Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương - Pdf 26

Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
LỜI CẢM ƠN
Trong thời đại CNTT hiện nay, vấn đề quản lý dựa vào máy tính là nhu cầu thiết
yếu đối với mỗi DN, đặc biệt là vấn đề quản lý nhân sự. HTTT quản lý nhân sự là HT
phản ánh đầy đủ một cách chính xác tình hình nhân sự của DN về số lượng, chất lượng
trong quá khứ và hiện tại, từ đó dự đoán được tương lai. Xuất phát từ tình hình quản lý
nhân sự thực tế tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương, nên em lựa chọn đề tài: “Phân
tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương” để làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Để hoàn thành tốt bài khóa luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn
nhận được sự động viên giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè. Lời cảm ơn đầu tiên, em xin gửi
tới Giảng viên ThS Nguyễn Hằng Giang đã tận tình hướng dẫn và có những ý kiến
đóng góp xác đáng trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế cũng như
thầy cô trong trường Đại học Thương Mại đã miệt mài truyền thụ kiến thức trong bốn
năm học tập giúp em có nền tảng kiến thức cho quá trình làm bài khóa luận cũng như
hành trang vững chắc cho em bước vào đời.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán công
ty Châu Á Thái Bình Dương đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thu thập thông
tin, nắm bắt tình hình kinh doanh, ứng dụng HTTT của DN để em có thể hoàn thành
bài khóa luận tốt nghiệp.
Với sự hiểu biết có hạn, nội dung khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô trong khoa, các anh chị
trong công ty Châu Á Thái Bình Dương để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Nguyễn Hữu Đức
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
i
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
MỤC LỤC

SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
ii
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
S 11: Bi u tu n t ca s d ng thêm h s 36ơ đồ ể đồ ầ ự ử ụ ồ ơ iv
S 12: Bi u tu n t ca s d ng báo cáo l ng 37ơ đồ ể đồ ầ ự ử ụ ươ iv
Hình 6: S các module ch c n ng c a h th ng 37ơ đồ ứ ă ủ ệ ố iv
Hình 8: Giao di n form ng nh p 39ệ đă ậ iv
Hình 9: Giao di n h th ng 39ệ ệ ố iv
Hình 10: Giao di n form i m t kh u 40ệ đổ ậ ẩ iv
Hình 11: Giao di n form h s nhân viên 40ệ ồ ơ iv
Hình 12: Giao di n form h p ng lao ng 41ệ ợ đồ độ iv
Hình 13: Giao di n form qu n lý KTKL 41ệ ả iv
Hình 14: Giao di n form qu n lý ch c v 42ệ ả ứ ụ iv
Hinh 15: Qu n lý phòng ban 42ả iv
Hình 16: Giao di n form c p nh t chuyên môn 43ệ ậ ậ iv
Hình 17: Giao di n form qu n lý l ng 43ệ ả ươ iv
Hình 18: Giao di n form Tìm ki m thông tin nhân viên 44ệ ế iv
DANH M C T VI T T TỤ Ừ Ế Ắ v
PH N I: T NG QUAN PTTK PH N M M QU N LÝ NHÂN SẦ Ổ Ầ Ề Ả Ự 1
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 47
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 : Mô hình h th ng thông tinệ ố 5
Hình 2: S t ng quát các th nh ph n c a HTTTơ đồ ổ à ầ ủ 6
Hình 3: Mô hình phân tích, thi t k h th ng thông tinế ế ệ ố 10
Hình 5: S m ng hình saoơ đồ ạ 18
ánh giá c s d li u v HTTT.Đ ơ ở ữ ệ à 19
B ng 1: c t UC c p nh t thông tin h sả Đặ ả ậ ậ ồ ơ 25
B ng 2: c t UC thêm h sả Đặ ả ồ ơ 25
B ng 3: c t UC tìm ki m h sả Đặ ả ế ồ ơ 26
B ng 4: c t UC xóa h sả Đặ ả ồ ơ 26

