LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh –
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội và thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán, Tư
vấn tài chính và Đầu tư Việt Nam, tôi đã được trang bị những kiến thức và
kinh nghiệm thực tế để giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đại học. Tôi
chân thành cảm ơn các tập thể, cá nhân đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp của mình.
Tôi vô cùng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông nghiệp Hà
Nội, các thầy cô giáo trong khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh đã tạo điều
kiện cho tôi tích luỹ kiến thức và tu dưỡng đạo đức.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Bùi Bằng
Đoàn – Giảng viên bộ môn Kế toán đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán, Tư
vấn tài chính và Đầu tư Việt Nam (AFIV) và các anh chị phòng Kiểm toán
BCTC đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi được làm việc thực tế, tích luỹ kinh
nghiệm và hoàn thành tốt luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ em
trong suốt 4 năm học.
Vì thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót, tôi mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo để hoàn
thiện bài khóa luận tốt hơn.
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Đặng Thu Huyền
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ iv
Bảng 3.14 Tỷ lệ giá vốn/doanh thu năm 2010 63
Bảng 3.15: Kiểm tra chứng từ doanh thu 64
Bảng 3.16: Bảng kê chứng từ 65
Bảng 3.17: Kiểm tra chi tiết 68
Bảng 3.18: Thư xác nhận công nợ 69
Bảng 3.19: Kết luận về khoản mục DTBH và cung cấp dịch vụ tại Công ty A
71
Bảng 3.20: Kết luận về khoản mục phải thu KH tại Công ty A 72
Bảng 3.21: Kết luận về khoản mục DTBH và cung cấp dịch vụ tại Nhà sách
B 74
Bảng 3.22: Kết luận về khoản mục vốn bằng tiền tại Nhà sách B 74
Bảng 3.23: Kết luận về khoản mục phải thu KH tại Nhà sách B 75
Bảng 3.24: Kết luận về khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Nhà sách
B 77
iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ của Công ty AFIV năm
2010 41
Sơ đồ 2.1: Tổ chức chứng từ kế toán 11
Sơ đồ 2.2: Khung phân tích 34
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Công ty 38
Sơ đồ 3.2 : Quy trình kiểm toán tại Công ty 43
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AFAS : Hiệp định khung về dịch vụ giữa các nước ASEAN
AASC :
Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán
Việt Nam
AFIV :
Công ty TNHH Kiểm toán, Tư vấn tài chính và Đầu tư Việt
thu tiền 91
Phụ lục 4: Chương trình kiểm toán Bán hàng – Thu tiền 92
vi
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Qua hai mươi năm hình thành và phát triển, kiểm toán nói chung và
kiểm toán độc lập nói riêng của Việt Nam đã gặt hái được những thành tựu,
góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước đặc biệt là trong hoạt động tăng
cường sự minh bạch về tài chính của các tổ chức, cơ quan nào. Chuyển đổi
sang nền kinh tế thị trường, thực hiện chủ trương đa dạng hoá các hình thức sở
hữu, các thành phần kinh tế được mở rộng và ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Trong điều kiện nền kinh
tế như vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ để báo cáo cho các
cơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt mà nay các thông tin này
cần cho nhiều người, được nhiều đối tượng quan tâm, khai thác sử dụng cho
các quyết định kinh tế. Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả các đối
tượng này đều có cùng nguyện vọng là có được các thông tin có độ chính xác
cao, tin cậy và trung thực.
Đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế theo cơ chế thị trường, hoạt động kiểm
toán độc lập ra đời và trở thành bộ phận cần thiết và quan trọng không thể thiếu
trong đời sống các hoạt động kinh tế. Kiểm toán độc lập cung cấp cho những
người sử dụng kết quả kiểm toán sự hiểu biết về những thông tin tài chính họ
được cung cấp có được lập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo quy
định hay không và các thông tin đó có trung thực và hợp lý hay không.
