101 Giải pháp Marketing mix cho sản phẩm của Công ty cổ phần XNK Thuỷ sản Hà Nội xuất khẩu vào thị trường Mỹ - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1- Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình phát triển chung của đất nước, Tổng công ty Cổ
phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội (Seaprodex Hà Nội) cũng đang trên đà
đổi mới và đi lên nhanh chóng. Từ khi được tách ra khỏi Tổng công ty Thuỷ
sản Việt Nam (Seaprodex Việt Nam) và hoạt động dưới hình thức một công
ty cổ phần thì công ty đã đạt được kết quả bước đầu như: sản lượng thuỷ sản
xuất khẩu ngày càng tăng, tạo được uy tín và niềm tin với khách hàng tại một
số thị trường chính như Nhật Bản, EU. Bên cạnh đó công ty cũng xúc tiến
việc tìm kiếm và mở rộng thêm những thị trường mới như : Hàn Quốc, Nam
Phi, Nga...Tuy nhiên công ty cũng gặp phải một số khó khăn, rào cản khi xuất
khẩu sang một số thị trường trọng điểm trong đó có thị trường Mỹ. Cũng như
một số công ty khác trong toàn ngành thuỷ sản Việt Nam, năm 2005 sản
phẩm thuỷ sản xuất khẩu của công ty đã bị Mỹ xem xét áp dụng mức thuế
chống bán phá giá. Vì vậy đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu thuỷ
sản của công ty sang thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng này. Do phải chịu
một mức thuế cao hơn nên sản phẩm của công ty không có tính cạnh tranh
cao tại thị trường Mỹ và hầu như công ty không (hoặc ít) xuất sang thị trường
này trong hai năm trở lại đây. Thị trường thuỷ sản Mỹ là một thị trường lớn,
sức tiêu thụ cao nên việc bị loại bỏ khỏi thị trường này là một khó khăn lớn
trong quá trình phát triển của công ty trong tương lai. Việc tìm cách tháo gỡ
khó khăn trên là một vấn đề cấp thiết của công ty hiện nay. Với mong muốn
góp một phần công sức của mình trong việc cải thiện tình hình xuất khẩu của
công ty vào thị trường Mỹ nên tôi đã chọn đề tài “Giải pháp Marketing – Mix
cho sản phẩm của công ty Cổ phần XNK Thuỷ sản Hà Nội xuất khẩu vào thị
trường Mỹ”
Vũ Thị Bích Marketing 46A
1
Chuyên đề tốt nghiệp
2- Mục đích nghiên cứu

kỹ thuật, trở thành cường quốc kinh tế số một của thế giới. Hiện nay và trong
nhiều thập kỷ nữa Mỹ vẫn là nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới. Năm
2005, GDP của Mỹ ước đạt xấp xỉ 12,5 nghìn tỷ USD, chiếm khoảng 28%
tổng GDP của toàn thế giới. Tốc độ tăng trưởng GDP đạt trung bình
4,2%/năm. Thu nhập bình quân đầu người ở Mỹ năm 2005 đạt 42.000 USD.
Mỹ là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, đồng thờì
cũng là một trong ba nước thành viên sáng lập ra Khu vực mậu dịch tự do Bắc
Mỹ (NAFTA). Mỹ đã có quan hệ buôn bán với hơn 230 nước và vùng lãnh
thổ trên thế giới. Năm 20005 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Mỹ ước đạt
2.570 tỷ USD bằng 20% GDP. Các bạn hàng lớn và quan trọng của Mỹ là
Canada, Nhật Bản, Trung Quốc, Mêhicô....
Nền kinh tế của Mỹ rất mạnh và đóng vai trò chi phối nền kinh tế thế
giới trong nhiều lĩnh vực quan trọng như: tài chính tiền tệ, thương mại điện
tử, thông tin, tin học, y tế, giáo dục...Tuy nhiên, hiện nay mức độ phụ thuộc
của nền kinh tế Mỹ vào mậu dịch quốc tế ngày càng tăng thể hiện trong cán
cân thương mại với các nước khác. Năm 2005, thâm hụt cán cân thương mại
Vũ Thị Bích Marketing 46A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng hoá quốc tế của Mỹ là 716,7 triệu USD tăng 17,5% so với năm 2004 và
chủ yếu là do thâm hụt cán cân thương mại với Trung Quốc. Trong những
năm tới ưu tiên trong chính sách ngoại thương của Mỹ là tăng cường việc
khai phá và mở rộng những thị trường xuất nhập khẩu mới tiềm năng, trong
đó có Việt Nam.
Có thể nới với sự đa dạng về chủng tộc của dân Mỹ, thu nhập bình
quân đầu người cao, sức mua lớn và tâm lý thích tiêu dùng của người dân thì
Mỹ trở thành một thị trường khổng lồ cho tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ;
tạo nên sức hút mạnh mẽ từ các nước xuất khâu trên toàn thế giới.
1.1.2. Quan hệ thương mại Việt Nam – Mỹ
Việt Nam và Mỹ bắt đầu đàm phán chính thức về bình thường hoá quan