Hinh 15: Qu n lý phòng banả 42
Hình 16: Giao di n form c p nh t chuyên mônệ ậ ậ 43
Hình 17: Giao di n form qu n lý l ngệ ả ươ 43
Hình 18: Giao di n form Tìm ki m thông tin nhân viênệ ế 44
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
iv
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải nghĩa
BGĐ Ban giám đốc
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CBNV Cán bộ nhân viên
CMTND Chứng minh thư nhân dân
CNTT Công nghệ thông tin
CP Cổ phần
CSDL Cơ sở dữ liệu
CT Công ty
DKHKTT Đăng ký hộ khẩu thường trú
DN Doanh nghiệp
DT Điện thoại
GD Giám đốc
HD Hợp đồng
HT Hệ thống
HTTT Hệ thống thông tin
KQCV Kết quả công việc
KTKL Khen thưởng kỷ luật
LCB Lương cơ bản
NSD Người sử dụng
NV Nhân viên

làm tăng hiệu quả trong công việc. Đồng thời tin học hóa giúp người quản lý tiết kiệm
được nhiều thời gian và công sức hơn so với quản lý trên giấy tờ, thu hẹp không gian
lưu trữ và tính bảo mật thông tin cao, giúp cho công việc tìm kiếm và xử lý thông tin
nhanh, đáp ứng yêu cầu của công việc.
Trong một xã hội thông tin với ngành công nghệ thông tin luôn biến đổi, việc
ứng dụng HTTT trong quản lý nhân sự là hết sức cần thiết vì vấn đề nhân sự là yếu tố
phát triển và sống còn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Hiện nay, vấn đề tin học hóa đang diễn biến mạnh mẽ trong tất cả các doanh nghiệp.
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
1
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
Doanh nghiệp nào không tự trang bị cho mình những phần mềm quản lý tốt sẽ gặp
nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy, sau quá trình điều tra, khảo sát quy trình quản lý nhân sự tại Công
ty Châu Á Thái Bình Dương em quyết định lựa chọn đề tài: Phân tích thiết kế HTTT
quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương nhằm đưa ra giải pháp cho quy
trình quản lý nhân sự hiện nay tại doanh nghiệp.
1.2 Tổng quan về PTTK HTTT Quản lý nhân sự
Như đã nói ở trên, quản lý nhân sự có vai trò rất quan trọng đối với mỗi tổ chức,
doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của CNTT như hiện nay có rất nhiều công trình
nghiên cứu về HTTT quản lý nhân sự, một số công trình về phân tích thiết kế HTTT
quản lý nhân sự đã được thực hiện. Ngày nay phần mềm quản lý nhân sự ngày càng
được sử dụng một cách phổ biến tại nước ta, với các tính năng hỗ trợ một cách toàn
diện công tác quản lý thông tin nhân viên, quản lý lương… đã giúp sức cho các nhà
quản lý rất nhiề. Từ đó, toàn bộ hồ sơ của nhân viên làm việc trong doanh nghiệp đều
được lưu trữ trên phần mềm, các thông tin được bố trí và quản lý tập trung, dễ dàng tra
cứu, cập nhật thông tin dù cho tổ chức có đến hàng ngàn nhân viên. Các cán bộ quản
trị nguồn nhân lực có thể tạm biệt những tủ hồ sơ khổng lồ. Phần mềm quản lý nhân sự
cũng cung cấp một cái nhìn tổng quát về tình hình nhân sự của đơn vị. Hỗ trợ quá trình
ra quyết định cho nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp.

Dựa vào những kiến thức đã học và thực tế tại DN, em đã lựa chọn các phương
pháp sau để thực hiện đề tài:
Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn: Thông qua các câu hỏi trong phiếu điều tra
và các thông tin thu được qua phỏng vấn thu được các thông tin về tình hình ứng dụng
CNTT và HTTT trong qui trình quản lý nhân sự của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá: Các bộ phận của quy trình sẽ được
phân tích thành các bộ phận riêng biệt, vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kết
hợp với hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung, để
đánh giá thực trạng của qui trình quản lý nhân sự trong thời điểm hiện tại và định
hướng phát triển trong tương lai.
1.6 Kết cấu của khóa luận
Gồm 3 phần chính:
Phần I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Phần II: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái
Bình Dương
Phần III: Định hướng phát triển và đề xuất phân tích, thiết kế HTTT quản lý
nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
3
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Dựa vào tài liệu tham khảo trong quá trình làm khóa luận, em rút ra được cơ sở
lý luận cho bài khóa luận như sau:
Dữ liệu: là các giá trị phản ánh về các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách
quan, là giá trị thô, chưa có ý nghĩa với người sử dụng. Có thể là một tập hợp các giá
trị mà không biết được mối liên hệ giữa chúng và có thể biểu diễn dưới nhiều dạng
khác nhau (âm thanh, văn bản, hình ảnh).

