Ho¸ sinh trong bÖnh lý thËn
Ho¸ sinh trong bÖnh lý thËn
TrÇn Hoµi Nam
BÖnh viÖn h÷u nghÞ ViÖt TiÖp1. NHắc Lại Về CHứC NĂNG thận
1. NHắc Lại Về CHứC NĂNG thận
- Chức năng lọc và bài tiết n!ớc tiểu
- Chức năng cân bằng Acid-Base
- Chức năng tạo máu
- Chức năng đào thải các chất độc
- Chức năng chuyển hoá
- Chức năng Nội tiết
2. Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận
2. Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận
2.1. Định l!ợng urê
Urê là sản phẩm chính của chuyển hoá protein, đợc
tổng hợp ở gan, đào thải ra nớc tiểu. Bản thân urê
không độc nhng nồng độ urê trong máu tăng là dấu
hiệu của thiểu năng thận
Nồng độ urê trong máu ngời khoẻ mạnh bình thờng
năng thận. 2.2. Định l!ợng Creatinin máu
2.2. Định l!ợng Creatinin máu
Nồng độ creatinin tăng sau ăn, tăng 20 - 50% sau khi
tiêm đạm và thay đổi trong ngày: thấp nhất vào 7 h sáng,
đạt đỉnh cao khoảng 7gìơ tối, và muộn hơn nữa sẽ cao
hơn khoảng 20 - 40% so với buổi sáng.
Nồng độ creatinin trong huyết ngời trởng thành bình
thờng ở nam giới là 53 - 97 àmol/L ( 0,6 - 1 ,1mg/dl)).
ở nữ là 44 - 80 àmol/L ( 0,5 - 0.9 mg/dl).
2.2. Định l!ợng Creatinin máu
2.2. Định l!ợng Creatinin máu
Khi cầu thận bị tổn thơng, nồng độ
creatinin trong máu tăng sớm hơn so với nồng
độ urê. Do đó creatinin trong máu là xét
nghiệm đáng tin cậy hơn nồng độ urê trong
máu.
Thí dụ: trờng hợp urê máu 17mmol/L kèm
theo creatinin máu 350 àmol/L thể hiện suy
thận nặng hơn so với trờng hợp có urê máu
C: độ thanh lọc, thể tích huyết tơng đợc thanh lọc
hoàn toàn
P: nồng độ chất đợc thanh lọc trong một lít huyết t
ơng
V: thể tích nớc tiểu bài xuất trong 1 giây
U: nồng đồ chất đợc thanh lọc trong 1 lít nớc tiểu
Nồng độ đợc tính theo cùng một đơn vị. Công thức có
giá trị đối với ngời trởng thành bình thờng có diện
tích cơ thể gần bằng 1 ,73m2.1.4. Độ thanh lọc
1.4. Độ thanh lọc
ở trẻ em nhất thiết phải điều chỉnh diện tích cơ thể theo
trọng lợng cơ thể và chiều cao theo bảng Dubois.
Độ thanh lọc điều chỉnh sẽ là :
C. 1,73
Cc =
Sc
Cc: độ thanh lọc điều chỉnh
Sc: diện tích cơ thể điều chỉnh2.4. 1 . Độ thanh lọc urê
2.4. 1 . Độ thanh lọc urê Urê đợc lọc qua cầu thận nhng 40% đợc tái hấp thu ở
ống thận bởi cơ chế khuếch tán ngợc thụ động. Độ
thanh lọc urê chỉ đánh giá sự lọc của cầu thận với độ
0,5 - 0,33ml/s suy thận mạn trầm trọng, cần kiểm tra
chế độ ăn, cân đối nớc, muối, protid
0,33 - 0,17 ml/s giai đoạn cần có biện pháp can thiệp
nh chạy thận nhân tạo
< 0,17ml/s giai đoạn cuối cùng : chỉ còn 5% nephron
hoạt động.2.5. Protein trong n!ớc tiểu
2.5. Protein trong n!ớc tiểu
ở ngời bình thờng khoẻ mạnh, lợng protein niệu rất
thấp chỉ khoảng 50 - 100mg/24h, có 55 - 60% nguồn gốc
huyết thanh (trong đó chỉ có 40% là albumin còn lại là IgG
và các mảnh của IgA. chuỗi nhẹ lam da. kappa) khoảng
40% là các glycoprotein có nguồn gốc từ thận và các đ
ờng dẫn nớc tiểu. Với nồng độ này các xét nghiệm thông
thờng không phát hiện đợc nên trong nớc tiểu ngời
bình thờng đợc coi là không có protein.