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương với trữ lượng thuỷ hải sản rất phong
phú. Bên cạnh đó với sự trợ giúp của khoa học kĩ thuật hiện đại nên hoạt động
khai thác thuỷ sản của Mỹ diễn ra rất sôi động và đạt năng suất cao. Các sản
phẩm đánh bắt chủ yếu là cá và tôm.
Hạm tàu cá của Mỹ được phân bố hợp lý ở cả 3 tuyến ven bờ, xa bờ và
viễn dương, được trang bị máy móc hiện đại tối tân với đội ngũ thợ thuyền và
thuỷ thủ tay nghề cao. Hạm tàu cá của Mỹ có trên 30000 tàu với tổng trọng tải
đăng ký trên 1,6 triệu tấn. Trong các sản phẩm cá khai thác thì cá Hồi là một
trong những mặt hàng đem lai doanh thu cao nhất. Mỹ là nước đứng thứ hau
thế giới về sản lượng cũng như giá trị khai thác cá Hồi chỉ sau Nhật Bản. Sản
lượng khai thác chủ yếu tập trung ở hai loài là: cá Hồi bắc Thái Bình Dương
và cá Hồi Đỏ Thái Bình Dương.
Hoạt động khai thác tôm cũng diễn ra sôi động không kém với đội tàu
đánh bắt xa bờ rất hiện đại. Sản phẩm khai thác chủ yếu là tôm he nâu và tôm
he bạc. Tôm hùm là nguồn lợi quý hiếm của Mỹ và được bảo vệ đặc biệt. Mỹ
là nước khai thác tôm hùm lớn thứ hai trên thế giới sau Canada. Hoạt động
Vũ Thị Bích Marketing 46A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
khai thác tôm hùm của Mỹ chủ yếu diễn ra ở vùng biển phía đông Đại Tây
Dương. Từ năm 1980 trở lại đây sản lượng khai thác tôm hùm của Mỹ liên
tục tăng, chiếm 68% sản lượng tôm hùm khai thác của thế giới. Tổng sản
lượng khai thác thuỷ sản của Mỹ chiếm 6% tổng sản lượng của thế giới, đứng
thứ 5 sau các nước Trung Quốc, Pêru, Chi lê, Nhật Bản. Trong những năm
gần đây sản lượng khai thác thuỷ sản nói chung của Mỹ có xu hướng giảm
dần do chính sách hạn chế của Nhà nước nhằm bảo vệ nguồn lợi thuỷ hải sản
và môi trường biển.
1.2.2. Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
Mỹ là một trong 10 nước có sản lượng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất thế
giới. Nuôi trồng thuỷ sản ở Mỹ rất chú trọng vấn đề chất lượng sản phẩm và