có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định liên quan đến nhân sự tại cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp.
Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông tin
quản lí nhân sự tại cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ của
máy tính điện tử, các chương trình quản lí nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp, tìm
kiếm các thông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi.
Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phần chính: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ
liệu, mạng, con người.
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
5
Nguồn Đích
Thu thập Phân phátXử lý và lưu giữ
Kho dữ liệu
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
Hình 2: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
- Con người là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin. Trong một
HTTT phần cứng và phần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng
vai trò quyết định. Con người là chủ thể, trung tâm thu thập, xử lý số liệu, thông tin để
máy tính xử lý. Công tác quản trị nhân sự HTTT trong doanh nghiệp là công việc lâu
dài và khó khăn nhất. Nguồn lực con người ở đây được chia thành hai nhóm chính:
• Người xây dựng và bảo trì hệ thống là nhóm người làm nhiệm vụ phân tích,
lập trình, khảo sát, bảo trì.
• Nhóm sử dụng hệ thống là các cấp quản lý, người thiết lập các mục tiêu, xác
định nhiệm vụ, tạo quyết đinh
- Phần cứng: Gồm các thiết bị chủ yếu là thiết bị vật lý, được sử dụng trong quy
trình sử lý thông tin. Phần cứng trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý,
truyền thông tin.
- Phần mềm (chương trình máy tính) là tập hợp các chỉ lệnh theo một trật tự
nhất định nhằm điều khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó.
Phần mềm được viết thông qua ngôn ngữ lập trình.

môi trường họat động của một tổ chức,càng dễ hiểu các vấn đề đang được đặt ra và tìm
được phương án giải quyết.
Sau khi có được các kết quả phân tích hiện trạng,phân tích viên phải biết cách
tổng hợp các dữ liệu,các xử lý thu nhập được và hợp thức hóa.
Mục đích: Nắm được các thông tin của hệ thống, qua đó đề xuất được các
phương án tối ưu để dự án mang tính khả thi cao nhất.
Phân tích hệ thống
Phân tích khả thi về kỹ thuật : xem xét khả năng kỹ thuật hiện đại có để đề xuất
giải pháp kỹ thuật áp dụng cho HTTT mới
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
7
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
Phân tích khả năng kinh tế : xem xét khả năng tài chính để chi trả cho việc xây
dựng HTTT mới cũng như chỉ ra những lợi ích mà hệ thống sẽ đem lại
Phân tích khả thi hoạt động : khả năng vận hành hệ thống trong điều kiện khuôn
khổ, điều kiện tổ chức và quản lý cho phép của tổ chức
Giai đoạn này có vai trò quyết định vì nó sẽ dẫn đến các lựa chọn quyết định
HTTT tương lai cùng các bảo đảm tài chính. Gồm 5 bước thực hiện:
- Bước 1: Phân tích, phê phán HTTT hiện hữu nhằm làm rõ các điểm yếu hoặc
mạnh. Sắp xếp các vấn đề cần giải quyết theo thứ tự mức độ quan trọng của chúng.
- Bước 2 : Xác định các mục tiêu mới của các dự án, khả năng sinh lãi, thời gian
trả lãi, v.v…, nếu như việc này chưa được thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch.
- Bước 3 : Xác định một cách tổng quát các giải pháp về chi phí triển khai phân
hệ (dự án), chi phí hoạt động trong tương lai, kết hợp phân tích ưu điểm và khuyết
điểm của từng giải pháp.
- Bước 4: Lựa chọn những người chịu trách nhiệm phù hợp với giải pháp nào đó
đã xác định. Nếu không tìm được những người như vậy hoặc chi phí ước tính cao so
với mục tiêu đề ra thì phải quay lên bước 2.Bước 4 trong trường hợp này thường lặp đi
lặp lại nhiều lần.
Giao diện giữa Hệ thống thông tin (HTTT) và Người sử dụng (NSD) : xác định