Nồng độ protein trong nớc tiểu > 150 mg/24h đợc
coi là bệnh lý. 2.5. Protein trong n!ớc tiểu
2.5. Protein trong n!ớc tiểu
Phân loại protein niêu:
Có nhiều cách phân loại protein niệu.
Phân loại protein niêu:
2.5.2. Protein niệu tại thận, do nguyên nhân tại thận,
cầu thận hoặc ống thận hoặc cả hai.
* Protein niệu cầu thận:
Protein niệu cầu thận đợc coi là do tăng tính thẩm
thấu của cầu thận. Có nhiều nguyên nhân gây protein
niệu cầu thận: thí dụ các bệnh nhiễm khuẩn, viêm gan B,
sốt rét, viêm màng tim, giang mai. Bằng thực nghiệm
thấy rằng nếu lợng protein niệu bằng hoặc lớn hơn
3g/24h là đồng nghĩa với protein niệu cầu thận. Protein
niệu cầu thận có thể vợt quá 20g/24h. Phân loại protein niêu:
Phân loại protein niêu:
Nếu cầu thận tổn thơng ở mức độ nhẹ, màng cầu thận
chỉ cho qua những phân tử protein có TLPT vừa phải,
trong nớc tiểu có các protein có TLPT khoảng 40.000
- 90.000, trong đó 70% là albumin, còn lại là globulin;
đợc gọi là protein niệu chọn lọc (proteinurie
selective). Việc xác định protein niệu chọn lọc liên
quan tới tế bào cầu thận. Trong hội chứng thận h tổn
thơng cầu thận tối thiểu, nhạy cảm corticoid là
protein niệu chọn lọc. Trong khi đối với bệnh thận
khác protein niệu chọn lọc không phải luôn luôn là
dấu hiệu lốt. Phân loại protein niêu:
chứa Fanconi (một bệnh rối loạn bẩm sinh), Bệnh di
truyền ứ glycogen ( bệnh Wilson). Bệnh u tuỷ xơng,
nhiễm độc một số kim loại nặng (Cd. Pb. As. Hg). một
số thuốc nh Vitamin D, hoặc một vài loại kháng sinh
nh các aminosid. Trờng hợp protein niệu ống thận
kèm theo lợng lớn albumin (đợc gọi là protein niệu
typ hỗn hợp) thờng gặp trong viêm thận kẽ, viêm thận
mủ, nhồi máu thận, hoại tử ống thận, thiếu máu cục bộ
thận, ghép thận. ' 'Phân loại protein niêu:
Phân loại protein niêu:
Đối với một khía cạnh khác của bệnh lý ống thận là: Tế
bào ống thận cũng nhiều enzym, sự h hỏng của tế bào ống
thận sẽ giải phóng một lợng enzym này trong nớc
tiểu:Alanin aminopeptidase (AAP), gamaglutamyl
transferase (GGT), phosphatase alkalin là những enzym có
ở diềm bàn chải của tế bào ống thận
Lactat dehydrogenase (LDH). leucin aminopeptidase
(LAP)
Tuy nhiên việc xác định hoạt độ những enzym này còn
nhiều vấn đề bất cập về kỹ thuật nên thờng chỉ áp dụng
trong những trờng hợp nhiễm độc ống thận cấp
Phân loại protein niêu:
Phân loại protein niêu:
Phân loại protein niêu:
Các xét nghiêm Phát hiên và đinh lơng sơ bộ protein
niệu
- Phát hiện protein niệu bằng phơng pháp dùng nhiệt
độ, (phát hiện protein Bence Jones): bằng acid
sulfosalysilic,.
- Phân biệt protein niệu thật giả bằng acid nitric
- Phát hiện và định lợng sơ bộ protein niệu bằng que
thử.