1
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Việt Dũng
1
Sv: Phạm Việt Dũng Lớp:CQ48/22.10
1
2
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
MỤC LỤC
TRANG BÌA
2
Sv: Phạm Việt Dũng Lớp:CQ48/22.10
2
3
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KTV : Kiểm toán viên
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCTC : Báo cáo tài chính
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
KSNB : Kiểm soát nôi bộ
TK : Tài khoản
BCKT : Báo cáo kiểm toán
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
NSNN : Ngân sách Nhà nước
động theo kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thực hiện mục tiêu :
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; hiệu quả kinh tế
đã trở thành một vấn đề được nhiều người quan tâm.
Sự ra đời của kiểm toán là nhằm phát huy hiệu quả kinh tế, phát huy
mọi nguồn lực phục vụ cho công cuộc Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
Các dịch vụ kiểm toán ngày càng mở rộng đặc biệt dịch vụ kiểm toán
báo cáo tài chính đã có được chỗ đứng hết sức vững vàng. Để đáp ứng được
nhu cầu phát triển của ngành kiểm toán, trường Học Viện Tài Chính đã đưa
chuyên ngành Kiểm toán vào đào tạo. Và để cung cấp cho sinh viên kiến thức
thực tế, Khoa Kế toán – Học Viện Tài Chính phối hợp với các Công ty kiểm
toán để giúp đỡ các sinh viên thực hiện điều này .
Chu trình bán hàng và thu tiền là một bộ phận có liên quan đến rất
nhiều chỉ tiêu trọngyếu trên Báo cáo tài chính , có quan hệ mật thiết với Báo
cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, kiểm toán chu trình bán hàng
và thu tiền là một phần hành quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Nhận
thức được điều này nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn Hà Nội (HanoiAC) em đã chọn đề tài “Vận dụng quy trinh kiểm toán
vào kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài
chính của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Hà Nội (HanoiAC)”để thực
hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
6
Sv: Phạm Việt Dũng Lớp:CQ48/22.10
6
7
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán, đặc
biệt là kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài
chính và việc xem xét thực tiễn công tác kiểm toán của Công ty HANOIAC,
Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp việc tiến hành
kiểm toán tại các khách hàng của công ty trong quá trình đi thực tế và trực
tiếp phỏng vấn các anh chị kiểm toán viên trong công ty để thu thập được các
thông tin liên quan.
5. Kết cấu đề tài
Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em ngoài lời mở đầu và kết
luận,bao gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lí luận về chu trình bán hàng - thu tiền trong kiểm
toán báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng qui trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền
tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Hà Nội (HanoiAC).
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện qui trình kiểm toán chu trình bán
hàng - thu tiền tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Hà Nội (HanoiAC).
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Bá Minh , Ban giám đốc
và các anh chị phòng kiểm toán tài chính công ty ty TNHH Kiểm toán và Tư
vấn Hà Nội (HanoiAC) đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em để em hoàn thành báo
cáo này.
Tuy em đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian, kinh nghiệm thực tế
còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót. Mong thầy
giáo và các anh chị trong công ty ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Hà Nội
(HanoiAC) đóng góp ý kiến để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Phạm Việt Dũng
8
Sv: Phạm Việt Dũng Lớp:CQ48/22.10
8
9
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
CHƯƠNG 1:
xut kinh doanh ca doanh nghip v cú mi liờn h mt thit vi cỏc chu
trỡnh khỏc
Chu trình sản xuất
NVL, NC -> sản phẩm hoàn thành
Chu trình doanh thu
Bán hàng -> thu tiền
Chu trình tài chính
Nhận tiền chi tiền
(chu trình bắt đầu)
Chu trình nhân sự
Tuyển dụng Trả lơng
Chu trình chi phí
Mua hàng Trả tiền
Hệ thống ghi sổ lập báo cáo
S 1.1: Mi quan h gia cỏc chu trỡnh kinh doanh
Sn phm
D liu D liu
NVL Tin
D liu
Tin
Tin
10
Sv: Pham Viờt Dung Lp:CQ48/22.10
10
11
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
Nhân công
Chu trình bán hàng-thu tiền có liên quan đến nhiều chỉ tiêu trên bảng
cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu, các
nhất chu trình bán hàng- thu tiền đều bao gồm các chức năng chính sau:
Xử lý đơn đặt hàng
Công việc này thường được thực hiện bởi bộ phận bán hàng. Về mặt
pháp lí đơn đưa đặt hàng là một lời đề nghị mua hàng hay cung cấp dịch vụ
theo một phương thức cụ thể. Đơn đặt hàng cần phải được kiểm tra tính có
thực, kiểm tra các điều kiện và khả năng đáp ứng như: giá bán, số lượng, ngày
giao hàng, địa điểm giao hàng cũng như phương thức thanh toán.
Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn phương thức bán hàng
Trước khi hàng hoá được chuyển đi thì người có đủ thẩm quyền
(trưởng phòng kinh doanh, giám đốc tiêu thụ, bộ phận kiểm soát tín dụng)
phải xem xét khả năng thanh toán của khách hàng rồi mới phê chuẩn phương
thức bán hàng trả chậm và phương thức thanh toán để hạn chế đến mức tối đa
các khoản nợ khó đòi phát sinh sau này. Thông thường với mỗi khách hàng
thường xuyên thường có hồ sơ theo dõi riêng về khả năng thanh toán để xác
định một mực tín dụng hạn mức cho phép, nếu vượt quá mức giới hạn đó thì
không được chấp nhận. Đối với khách hàng mới thì bộ phận tín dụng hoặc
người giám sát tín dụng của phòng bán hàng phải có trách nhiệm tìm hiểu và
xác định giới hạn tín dụng để lưu vào hồ sơ khách hàng.
Vận chuyển thành phẩm và hàng hoá
Chức năng vận chuyển thành phẩm, hàng hoá phản ánh tài sản của
doanh nghiệp được chuyển cho khách hàng và quyền sở hữu Tài sản được
chuyển cho khách hàng. Nó là công cụ để ghi nhận Doanh thu bán hàng của
12
Sv: Phạm Việt Dũng Lớp:CQ48/22.10
12
13
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
doanh nghiệp. Chứng từ vận chuyển được lập tại thời điểm hàng hoá thành
phẩm xuất ra khỏi doanh nghiệp và phải phù hợp với số lượng sản xuất thực tế.
Gửi hoá đơn và ghi sổ doanh thu
Với những chức năng trên, mỗi bộ phận trong doanh nghiệp sẽ đảm
nhận từng phần việc cụ thể. Thông qua việc phân chia nhiệm vụ, người quản
lí doanh nghiệp có thể nắm bắt được các thông tin về nghiệp vụ bán hàng.
Vì thế với các nhiệm vụ xác minh và bày tỏ ý kiến về các thông tin tài
chính nói chung và các thông tin về chu trình bán hàng- thu tiền nói riêng thì
KTV không thể không xem xét những đặc điểm cơ bản của chu trình và ảnh
hưởng của nó tới việc lập kế hoạch và sử dụng các kỹ thuật kiểm toán sao cho
có hiệu quả.
1.1.3. Chu kỳ bán hàng và thu tiền với công tác kế toán và Báo cáo tài
chính
Căn cứ duy nhất để ghi sổ kế toán là các chứng từ minh chứng các
nghiệp vụ đã phát sinh. Vì vậy, tổ chức tốt hệ thống chứng từ kế toán sẽ đảm
bảo cho việc ghi chép kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
đơn vị. Tuỳ vào trong chương trình khác nhau. Theo đó, tổ chức chứng từ cho
chu trình bán hàng- thu tiền được thực hiện như sau:
Trường hợp 1: Hàng hoá bán ra là sản phẩm vật chất, quy trình luân
chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ
Nhu cầu bán hàng
Bộ phậncung ứng
Thủ trưởng hoặc kế toán trưởng
Ghi sổ và theo dõi thanh toán
Giao nhận theo hợp đồng
Ký duyệthoá đơnbán hàng
14
Sv: Phạm Việt Dũng Lớp:CQ48/22.10
14
15
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
Lập chứng từbán hàng
+ Các đơn đặt hàng của các khách hàng
+ Hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán
16
Sv: Phạm Việt Dũng Lớp:CQ48/22.10
16
17
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
+ Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng kinh tế; biên bản quyết toán
cung cấp hàng hoá dịch vụ.
+ Phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng kèm theo các văn bản sao kê,
sổ phụ của Ngân hàng
+ Các chứng từ liên quan đến vận chuyển hàng hoá, thành phẩm
Sổ sách kế toán:
+ Nhật ký bán hàng
+ Các sổ sách hạch toán chi tiết các khoản phải thu
+ Nhật ký thu tiền hoặc bảng kê số 1
+ Sổ hạch toán hàng tồn kho
+ Sổ cái tài khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Về hệ thống tài khoản sử dụng:
o Vốn bằng tiền 111,112
o Các khoản phải thu 131,138
o Hàng tồn kho 152
o Doanh thu bán hàng511
o Giá vốn hàng bán 632
o Chi phí bán hàng 641
o Chi phí quản lý doanh nghiệp 642
o Các tài khoản khác 531,532,3331,139,711,004
Sơ đồ hạch toán kế toán
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp
trung thực, hợp lí của các BCTC được kiểm toán. Báo cáo tài chính được
kiểm toán thường là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo
cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh BCTC của các đơn vị tổ choc kinh
doanh. Ngoài ra, các BCTC của các đơn vị khác như bảng cân đối kế toán,
báo cáo quyết toán vốn, ngân sách của các đơn vị hành chính, sự nghiệp, của
các dự án đầu tư…cũng là những đối tượng thông tin của kiểm toán BCTC.
Chuẩn mực kiểm toán số 200 đã chỉ rõ: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC
là giúp cho các kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận
rằng BCTC được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có
tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực hợp lí trên các khía
cạnh trọng yếu hay không?”. Tiến hành kiểm toán BCTC còn giúp cho các
doanh nghiệp nhận ra được các sai sót còn tồn tại, qua đó có các biện pháp
khắc phục và nâng cao chất lượng thông tin tài chính.
19
Sv: Phạm Việt Dũng Lớp:CQ48/22.10
19
20
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
Khi tiến hành kiểm toán BCTC, KTV có hai cách để phân chia đối
tượng kiểm toán thành các phần hành kiểm toán. Cách thứ nhất là phân theo
khoản mục: đây là cách phân chia máy móc từng nhóm khoản mục hoặc
nhóm các khoản mục trong các bảng khai vào một phần hành. Cách chia này
đơn giản song có thể bị hạn chế do tách biệt những khoản mục ở vị trí khác
nhau, công việc kiểm toán có thể bị trùng lặp giữa các thành viên trong nhóm
kiểm toán. Cách thứ hai là phân theo chu trình: đây là cách chia thông dụng
hơn căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá
trình cấu thành các yếu tố trong mét chu trình chung của hoạt động tài chính.
Cách phân loại này thường có hiệu quả hơn do thu gom được các đầu mối
của các mối liên hệ mặc dù cách thức tiến hành có phần phức tạp hơn so với
cách phân chia thứ nhất. Nhờ đó mà KTV sẽ có cái nhìn bao quát hơn về các
về mặt số tiền, giá trị. Các khoản phải thu được định giá đúng gồm việc lập
dự phòng nợ phải thu khó đòi, ghi giảm phải thu (chiết khấu thanh toán) đều
được xác định đúng đắn và có căn cứ hợp lí, phù hợp với chuẩn mực kế toán
và chế độ kế toán hiện hành. Đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ
thì cần quan tâm đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ cuối kì.
Quyền và nghĩa vụ: Các nghiệp vụ bán hàng, các khoản nợ phải thu
được ghi nhận đều thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
Trình bày và thuyết minh: Các khoản thu nhập, nợ phải thu được hạch
toán và phân loại đúng.