1.3. Tình hình nhập khẩu hàng thuỷ sản của Mỹ
1.3.1. Tình hình tiêu thụ một số loại sản phẩm thuỷ sản chính tại Mỹ
- Tôm: là mặt hàng thuỷ sản được ưa thích nhất tại Mỹ và có khối
lượng tiêu thụ rất lớn và cao hơn hẳn so với các loại thuỷ sản khác. Trong khi
đó khả năng nuôi trồng và khai thác tôm tự nhiên của Mỹ là rất thấp. Vì vậy,
trong nhiều năm qua nguồn cung cấp tôm chủ yếu cho thị trường Mỹ chủ yếu
là hàng nhập khẩu. Mỗi năm Mỹ nhập khẩu tôm trị giá gần 4 tỷ USD chiếm
khoảng 88% lượng tôm tiêu thụ tại Mỹ và chiếm 37% giá trị nhập khẩu tất cả
các loại thuỷ sản.
- Cá ngừ: thị trường Mỹ hàng năm tiêu thụ khoảng 1/3 trong tổng số
2,2 tỷ hộp cá ngừ được bán ra trên toàn thế giới. Cá ngừ hộp không đắt và dễ
chế biến nên tiêu thụ rất mạnh. Tuy nhiên, gần đây người tiêu dùng Mỹ ngày
càng ưa thích cá ngừ tươi sống hơn.
- Cá hồi, cua biển và một số loại thuỷ sản khác: cá hồi, cua biển là hai
loại thuỷ sản cao cấp có giá trị cao và tiêu thụ ổn định trên thị trường Mỹ. Cá
da trơn, cua ghẹ, trai sò... ngày càng tiêu thụ mạnh.
Vũ Thị Bích Marketing 46A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.2: 10 sản phẩm tiêu thụ hàng đầu tại thị trường Mỹ
Đơn vị: pound/người
STT
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Sản phẩm
Mức tiêu
thụ
Sản phẩm
Mức tiêu
thụ
Sản phẩm

8
Chuyên đề tốt nghiệp
1992 6.024.064 3.582.545
1993 6.290.233 3.179.474
1994 7.043.431 3.229.585
1995 7.141.428 3.383.589
1996 7.080.411 3.177.858
1997 8.138.840 2.850.311
1998 8.578.766 2.400.338
1999 9.407.307 2.945.014
2000 10.453.251 3.055.261
2001 10.150.160 3.319.600
2002 10.121.262 3.119.651
2003 11.095.475 3.266.487
Nguồn : Thống kê nghề cá của FAO
Trung bình người Mỹ tiêu dùng khoảng 16,3 pound thuỷ sản/người
(trong đó 11,4 pound hàng tươi và đông lạnh) trong năm 2003, tăng 0,7 pound
so với năm 2002. Hiện nay, người tiêu dùng Mỹ sử dụng gần 8% tổng sản
lượng thuỷ sản thế giới từ các nguồn đánh bắt, nuôi trồng trong nước và nhập
khẩu. Hơn một nửa lượng thuỷ sản tiêu dùng ở Hoa Kỳ có nguồn gốc từ nhập
khẩu. Năm 1992, Hoa Kỳ nhập 6,02 tỷ USD, năm 1995 tăng lên 7,14 tỷ USD,
năm 1998 là 8,45 tỷ USD. Trước năm 1998, nhập khẩu tôm vào Hoa Kỳ thấp
hơn Nhật Bản, nhưng từ năm 1998 Hoa Kỳ đã vượt lên thành thị trường nhập
khẩu tôm lớn nhất thế giới. Năm 1999, tổng nhập khẩu thực phẩm thuỷ sản
đạt giá trị 9,3 tỷ USD. Các nhà cung cấp châu Á đã chiếm 40% thị phần trong
giá trị nhập khẩu của Hoa Kỳ. Theo công bố của Hoa Kỳ, năm 2000 tổng giá
trị nhập khẩu đạt 10,45 tỷ, chiếm 17,4% tổng giá trị nhập khẩu thuỷ sản thế
giới, năm 2001 là 10,15 tỷ USD, năm 2002 là 10,12 tỷ USD.
1.3.3. Cơ cấu sản phẩm nhập khẩu
Người tiêu dùng ở Hoa Kỳ thuộc nhiều nguồn gốc và tầng lớp, rất phân

