dụng dễ dàng những lợi ích của các kỹ thuật được cung cấp, bao gồm quản
lý môi trường thực thi ngôn ngữ cung (common language runtime), kiểu an toàn (type
safety), kế thừa (inheritance),
ASP.NET được thiết kế làm việc với các trình soạn thảo HTML đi kèm và các
công cụ lập trình khác được đưa vào trong Microsoft Visual .NET. Tất cả các công cụ
này không phải chỉ dùng để phát triển ứng dụng Web được dễ dàng, tuy nhiên có thể sử
dụng một vài chức năng thông thường cho ứng dụng Web, bao gồm một GUI cho phép
lập trình viên có thể dễ dàng đặt các server control vào trang web (web page), và một
trình debug rất mạnh mẽ.
Tách rõ ràng các mối liên quan, mở khả năng test TDD (test driven developer). Có
thể test unit trong ứng dụng mà không cần phải chạy Controllers cùng với tiến trình của
ASP.NET và có thể dùng bất kỳ một unit testing framework nào như NUnit, MBUnit,
MS Test,…
20
Có khả năng mở rộng, mọi thứ trong MVC được thiết kế cho phép dễ dàng thay
thế/tùy biến (ví dụ: có thể lựa chọn sử dụng engine view riêng, routing policy, parameter
serialization,…).
Bao gồm một ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép xây dựng ứng dụng với những URL
sạch, các URL không cần có phần mở rộng ( ví dụ: có thể ánh xạ địa chỉ /Products/Edit/4
để thực hiện hành động “Edit” của lớp điều khiển ProductControllers hoặc ánh xạ địa chỉ
/Blog/SomeTopic để thực hiện hành động “Display Topic” của lớp điều khiển
BlogEngineController )
ASP.NET cũng hỗ trợ những file như .ASPX .ASCX và .Master, đánh dấu các tập

thông qua các phương thực xác nhận/phân quyền khác.
8. Tích hợp chặt chẽ với ADO.NET để cung cấp các truy xuất CSDL và các công cụ
thiết kế CSDL trực quan trong bộ VS.NET
9. Hỗ trợ đầy đủ XML, CSS và các chuẩn Web đã được thiết lập hoặc mới khác.
10. Các tính năng sẵn có để đệm các trang web thường xuyên được yêu cầu trên máy
chủ, các nội dung bản địa hóa cho các ngôn ngữ và trao đổi, nhận ra khả năng
tương thích trình duyệt.
/l@?5m3?UKC(
1. Đối với dự án nhỏ: Cồng kềnh, tốn thời gian phát triển.
2. Tốn kém nhiều tài nguyên cho sự cân bằng, do tốn thời gian trung chuyển DTO
(Data Transfer Object) giữa các layers.
ICkCQ S4K;?/q
ASP.Net, nói chính xác hơn là C# hay VB.Net là ngôn ngữ lập trình hướng đối
tuợng được thiết kế tốt, thừa hưởng rất nhiều thế mạnh của Java. ASP.Net cũng có bộ
công cụ phát triển hạng nhất: Visual Studio.Net. Để tạo một trang web đơn giản bằng
ASP.Net khá dễ, nhưng để hiều sâu sắc cho những vần đề phức tạp hơn lại là cả một quá
trình và giá phải trả là tài nguyên và thời gian học. Do đó, những người thiết kế ASP.Net
điều phải giỏi về kỹ thuật.
Linux có ưu điểm về bảo mật và cũng ít bị các loại virus tấn công. Nhưng thực tế
cho thấy là ít có hacker nào tấn công Linux chứ chưa h«n Linux tốt hơn WinDows. Để
22
cho trang web của bạn thực sự bảo mật thì lại là vấn đề thiết kế và lập trình. Cả PHP và
ASP.Net đều có những lỗ hổng có thể khai thác. Tuy nhiên, do mã nguồn chia sẻ nên lỗi
của web PHP này cũng sẽ xuất hiện tại web PHP khác cùng sử dụng mã ấy. Do đó
ASP.Net là lựa chọn phù hợp.
Theo các đánh giá chung, các giải pháp ASPX của Microsoft đáp ứng rất tốt ở cấp
Enterprise (cấp doanh nghiệp vừa và lớn, cái này thì chỉ có java J2EE mới sánh được).
Không nhầm lẫn giữa khái niệm Enterprise với website có nhiều người truy cập, ở đây
nói về độ phức tạp của các dịch vụ, độ tin cậy, tính khả chuyển… những tiêu chuẩn mà
chỉ khi thiết kế các ứng dụng phục vụ cho các tập đoàn lớn thì chúng ta mới đụng tới.

 Cú pháp mở rộng
Các câu lệnh AT này có thể được sử dụng ở một vài chế độ theo bản dưới đây
j<./bm3[K rsVtuv Thiết bị di động sẽ trả về danh
sách các tham số và dải giá trị
tương ứng. Các tham số này có thể
xác lập bằng việc dùng lệnh ghi
hoặc bằng các tiến trình thực hiện
bên trong thiết bị.
j<./5q? AT+<x>? Câu lệnh này trả về giá trị hiện tại
của các tham số tương ứng
j<./1/ AT+<x>=<…> Câu lệnh này thiết đặt các tham số
theo giá trị được truyền vào
j<.//// AT+<x> Câu lệnh này đọc các tham số cố
định ảnh hưởng bởi các quá trình
bên trong thiết bị GSM
Y1I2?bm<?j<./?UK?;33K9
/w?/./
Các lệnh AT có thể được kết hợp trong cùng một dòng lệnh hoặc thực hiện từng
câu lệnh trên từng dòng riêng. Khi kết hợp nhiều câu lệnh trên một dòng, chúng ta không
cần thêm các tiền tố “AT” hay “at” trên mỗi câu lệnh, ngoại trừ ở đầu dòng lệnh. Các câu
lệnh cần được ngăn cách nhau bằng dấu chấm phẩy. Mỗi dòng lệnh có bộ nhớ đệm có
24
khả năng chưa tối đa 256 ký tự. Nếu dòng lệnh vượt quá giới hạn này, sẽ không có lệnh
nào được thực hiện và thiết bị trả về chuỗi “ERROR”.
Khi thực hiện mỗi lệnh AT trên một dòng, chúng ta buộc phải đợi trả lời cuối
cùng cho câu lệnh đó (ví dụ như OK, CME Error, CMS Error) trước khi gửi lệnh tiếp
theo.
ICx ;;1="K
Google đã đưa ra Google Maps API cho phép các nhà phát triển để tích hợp
Google Maps vào trang web của họ với các điểm dữ liệu riêng của họ. Đây là một dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status