Đưa hệ thống vào khai thác thử nghiệm
Đào tạo người sử dụng tại mỗi vị trí trong hệ thống
Chuyển giao hệ thống
Giai đoạn bảo trì hệ thống
Sửa đổi, khắc phục những thiếu sót của hệ thống
Làm cho hệ thống thích nghi hơn, thuận tiện hơn trong sử dụng
2.1.2.2 Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin
Hệ thống được phân tích, thiết kế với 2 mức: mức vật lý và mức logic.
Áp dụng phương thức biến đổi:
- Đi từ mô tả vật lý sang mô tả logic: Chuyển từ mô tả vật lý của hệ thống cũ
sang mô tả logic của hệ thống cũ.
- Đi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới: Chuyển từ mô tả logic của hệ thống cũ
sang mô tả logic của hệ thống mới
Bằng cách trả lời:
- Ở mức vật lý: Mô tả thực trạng hệ thống cũ làm việc như thế nào, làm gì?
- Ở mức logic: Mô tả hệ thống mới làm gì, làm việc như thế nào?
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
9
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
Hình 3: Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin
Có hai phương pháp pháp phân tích thiết kế HTTT: Phương pháp hướng cấu
trúc và phương pháp hướng đối tượng.
2.1.2.3 Phương pháp hướng cấu trúc
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính
thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công
việc xác định. Trong phương pháp hướng cấu trúc, phần mềm được thiết kế dựa trên
một trong hai hướng: hướng dữ liệu và hướng hành động.
- Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa trên việc phân rã phần
mềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó. Cách tiếp cận
hướng dữ liệu sẽ giúp cho những người phát triển hệ thống dễ dàng xây dựng ngân

hệ thống
Mức vật lý
Mức logic
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
và quản lý mối quan hệ giữa các modul đó sẽ là không phải là dễ dàng và dễ gây ra các
lỗi trong phân tích và thiết kế hệ thống, cũng như khó kiểm thử và bảo trì.
2.1.2.4 Phương pháp hướng đối tượng
Phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống là dữ
liệu và hành động. Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ
các thànhphần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Với cách tiếp cận này,
mộthệ thống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi
đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó.Các đối
tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng
bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mốiquan hệ và tương
tác giữa chúng. Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này e sẽ lựa chọn phân tích
và thiết kế theo hướng đối tượng. Vậy phương pháp này có những ưu điểm nổi trội
hơn phương pháp hướng chức năng như sau:
Ý tưởng
Ý tưởng cơ bản của việc tiếp cận hướng đối tượng là phát triển một hệ thống
bao gồm các đối tượng độc lập tương đối với nhau. Mỗi đối tượng bao hàm trong nó
cả dữ liệu và các xử lý tiến hành trên các dữ liệu này được gọi là bao gói thông tin. Ví
dụ khi đã xây dựng một số đối tượng căn bản trong thế giới máy tính thì ta có thể chắp
chúng lại với nhau để tạo ứng dụng của mình.
Ưu điểm của mô hình hướng đối tượng
Đối tượng độc lập tương đối: che giấu thông tin, việc sửa đổi một đối tượng
không gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác.
Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thông điệp
làm cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễ dàng bảo
trì, nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bên trong hệ
thống được dễ dàng hơn.

Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analynis – OOA): Là giai đoạn
phát triển một mô hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần là các đối
ngjvaf khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng.
Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design –OOD): Là giai đoạn tổ
chức chương trình thành các tập hợp đối tượng cộng tác với nhau, mỗi đối tượng trong
đó là một lớp. Các lớp là thành viên tạo thành một cây cấu trúc với mối quan hệ thừa
kế hay tương tác bằng thông báo.
Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming –OOP): Giai đoạn
xây dựng phần mềm có thể được thực hiện sử dụng kỹ thuật lập trình hướng đối tượng.
Đó là phương thức thực hiện việc chuyển các thiết kế hướng đối tượng thành chương
trình bằng việc sử dụng một ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ các tính năng có thể chậy
được, nó chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã trải qua nhiều vòng quay của nhiều
bước thử nghiệm khác nhau.
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
12
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
Những vấn đề đặt ra trong phân tích thiết kế hướng đối tượng
Đặc điểm của phân tích và thiết kế hướng đối tượng là nhìn nhận hệ thống như
một tập các đối tượng tương tác với nhau để tạo ra một hành động cho một kết quả ở
mức cao hơn. Để thực hiện được điều này người ta phải sử dụng hệ thống mô hình các
đối tượng với các đặc trưng cơ bản sau:
- Tính trừu tượng hóa cao.
- Tính bao gói thông tin.
- Tính modul hóa.
- Tính kế thừa.
Ngày nay, UML là một công cụ được thiết kế có tất cả những tính chất và điều
kiện giúp chúng ta xây dựng được các mô hình đối tượng có được bốn đặc trưng trên.
Quá trình phát triển gồm nhiều bước lặp mà một bước lặp bao gồm, xác định
yêu cầu của hệ thống, phân tích, thiết kế, triển khai và kiểm thử.
UML và công cụ phân tích hệ thống