- Cá hồi: Người Mỹ ưa chuộng cá hồi Đại Tây Dương nuôi do Na Uy
và Chilê cung cấp hơn là cá hồi Thái Bình Dương. Nhập khẩu các sản phẩm
cá hồi có giá trị lớn thứ tư và năm 2000 đạt 853 triệu USD. do sản lượng khai
thác cá ngừ kém. Thái Lan là nhà cung cấp chính cá ngừ đóng hộp cho thị
trường Hoa Kỳ, tiếp đến là Philippin và Inđônêxia. Giá trị nhập khẩu các sản
phẩm cá ngừ năm 2000 là 778 triệu USD, chiếm 8% giá trị nhập khẩu thuỷ
sản thực phẩm. Trong đó nhập khẩu cá ngừ từ Việt Nam đạt 10 triệu USD, cá
vây vàng tươi là 8,9 triệu USD (1.483 tấn), cá ngừ đóng hộp đạt 0,5 triệu
USD.
- Cá rô phi : Năm 2001 khối lượng nhập khẩu cá rô phi tăng mạnh.
Tổng lượng nhập khẩu năm 2001 đạt 124 triệu pound, tăng 3,9% ( gần 35
triệu pound) so với năm 2000. Tất cả các sản phẩm chế biến từ cá rô phi đều
tăng. Nhập khẩu cá nguyên con đông lạnh tăng 39% và chiếm 69% tổng
lượng nhập khẩu cá rô phi. Nhập khẩu cá philê tươi đạt 22,6 triệu pound tăng
36%, cá philê đông lạnh tăng mạnh nhất với 42%.
1.3.4. Cơ cấu thị trường nhập khẩu
Mỹ nhập khẩu thuỷ sản từ 130 nước trong đó dẫn đầu là Thái Lan,
Êcuađo,Canađa, Trung Quốc, Chilê, Mêhicô và Ấn Độ…
Biểu đồ 1.2: Các nước xuất khẩu thuỷ sản chính sang Mỹ
năm 2000 - 2003
Đơn vị: triệu USD
Vũ Thị Bích Marketing 46A
11
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguồn: Bộ Thương Mại Mỹ năm 2003
- Thái Lan: là nước xuất khẩu tôm số 1 vào thị trường Hoa Kỳ với khối
lượng kỷ lục là 136.078 tấn, giá trị 1.266 triệu USD năm 2000, chiếm thị phần
tương ứng là 34% và 25%. Giá trị tôm xuất khẩu vào Hoa Kỳ chiếm 57,3%
tổng giá trị xuất khẩu tôm của Thái Lan năm 2001. Riêng mặt hàng tôm sú

Nam tuy chỉ đứng thứ bảy về khối lượng xuất khẩu tôm sang Hoa Kỳ, nhưng
do tôm có chất lượng cao nên về giá trị xuất khẩu tôm vươn lên vị trí thứ ba
(235 triệu USD). Tuy đã có mức tăng trưởng nhanh, nhưng thị phần của tôm
đông lạnh Việt Nam tại Hoa Kỳ còn rất nhỏ (6,2% về giá trị).
Trong năm 2000 & 2001, nhập khẩu tôm đông lạnh tăng mạnh từ
những nước sản xuất tôm ở Châu Á. Năm 2003, khối lượng nhập khẩu tăng
mạnh từ Trung Quốc (+ 61%), Việt Nam ( + 46%), tăng nhẹ từ những nước
cung cấp chính như Thái Lan ( + 4%) và Ấn Độ ( + 1%).
1.4. Kênh phân phối hàng thuỷ sản trên thị trường Mỹ
Hệ thống phân phối thuỷ sản Mỹ có quy mô đồ sộ, tiên tiến và khoa
học. Hiệp hội các nhà phân phối thuỷ sản Mỹ bao gồm 300000 nhà hàng và
26000 cửa hàng bán lẻ trong nước. Hệ thống phân phối hàng thuỷ sản trên thị
Vũ Thị Bích Marketing 46A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
trường Mỹ được chia làm hai loại: thị trường bán buôn và thị trường bán lẻ.
Đặc trưng của phân phối hàng thuỷ sản ở Mỹ là chịu sự chi phối của công
đoàn bán lẻ thông qua hệ thống siêu thị, cửa hàng, cửa hiệu và sự phát triển
của ngành công nghiệp nhà hàng.
1.4.1. Kênh bán buôn
Kênh bán buôn của thị trường thuỷ sản Mỹ được đảm nhiệm bởi những
công ty thuỷ sản hàng đầu. Thông qua hệ thống bán buôn hàng thuỷ sản được
cung cấp cho trên 1300 cơ sở chế biến thuỷ sản trên toàn quốc và hệ thống
siêu thị, các đại lý lớn, các nhà phân phối chính và các nhà bán lẻ.
Quá trình vận hành và điều phối hàng thuỷ sản tại thị trường Mỹ được
diễn ra như sau: hàng thuỷ sản được cung ứng từ các nhà xuất khẩu hoặc từ
các cơ sở đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản trong nước đến các nhà chế biến thuỷ
sản. Sau khi chế biến thành các sản phẩm tinh chế hoặc các sản phẩm giá trị
gia tăng có giá trị cao, thuỷ sản được chuyển trực tiếp đến các nhà đại lý lớn
trong nước. Từ các đại lý này thuỷ sản tiếp tục được chuyển đến các nhà bán