Kiểm toán độc lập chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán BCTC,
thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán. Ngoài ra, tùy từng thời kỳ kinh
tế và yêu cầu cụ thể của khách hàng, KTV độc lập còn thực hiện các dịch vụ
khác như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và đặc biệt là kiểm toán các
quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, xác định giá trị vốn
góp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Trình bày những lý luận cơ bản vể kiểm toán BCTC nói chung và kiểm
toán chu trình Bán hàng và Thu tiền trong kiểm toán BCTC nói riêng.
- Đánh giá thực trạng kiểm toán chu trình Bán hàng và Thu tiền tại Công
ty TNHH Kiểm toán, Tư vấn tài chính và Đầu tư Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm toán chu
trình Bán hàng và Thu tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán, Tư vấn tài chính và
Đầu tư Việt Nam.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu Kiểm toán chu trình Bán hàng và Thu tiền của Công ty
TNHH Kiểm toán, Tư vấn tài chính và Đầu tư Việt Nam thực hiện.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Phạm vi nội dung
Kiểm toán chu trình Bán hàng và Thu tiền của Công ty TNHH Kiểm
toán, Tư vấn tài chính và Đầu tư Việt Nam thực hiện.
1.4.2. Phạm vi không gian
Công ty TNHH Kiểm toán, Tư vấn tài chính và Đầu tư Việt Nam
Địa chỉ: Số 87 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội.
1.4.3. Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ 01/01/2011 đến 28/05/2011.
- Thời gian sử dụng thông tin, số liệu: từ năm 2008 - 2011
3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan tài liệu
2.1.1. Tổng quan về kiểm toán BCTC
2.1.1.1. Khái niệm kiểm toán BCTC
Kiểm toán BCTC là hoạt động của các KTV độc lập và có năng lực tiến
hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các BCTC được kiểm
toán nhằm kiểm tra và xác nhận về mức độ trung thực hợp lý của BCTC đã
kiểm toán nói chung. Để thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến, kiểm
toán tài chính sử dụng phương pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài
chứng từ.
- Kiểm toán chứng từ gồm có: Kiểm toán cân đối, đối chiếu trực tiếp,
đối chiếu logic.
- Kiểm toán ngoài chứng từ gồm có: Kiểm kê, thực nghiệm, điều tra.
Tuy nhiên mỗi loại kiểm toán có chức năng cụ thể khác nhau, đối tượng
cụ thể khác nhau và quan hệ chủ thể - khách thể kiểm toán khác nhau nên trong
kiểm toán tài chính cách thức kết hợp các phương pháp kiểm toán cơ bản trên
cũng có những đặc thù khác nhau.
2.1.1.4. Trình tự kiểm toán BCTC
Quy trình tổng thể cho kiểm toán BCTC gồm ba giai đoạn: lập kế hoạch
kiểm toán, thực hiện kiểm toán, và kết thúc kiểm toán.
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán là những định hướng và những dự kiến phải làm
trong quá trình kiểm toán, đồng thời kế hoạch kiểm toán cũng chỉ ra những
điều kiện cần thiết để thực hiện một cuộc kiểm toán được sắp xếp theo một
trình tự cụ thể nhất định.
5
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “Kế hoạch kiểm toán
phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải được lập một
cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc
kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo
cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm toán trợ giúp
KTV phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với KTV và chuyên
gia khác về công việc kiểm toán.” “Phạm vi kế hoạch kiểm toán sẽ được thay
đổi tùy theo quy mô KH, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, kinh
nghiệm và những hiểu biết của KTV về đơn vị cũng như hoạt động của đơn vị
được kiểm toán.”
Để lập được kế hoạch kiểm toán, KTV phải có đủ hiểu biết cần thiết về
lý được trình bày về một hay nhiều sự kiện do KTV quyết định. Thư quản lý là
một phần kết quả của cuộc kiểm toán, nhưng không nhất thiết phải đính kèm
báo cáo kiểm toán.”