của lớp đó có thể có và sự chuyển tiếp giữa những trạng thái đó.
- Các biểu đồ tương tác biểu diễn mối liên hệ giữa các đối tượng trong hệ thống
và giữa các đối tượng với các tác nhân bên ngoài. Có hai loại biểu đồ tương tác:
+ Biểu đồ tuần tự: Biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa các đối
tượng và tác nhân theo thứ tự thời gian.
+ Biểu đồ cộng tác: Biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa các đối
tượng và tác nhân nhưng nhấn mạnh đến vai trò của các đối tượng trong tương tác.
Giới thiệu về công cụ phân tích thiết kế Rational Rose
Rational Rose là một bộ công cụ được sử dụng cho phát triển các hệ phần mềm
hướng đối tượng theo ngôn ngữ mô hình hóa UML. Với chức năng của một bộ công
cụ trực quan, Rational Rose cho phép chúng ta tạo, quan sát, sửa đổi và quản lý các
biểu đồ. Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấp thống nhất với các ký hiệu trong
UML. Ngoài ra, Rational Rose còn cung cấp chức năng hỗ trợ quản lý dự án phát triển
phần mềm, cung cấp các thư viện để hỗ trợ sinh khung mã cho hệ thống theo một ngôn
ngữ lập trình nào đó.
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT Quản lý nhân sự tại Công ty
2.2.1. Thông tin cơ bản về công ty
Tên đơn vị viết bằng Tiếng Việt: Công ty Châu Á Thái Bình Dương.
Tên công đơn vị viết tắt bằng tiếng Anh: ASIA PACIFIC PRODUCT
DEVELOPMENT CORPORATION.
Tên viết tắt: A.P.P
Địa chỉ trụ sở: Xã Ái Quốc, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
14
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
Được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh
doanh số 0410430000105 lần đầu vào ngày 28 tháng 6 năm 20011 và đăng kí thay đổi
lần 2 ngày 06 tháng 9 năm 2012 với vốn điều lệ 46.800.000.000 VND ( bốn mươi sáu
tỷ, tám trăm triệu đồng ). Công ty kinh doanh ngành nghề liên quan đến trồng rau quả,
chế biến nông sản thực phẩm và hải sản xuất khẩu.

triển, nghiên cứu các gói thầu phù hợp với công ty từ đó lập hồ sơ đấu thầu. Khai thác
các nghiệp vụ, thực hiện các dịch vụ khách hàng, chăm sóc khách hàng. Thực hiện các
chương trình xúc tiến bán hàng và chính sách bán hàng. Tiếp nhận thông tin phản hồi
từ khách hàng và cung cấp các phòng liên quan. Xây dựng và quản lý mạng lưới các
nhà thầu phụ và các đối tác của phòng. Giải quyết bồi thường trong phân cấp, quyền
hạn là đàm phán trực tiếp với khách hàng về các điều khoản hợp đồng.
- Phòng kế hoạch: Dựa vào hợp đồng với khách hàng, lập kế hoạch hoàn
thành cho các dự án mà công ty đang thực hiện. Dịch vụ hậu cần, vận chuyển, văn thư
lưu trữ, lễ tân, thi đua khen thưởng, hành chính quản trị, hệ thống thông tin. Quản lý
về hiện vật tài sản, dụng cụ, công cụ, văn phòng phẩm, tài sản thu hồi sau bồi thường.
Quan hệ chính quyền, địa phương. Quyền thay mặt công ty giao dịch với cơ quan
chính quyền địa phương.
- Phòng nhân sự: Thực thi chính sách nhân sự (cơ cấu tổ chức, tuyển dụng,
đào tạo, đánh giá KQCV, trả lương). Thực hiện các nghĩa vụ và chế độ chính sách
người lao động. Quyền hạn quyền đề xuất tổ chức thực hiện các công tác nhân sự,
hành chính. Quyền yêu cầu các phòng cung cấp thông tin về nhân sự.
- Phòng kế toán: Vận hành bộ máy kế toán và quản lý chứng từ. Hướng dẫn
thực hiện các văn bản quy định TCKT của Nhà nước và công ty. Kiểm tra, kiểm soát
việc chấp hành chế độ thu chi tài chính của các phòng. Thực hiện thu chi và hạch toán
thu chi theo quy định. Xác nhận, đối chiếu, đôn đốc thu hồi công nợ. Lập báo cáo
quyết toán. Quản lý giá trị trên sổ sách tài sản, quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản
lý hóa đơn, ấn chỉ. Quyền hạn quyết định về nghiệp vụ tài chính kế toán theo chính
sách của CT và quy định của Nhà nước.
- Phòng dự án: Quản lý các dự án đang được thực hiện. Quản lý, cung ứng
nguyên vật liệu cho các công trình. Đốc thúc các công trình hoàn thành an toàn, đúng
thời hạn.
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
16
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
2.2.3. Ngành nghề kinh doanh