Hình 1.2: Sơ đồ kênh bán lẻ thuỷ sản tại thị trường Mỹ
Nguồn: Báo cáo hội thảo thị trường thuỷ sản Mỹ, Bộ Thuỷ Sản (2002)
Các nhà phân phối thuỷ sản chủ yếu đưa hàng đến hệ thống dịch vụ
công cộng hay các nhà hàng nhỏ phục vụ nơi công cộng. Đây là một quy trình
có nhiều tầng, cấp được xây dựng một cách khoa học phù hợp với đặc điểm
thị trường Mỹ. Hai nhân tố quan trọng trong hệ thống bán lẻ thuỷ sản Mỹ là
hệ thống siêu thị và các nhà hàng.
- Bán qua hệ thống siêu thị: hệ thống siêu thị tiêu thụ trên 40% giá trị
bán lẻ hàng thuỷ sản. Hàng thuỷ sản tại các siêu thị rất đa dạng và phong phú,
không chỉ có hàng thuỷ sản đông lạnh mà còn có sản phẩm tươi sống thoả
mãn mọi nhu cầu của khách hàng.
- Bán qua hệ thống các nhà hàng, nhà hàng công cộng và dịch vụ ăn
nhanh: thuỷ sản bán qua hệ thống này chiếm gần 60% giá trị bán lẻ và đang
có xu hướng ngày càng tăng.
Vũ Thị Bích Marketing 46A
Nhà NK Nhà chế biến
Nhà phân phối Nhà NK Đại lý
DV công cộng Nhà bán lẻ Nhà hàng lớn
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THUỶ SẢN CỦA CÔNG TY
SEPRODEX HÀ NỘI VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ
2.1. Tổng quan về công ty Seaprodex Hà Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần XNK Thuỷ sản Hà Nội (SEAPRODEX HANOI),
doanh nghiệp được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước là Công ty XNK
Thuỷ sản Hà Nội sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01
tháng 01 năm 2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103012492
do sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 22/12/2006.

Email:
Website: www.seaprodexhanoi.com.vn
Vũ Thị Bích Marketing 46A
18
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Seaprodex Hà Nội
2.1.3. Nguồn lực:
2.1.3.1. Vốn và cơ cấu vốn:
Kể từ ngày đầu mới thành lập 5/7/1980 đến năm 2006, Seaprodex Hà
Nội không ngừng phát triển và lớn mạnh, từ một chi nhánh XNK Thuỷ sản
với số vốn và quy mô nhỏ hoạt động theo cơ chế tự kinh doanh, tự trang trải
(Giai đoạn 1980 đến 1992) đã phát triển thành một công ty XNK thuỷ sản
Vũ Thị Bích Marketing 46A
19
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN
KIỂM
SOÁT
CÁC ĐƠN VỊ
TRỰC THUỘC
CÁC PHÒNG
KINH DOANH
CÁC PHÒNG
QUẢN LÝ
XNCB
Thuỷ
Đặc