2.1.2. Chu trình Bán hàng và Thu tiền trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh
2.1.2.1. Đặc điểm chu trình Bán hàng và Thu tiền
Bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hóa qua
quá trình trao đổi hàng – tiền. Với ý nghĩa như vậy, quá trình này được bắt đầu
từ yêu cầu mua của KH (đơn đặt hàng, hợp đồng mua hàng…) và kết thúc bằng
việc chuyển đổi hàng hóa thành tiền. Trong quá trình tái sản xuất, hoạt động
tiêu thụ nhằm thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ. Sản phẩm,
hàng hóa hay dịch vụ được cung cấp cho KH và đơn vị sẽ thu được tiền bán
hàng. Các nghiệp vụ kinh tế này và việc theo dõi, xử lý nó sẽ có liên quan đến
nhiều thông tin tài chính như DTBH, các khoản giảm trừ DTBH (chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), GVHB, phải thu KH, chi
phí bán hàng… Các thông tin chủ yếu của chu kỳ này được tổng hợp và trình
bày trong BCĐKT, trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và trong
Thuyết minh BCTC hàng năm.
- Công tác tiêu thụ có thể được bắt đầu từ nhu cầu về các loại sản phẩm
hàng hóa của doanh nghiệp từ phía khách hàng. Tùy theo các trường hợp cụ thể
7
mà công tác tiêu thụ có thể được thực hiện theo các phương thức khác nhau sau
đây: phương thức tiêu thụ trực tiếp, phương thức chuyển giao hàng hóa theo
hợp đồng, phương thức tiêu thụ qua đại lý (ký gửi), phương thức bán hàng trả
góp…
- Việc tiêu thụ thành phẩm nhất thiết được gắn với việc thanh toán của
người mua, bởi vì chỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận đầy đủ tiền hàng thì việc
tiêu thụ mới được coi là kết thúc và được ghi nhận đầy đủ trên sổ sách kế toán.
- Việc thanh toán của người mua cũng được thực hiện theo nhiều
phương thức khác nhau như:
+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
vụ bán hàng nhưng chưa được coi là hoàn thành tiêu thụ.
- Ghi nhận muộn DTBH trong nghiệp vụ bán hàng trả chậm: chờ đến
khi thu được tiền hàng mới ghi nhận doanh thu hoặc hạch toán nghiệp vụ bán
hàng thành nghiệp vụ hàng đang gửi đi bán…
- Ghi chép đơn giá bán, số tiền khác nhau trên các liên hóa đơn bán hàng
hay trên hợp đồng thương mại.
- Chuyển DTBH nội địa thành bán hàng ra nước ngoài (xuất khẩu),
doanh thu hàng có thuế suất cao thành hàng có thuế suất thấp hơn…
- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng nhưng không hạch toán
DTBH, phải thu KH mà chỉ hạch toán trực tiếp như hàng đổi hàng.
- Hạch toán nghiệp vụ bán hàng không nhất quán với kỳ quyết toán.
- Vận chuyển hàng cho người mua “ma” nhưng vẫn được ghi như khoản
bán hàng.
- Tiền thu nợ khách hàng của niên độ sau được ghi vào niên độ hiện
-hành.
- Mức dự phòng được lập thường thấp hơn mức thực tế vì doanh nghiệp
không nghiên cứu đầy đủ các thông tin có liên quan.
- Nhiều khoản nợ phải thu trên sổ sách có chênh lệch với số liệu của
khách hàng do công ty không đối chiếu công nợ thường xuyên.
- Không công bố thông tin về các khoản nợ phải thu đem thế chấp để
vay ngân hàng.
9
- Tổng cộng sổ chi tiết các khoản nợ phải thu không khớp với số liệu
trên sổ cái.
- Mức nợ không thu hồi được khá cao do công ty không thu thập thông
tin về khả năng trả nợ của khách hàng khi phê chuẩn việc bán chịu.