1.2.4. Qui trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền
Trình tự các công việc của một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính thông
thường có thể chia thành ba giai đoạn sau đây:
Sơ đồ 1.7: Quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền trong kiểm toán
BCTC
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
21
Sv: Phạm Việt Dũng Lớp:CQ48/22.10
21
22
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
1.2.4.1. Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán chu
kỳ bán hàng – thu tiền
Đây là bước công việc đầu tiên cho một cuộc kiểm toán và có ảnh
hưởng quan trọng tới các bước công việc tiếp theo. Kế hoạch kiểm toán thích
hợp sẽ cho phép KTV triển khai công việc đúng hướng, đúng trọng tâm, tránh
được những sai sót và hoàn tất công việc nhanh chóng. Phạm vi của cuộc
kiểm toán thay đổi phụ thuộc vào quy mô của đơn vị được kiểm toán, tính
chất phức tạp của cuộc kiểm toán, kinh nghiệm và những hiểu biết của KTV
như thế nào, có khoa học, chặt chẽ, đầy đủ không? Kiểm soát nội bộ đối với
chu kỳ bán hàng thu tiền được đơn vị thực hiện như thế nào, có thường xuyên,
liên tục không?
Các hình thức tiến hành khảo sát gồm: phỏng vấn nhân viên công ty;
kiểm tra chứng từ, sổ sách liên quan đến chu kỳ bán hàng thu tiền; lấy xác
nhận bằng văn bản của bên thứ ba nếu cần; quan sát các thủ tục kiểm soát nội
bộ; làm lại các thủ tục kiểm soát.
Kết quả của công việc này sẽ cho KTV biết gian lận và sai sót có thể
xảy ra trong chu kỳ bán hàng thu tiền, đồng thời đánh giá tính hiện hữu của
HTKSNB trong việc phát hiện và ngăn ngừa gian lận và sai sót đó.
Nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao ở mức tối đa và
kiểm toán viên xét thấy có khả năng giảm bớt rủi ro kiểm soát đã đánh giá
xuống một mức thấp hơn, KTV sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soát cần
thiết. Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức cao và xét
thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, kiểm toán viên không cần
thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản
một cách hợp lý.
Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
23
Sv: Phạm Việt Dũng Lớp:CQ48/22.10
23
24
Luận văn Tốt Nghiệp Học viện Tài chính
Thông thường kiểm toán viên của Công ty ước lượng ban đầu về mức
độ trọng yếu của các khoản mục có liên quan đến chu kỳ bán hàng- thu tiền
dựa vào kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, đánh giá rủi ro kiểm toán
là việc KTV và công ty kiểm toán xác định mức độ rủi ro kiểm toán có thể
xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi
ro phát hiện trong việc thực hiện kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền
cũng như dự kiến về các tài liệu, thông tin liên quan đến sử dụng và thu thập
bằng chứng. Chương trình kiểm toán được lập cụ thể cho từng khoản mục,
từng bộ phận.
Sau khi có những hiểu biết về khách hàng, KTV sẽ thiết kế chương
trình kiểm toán. Chương trình kiểm toán là bước cuối cùng trong giai đoạn
lập kế hoạch kiểm toán.
Nội dung chương trình kiểm toán doanh thu thường bao gồm:
• Các tài liệu cần thiết yêu cầu khách hàng cung cấp: Sổ cái các tài khoản, sổ
chi tiết các tài khoản, Bảng xác nhận công nợ, các hợp đồng bán hàng và cung
cấp dịch vụ,
• Mục tiêu cụ thể của kiểm toán Doanh thu tại công ty khách hàng.
• Các thủ tục kiểm toán cụ thể được thiết kế: thủ tục kiểm soát, thủ tục phân
tích, thủ tục kiểm tra chi tiết.
• Thời gian, phạm vi kiểm toán
Nội dung chương trình kiểm toán phải thu khách hàng thường bao
gồm:
• Các tài liệu cần thiết yêu cầu khách hàng cung cấp: Sổ cái các tài khoản, sổ
chi tiết các tài khoản phải thu, Bảng xác nhận công nợ, sổ chi tiết các đối
tượng công nợ
• Mục tiêu cụ thể của kiểm toán phải thu khách hàng tại công ty khách hàng.
• Các thủ tục kiểm toán cụ thể được thiết kế: thủ tục kiểm soát, thủ tục phân
tích, thủ tục kiểm tra chi tiết.
• Thời gian, phạm vi kiểm toán
25
Sv: Phạm Việt Dũng Lớp:CQ48/22.10
25