Tổ
Tổng
Hợp
Chi
nhánh
Quảng
Ninh
XNCB
thuỷ
sản
Xuân
THuỷ
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng đầu khu vực phía Bắc với số vốn là 34,705 tỷ đồng (Theo quyết định số
251/QĐ-TC ngày 31/3/1993).
Giai đoạn từ 1993 đến 2006 là thời kỳ Công ty phát triển mạnh mẽ và
đã trở thành Doanh nghiệp XNK Thuỷ sản có uy tín và vị thế cao trên thị
trường trong và ngoài nước. Công ty đã không ngừng phát triển cả về quy mô
và nguồn lực Tài chính. Từ ban đầu Công ty chỉ có 2 xí nghiệp trực thuộc đến
năm 2000 thì công ty đã có 5 đơn vị trực thuộc. Các nhà máy được trang bị
các thiết bị hiện đại. Số vốn của Công ty không ngừng tăng trưởng, từ 34,705
tỷ đồng năm 1993 thì đến năm 2006 đã lên tới 70 tỷ đồng.
Từ ngày 1/1/2007 Seaprodex chính thức hoạt động dưới hình thức là
một công ty cổ phần với số vốn điều lệ ban đầu là 100 tỷ đồng. Sau khi cổ
phần hoá, cơ cấu cổ đông trong Công ty như sau: Nhà nước năm 59%, người
lao động năm 4,74%, nhà đầu tư chiến lược nắm 8,2% và chổ đông bên ngoài
nắm 28,06%.
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cổ đông của Seaprodex Hà Nội
Ngày 10.11 tới đây, Công ty XNK Thuỷ sản Hà Nội sẽ bán ra công
chúng 2.806.000 cổ phần, tương đương với 28,06 tỷ đồng tính theo mệnh giá

21
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu đồ 2.2: Doanh thu của công ty Seaprodex Hà Nội
2.1.4.2. Lợi nhuận:
Lợi nhuận sau thuế của công ty hàng năm tăng với tốc độ trên
10%/năm. Trong đó tăng cao nhất là năm 2005 với tốc độ 14% đạt 2.54 tỷ
đồng.
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận của công ty Seaprodex Hà Nội
Vũ Thị Bích Marketing 46A
22
329
8
5
5
.3
751
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
2004 2005 2006
Năm
Ty dong
Chuyên đề tốt nghiệp

kinh doanh khoảng 10 mặt hàng khác nhau với trên 50 loại sản phẩm thuộc
nhiều kích cỡ như: tôm đông lạnh, cá đông lạnh, mực, đồ hộp...
- Chất lượng sản phẩm: Công ty luôn nhận thức rõ được tầm quan trọng
của chất lượng sản phẩm đặc biệt là với mặt hàng thực phẩm thuỷ hải sản. Vì
Vũ Thị Bích Marketing 46A
24
Chuyên đề tốt nghiệp
vậy công ty luôn cố gắng kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm ngay từ
khâu nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và bảo quản sản phẩm nhằm đảm bảo
cung cấp đến tay người tiêu dùng những sản phẩm tươi ngon và an toàn nhất.
Hiện nay, công ty đã nhận được các chứng chỉ công nhận về chất lượng sản
phẩm cả trong và ngoài nước như: chứng nhận chất lượng HACCP của Mỹ,
chứng nhận EU Code của liên minh Châu Âu EU...Công ty cũng tổ chức bộ
phận Quản lý chất lượng riêng với đội ngũ kĩ sư gồm khoảng 6 người nhằm
tìm hiểu, xây dựng các quy trình quản lý chất lượng mới, quản lý chất lượng
sản phẩm bán cho khách hàng, thực hiện việc đăng ký kiểm tra chất lượng với
cơ quan quản lý nhà nước..
- Bao bì sản phẩm: Công ty sử dụng nhiều kiểu bao bì khác nhau là do
yêu cầu bảo quản các sản phẩm là rất khác nhau. Loại thùng Carton là để
đóng gói các sản phẩm khô, loại khay hay hộp nhựa đựng các sản phẩm tươi
sống và sản phẩm đông lạnh. Kích cỡ các thùng, khay cũng có nhiều loại như:
có thùng 20 kg, thùng 10 kg, khay 1kg, khay 2 kg....Việc trang trí, trình bày
bên ngoài của các loại bao bì cũng đựoc công ty rất chú ý vì nó còn thực hiện
nhiều chức năng khác nhau như: chức năng thông tin, chức năng quảng
cáo....Mặt trước của thùng hàng luôn ghi rõ tên giao dịch SEAPRODEX
HANOI và biểu tượng của công ty. Tuỳ theo loại sản phẩm còn có hình ảnh
về nó như hình 2 con tôm tượng trưng cho sản phẩm tôm....Hai mặt bên ghi
các thông tin về kích cỡ sản phẩm, hạn sử dụng, khối lượng thùng hàng.
-Xây dựng thương hiệu:
Công ty CP XNK Thuỷ sản Hà Nội ( Seaprodex Hà Nội) là một trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status