MSDE 2010 (bản quyền); Nền tảng phát triển: Microsoft Net Framework 1.1.
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
17
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
Phương thức thu thập dữ liệu hoặc thông tin của công ty: thông tin được thu
thập từ nhiều nguồn khác nhau. Cụ thể như:
Bên trong công ty: nguồn dữ liệu (thông tin) này được thu thập chủ yếu bên
trong công ty từ các sổ sách, báo cáo kinh doanh thường kì của công ty hoặc được thu
thập từ hồ sơ dữ liệu phòng hành chính, phòng kĩ thuật, phòng kinh doanh, phòng phát
triển dự án…. Việc thu thập này thường bị trùng lặp và có thể bị xâm nhập và lấy đi
một số thông tin quan trọng trong công ty (tính bảo mật kém) vì vậy việc quan tâm đến
bảo mật thông tin tại công ty cần được chú trọng và đầu tư hơn trong thời gian tới.
Bên ngoài công ty như trên mạng Internet, báo chí, khách hàng, đối thủ cạnh
tranh, các công ty có liên quan và các nguồn khác. Ngoài ra công ty còn sử dụng
đường truyền của mạng Lan, wifi và Internet để truyền nhận dữ liệu (thông tin) giữa
cấp trên và cấp dưới, giữa nhân viên các phòng ban với nhau.
Về hệ thống mạng : Sử dụng mạng cục bộ (LAN). Hệ thống mạng bao gồm 3
Switch 8 cổng nhằm liên kết các máy tính trong mạng với nhau. Các máy tính trong
mạng được liên kết với nhau theo kiểu hình sao, các máy tính chịu sự quản lý của 2
máy chủ.
Toàn bộ máy trạm được kết nối internet băng thông rộng 1.5gbps
Chương trình phòng chống bảo vệ cho mạng: Sử dụng FireWall (cứng và mềm),
phần mềm diệt virus kaspersky open space security.
Hình 5: Sơ đồ mạng hình sao
SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
18
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
Đánh giá cơ sở dữ liệu và HTTT.
Qua số liệu điều tra và khảo sát trong quá trình thực tập tại Công ty Châu Á
Thái Bình Dương rút ra một số vấn đề về HTTT và quản trị HTTT tại công ty như sau:

SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức MSV: 10D190308
19
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
- Xây dựng một tập thể với nhiều cá nhân giỏi về nghiệp vụ, mạnh và đoàn kết
trong công việc, hòa đồng trong sinh hoạt, cân bằng giữa sự nghiệp và cuộc sống.
- Xây dựng phương pháp đánh giá và hệ thống báo cáo về mức độ hoàn thành
công việc, quá trình làm việc và phát triển cá nhân của từng CBNV trong Công ty.
- Xây dựng lộ trình rõ ràng cho CBNV có định hướng phát triển cá nhân, trên
cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo cá nhân nhằm nâng cao trình độ, khả năng nghề
nghiệp và đào tạo mới trước khi giao phó công việc chính thức trong Công ty.
Bên cạnh việc đầu tư và phát triển con người về chuyên môn – nghiệp vụ, A.P.P
chú trọng việc đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ sẵn sàng tiếp bước, duy trì và phát triển
A.P.P đến tầm cao mới.
Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhân sự
Nghiên cứu nhu cầu các nguồn lực cho hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.
Cơ cấu nguồn nhân lực phù ở các giai đoạn gắn liền với chương trình và mục
tiêu phát triển của doanh nghiệp.
Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của
doanh nghiệp.
Tổ chức, quản lý nhân sự toàn công ty.
Tư vấn, đề xuất xây dựng quy chế lương thưởng và các biện pháp khuyến khích
người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.
Tham mưu, đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ chức –
Hành chính – Nhân sự.
Tổ chức, phục vụ các vấn đề phúc lợi xã hội: BHXH, BHYT, nghỉ phép, nghỉ
thai sản
Nghiệp vụ quản lý nhân sự
Công ty Châu Á Thái Bình Dương làm việc theo chế độ: Tuần làm việc 6 ngày,
nghỉ chủ nhật, ngày làm việc 8h. Ngoài ra tùy theo tình hình công việc mà nhân viên
công ty làm thêm ngày chủ nhật, tùy theo sự điều động của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status