…
2.1.2.3. Các bước công việc của chu kỳ Bán hàng – Thu tiền:
Dưới đây là những khái quát chung các bước công việc chủ yếu của hoạt
động bán hàng điển hình là bán buôn để làm cơ sở cho việc thực hiện kiểm
- Cơ cấu tổ chức
- Chính sách cán bộ (chính sách nhân sự)
- Kế hoạch và chiến lược hoạt động để xem xét DN có định hướng phát
triển lâu dài.
11
- Uỷ ban kiểm soát gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất
của DN.
- Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường pháp lý, đường lối phát
triển của đất nước và bộ máy quản lý ở tầm vĩ mô.
♦ Hệ thống báo cáo kế toán: Hệ thống này được lập với mục đích
thông tin cho quản lý cấp trên nắm bắt được toàn bộ kết quả của chu trình qua
một niên độ kế toán hay qua một thời kỳ nhất định. Cụ thể là các BCTC nộp
cho cơ quan thuế, Bộ chủ quản Tổng công ty, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng
cổ đông… hay là các Báo cáo bán hàng, tình hình thanh toán nợ của KH…
cung cấp cho Ban quản trị hoặc giám đốc được biết.
♦ Các thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát là những chính sách và thủ tục cùng với môi trường
kiểm soát và hệ thống kế toán mà Ban quản trị thiết lập ra để đạt được các mục
đích của họ. Đồng thời khi thiết kế các thủ tục kiểm soát phải đảm bảo ba
nguyên tắc cơ bản sau:
- Có phân công phân nhiệm rõ ràng
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
- Chế độ uỷ quyền và phê chuẩn.
Đó là tất cả những nhân tố cần thiết để tạo nên một HTKSNB đầy đủ.
Hiểu được những đặc điểm cũng như biểu hiện của HTKSNB trong chu trình
bán hàng và thu tiền không chỉ có ích cho chủ DN mà còn góp phần nâng cao
hiệu quả cũng như chất lượng của kiểm toán chu trình.
♦ Kiểm toán nội bộ: Kiểm toán nội bộ là bộ phận độc lập được thiết lập
trong đơn vị tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá hoạt động phục vụ yêu
cầu quản trị nội bộ của đơn vị.
▪ Tính đầy đủ: Cụ thể các khoản doanh thu và các khoản phải thu hiện
có đã được tính và ghi vào các TK có liên quan.
13
▪ Quyền sở hữu: Cụ thể DN phải có quyền sở hữu đối với tất cả các
khoản doanh thu, thu nhập khác, tiền mặt và các khoản phải thu phát sinh trong
kỳ.
▪ Sự đánh giá: Cụ thể giá của hàng bán phải được phê chuẩn đúng đắn.
▪ Sự chính xác của các TK: Cụ thể tích của đơn giá với số lượng hàng
bán phải được tính đúng. Sổ chi tiết phải được cộng dồn chính xác.
▪ Xác minh chính sách chiết khấu phù hợp: Cụ thể doanh thu và các
khoản phải thu phải được giảm trừ khi thực tế phát sinh phù hợp với chính sách
chiết khấu.
▪ Sự phân loại: Cụ thể doanh thu phải phân loại đúng đắn thành DTBH
fra ngoài, DTBH nội bộ, DTBH bị trả lại, doanh thu trả trước, các khoản phải
thu của KH, thu nội bộ và thu khác.
▪ Trình bày và thể hiện: Cụ thể doanh thu và các khoản phải thu phải
được trình bày chính xác và hợp lý trên BCTC theo đúng chế độ quy định.
Như vậy thông qua từng trường hợp cụ thể, dựa vào sự xét đoán của
KTV để xác định mục tiêu đặc thù cho chu trình này là rất quan trọng. Việc xác
định các mục tiêu đặc thù này có ý nghĩa rất lớn trong việc áp dụng các
phương pháp kiểm toán, thu thập đánh giá bằng chứng góp phần thực hiện
kiểm toán có hiệu quả. (Phụ lục 3)
2.1.3.2. Căn cứ (nguồn tài liệu) để kiểm toán chu trình Bán hàng và Thu tiền
Các nguồn tài liệu (hay các căn cứ) cụ thể để kiểm toán rất phong phú,
đa dạng về hình thức, nguồn gốc và nội dung. Có thể khái quát về các nguồn tài
liệu (các căn cứ) chủ yếu gồm:
- Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ đối với
hoạt động bán hàng và thu tiền mà đơn vị đã áp dụng trong công tác quản lý và
kiểm soát nội bộ.
- Các BCTC chủ yếu có liên quan, gồm BCĐKT Báo cáo kết quả hoạt
tiền
● Khảo sát về kiểm soát nội bộ chu trình Bán hàng và Thu tiền
15
Khi tiến hành kiểm toán chu trình Bán hàng và Thu tiền, thông thường để
có cơ sở xác định phạm vi triển khai các thử nghiệm cơ bản, KTV cần thực
hiện khảo sát đối với kiểm soát của chu trình Bán hàng và Thu tiền của đơn vị
kiểm toán.
Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát này là hiểu rõ cơ cấu kiểm soát
nội bộ đối với chu trình Bán hàng và Thu tiền; đánh giá mức độ rủi ro kiểm
soát. Trên cơ sở kết quả khảo sát về kiểm soát nội bộ, KTV sẽ xác định phạm
vị kiểm toán và thiết kế, triển khai các khảo sát cơ bản thích hợp.
Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm
soát nội bộ
Để có được hiểu biết về các chính sách, các quy định của đơn vị về kiểm
soát nội bộ đối với hoạt động bán hàng, KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn
vị cung cấp các văn bản quy định về kiểm soát nội bộ có liên quan, như: Quy
định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trong việc
xét duyệt đơn đặt hàng, trong việc phê chuẩn bán chịu, trong việc phê chuẩn
xuất giao hàng,… Quy định về trình tự thủ tục trong việc đàm phán và ký kết
hợp đồng thương mại, trong việc xuất giao hàng và theo dõi thu hồi tiền hàng,
…
Khi nghiên cứu các văn bản quy định về kiểm soát nội bộ của đơn vị, cần
chú ý đến các khía cạnh cơ bản:
- Sự đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các khâu, các bước
của hoạt động Bán hàng và Thu tiền;
- Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế kiểm soát nội bộ đối với đặc điểm
hoạt động bán hàng của đơn vị.
Khảo sát về sự vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ
Hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với chu trình Bán hàng và thu
tiền được thể hiện thông qua việc tổ chức triển khai thực hiện các quy chế kiểm
thu thập để thu thập và ghi chép lại kết quả.
17
Bảng 2.1: Bảng câu hỏi về KSNB với chu trình Bán hàng - Thu tiền
Kết quả
Có Không Không áp
dụng
1. Các khoản bán chịu có được xét
duyệt trước khi gửi hàng đi hay
khổng?
2. Các chứng từ gửi hàng có được
đánh số liên tục trước khi sử dụng
không?
3. Các hóa đơn bán hàng có được
đánh số trước và liên tục theo thời
gian hay không?
4. Có quy định bắt buộc kiểm tra để
đảm bảo rằng các hàng hóa gửi đi đều
đã được lập hóa đơn không?
5. Hóa đơn có được kiểm tra độc lập
trước khi gửi đi không?
6. Hàng tháng có gửi một bảng sao kê
công nợ cho KH không?
7…
● Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Sau khi khảo sát kiểm soát nội bộ đối với chu trình Bán hàng và Thu
tiền, KTV tiến hành đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát. KTV chỉ có thể đánh giá
sơ bộ rủi ro kiểm soát (CR) ở mức cao nhất khi mà các thủ tục về kiểm soát
trong DN không áp dụng hoặc áp dụng không hiệu quả. Ngược lại CR thấp hơn
mức cao nhất khi mà thu thập được các thông tin cho rằng các thủ tục kiểm
soát có liên quan được thiết kế và thực hiện hiện hữu.
- Mục tiêu khảo sát hàng bán ghi sổ thực tế đã vận chuyển đến người
mua (Tính hiệu lực):
19