Đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM ĐẨY MẠNH TIÊU
THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THĂNG
THIÊN
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Thương mại và Dịch vụ Thăng Thiên là một doanh nghiệp nhỏ,
hoạt động kinh doanh trên một số lĩnh vực như: trang thiết bị tin học, trang
thiết bị điện tử viễn thông, trang thiết bị văn phòng, thiết kế và chế bản in,
điện thoại di động, máy fax, tổng đài, dịch vụ internet, dịch vụ sửa chữa-bảo
hành và các dịch vụ khác. Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh trên địa
bàn Hà Nội và một số vùng phụ cận, khách hàng mục tiêu chủ yếu của Công
ty là các khách hàng công nghiệp và một số trung gian thương mại.
Công ty thành lập vào cuối năm 1999 và bắt đầu đi vào hoạt động kinh
doanh từ năm 2000, sau hai năm thành lập, Công ty đã tồn tại, phát triển và
thu được một số thành công đáng kể. Như hầu hết các doanh nghiệp thương
mại và dịch vụ nhỏ khác, kết quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào
hai yếu tố là “nguồn hàng hoá đầu vào và vấn đề tiêu thụ”, để tồn tại Công ty
cần phải có doanh thu ngay và có lãi trong ngắn hạn trước khi nghĩ đến việc
phát triển. Như vậy, vấn đề tiêu thụ được đặt lên hàng đầu và dành nhiều ưu
tiên. Trong thời gian qua, hoạt động tiêu thụ hàng hoá đã được Công ty thực
hiện khá tốt, doanh số tăng, lợi nhuận tăng. Nhưng tất cả không thể dừng lại ở
đó.
Công ty phải làm gì đó để duy trì và tăng doanh thu trong điều kiện
môi trường thay đổi? Công ty phải làm gì tồn tại và phát triển trong điều kiện
môi trường ngày càng có nhiều biến đổi phức tạp? Công ty TM&DV Thăng
Thiên phải tìm biện pháp để có được hàng hoá đầu vào với giá thành thấp
nhất, chi phí quản lý chi phí tiêu thụ nhỏ nhất nhằm tăng doanh thu và tăng
khả năng cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó công ty cần xác định tôn chỉ
và mục tiêu cho hoạt động kinh doanh của mình trong trung và dài hạn.
Những chiến lược được đưa ra ngoài những mục tiêu doanh số, lợi nhuận
trước mắt còn phải xác định cho Công ty TM&DV Thăng Thiên một vị trí
trong tâm trí khách hàng. Một giải pháp nào sẽ có hiệu quả nhất trong cả ngắn
Tên viết tắt: TTCo.,Ltd
Thành lập tháng 11/1999, do Ông Hoàng Ngọc Thăng- kỹ sư tin học và
Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt- cử nhân kinh tế, chuyên ngành kế toán góp vốn
thành lập.
Trụ sở chính đặt tại: 50 Thái Thịnh-Đống Đa- Hà Nội.
Công ty được thành lập trên một số cơ sở về nguồn lực của các cá nhân sáng
lập và các điều kiện thị trường như:
- Nhu cầu của người tiêu dùng về trang thiết bị điện tử, viễn thông, tin
học,... ngày càng tăng.
- Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, đặc biệt là trong ngành
Công nghệ thông tin.
- Cơ cấu, quy mô, tốc độ thay đổi cơ cấu dân số của Hà Nội: Hà nội là khu
vực có quy mô dân số lớn, mật độ cao, và dân số trẻ, phần lớn là có trình
độ văn hoá cao, có khả năng thích ứng với những kỹ thuật-công nghệ mới.
- Sự thuận lợi về mặt pháp lý: luật pháp, chính trị có nhiều biến đổi thuận lợi
cho các cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Nguồn lực tài chính của những người sáng lập, tuy không nhiều nhưng
cũng tạm đủ để tiến hành hoạt động kinh doanh thương mại.
Những ngành nghề kinh doanh ban đầu là:
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng.
3
- Dịch vụ kỹ thuật, bảo dưỡng, bảo trì các thiết bị điện tử, tin học, thiết bị
văn phòng.
Tháng 10/2001 Công ty đăng ký kinh doanh dịch vụ Internet, đại lý bán thẻ
Internet-FPT Card.
Tháng 4/2002 Công ty đăng ký kinh doanh Điện thoại di động-Đại lý cho
Công ty SAMSUNGVINA, đại lý bán thẻ điện thoại di động trả trước cho
VINAPHONE và MOBIPHONE.
Dựa trên những khả năng về tài chính và nguồn lực của mình những người
sáng lập lựa chọn hoạt động kinh doanh thương mại vì:
các viện-trường học; khoảng 20% bán cho các tổ chức thương mại: phần còn
lại là bán cho các khách hàng cá nhân.
1.2 Cơ cấu tổ chức.
• Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty TM&DV Thăng Thiên.
• Cơ chế quản lý.
Công ty TM&DV THĂNG THIÊN quản lý theo kiểu tập trung quyền lực.
Giám đốc nắm quyền kiểm soát toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp từ
việc tìm kiếm, quản lý nguồn hàng đến việc tìm thị trường tiêu thụ, quản lý tài
chính, quản lý nhân lực...Các phòng thực hiện chức năng của mình dưới sự
kiểm soát trực tiếp của Giám đốc. Cơ chế quản lý này cho phép Giám đốc
nắm bắt được những diễn biến trong Công ty và trên thị trường nhanh chóng
5
PHÒNG KẾ
TO N T I Á À
CH NHÍ
PHÒNG KẾ
TO N T I Á À
CH NHÍ
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KỸ
THUẬT
PHÒNG KỸ
THUẬT
GI M Á ĐỐC
GI M Á ĐỐC
và chính xác hơn, bên cạnh đó cơ chế quản lý này gọn nhẹ và năng động hơn,
tránh được những thủ tục quan liêu trong giao dịch.
Tổng 1,5 tỷ 100 2.1 tỷ 100
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm 2000, 2001-
công ty TM&DV Thăng Thiên.
6
(*): Cỏc dch v ny bao gm cỏc dch v k thut, bo dng, bo trỡ
cỏc thit b in t tin hc, thit b vn phũng, mnh mỏy tớnh, cỏc dch v
liờn quan n in n, to mu, ch bn,
Biu 2.1 C cu doanh thu nm 2000.
Biểu đồ cơ cấu doanh thu năm 2000
20%
29%
20%
12%
10%
8%
1%
Linh kiện máy tính
Máy tính
Máy in
Linh kiện máy in
Phần mềm
Các dịch vụ kỹ thuật
Dịch vụ Internet
Ngun: Bỏo cỏo kt qu sn xut kinh doanh cui nm 2000, 2001-
cụng ty TM&DV Thng Thiờn.
Biu 2.2 C cu doanh thu nm 2001.
Biểu đồ cơ cấu doanh thu năm 2001
20%
29%
26%
90
15
120
0
100
200
300
400
500
600
700
MÆt hµng
Doanh thu (tr.®)
2000
2001
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm 2000, 2001-
công ty TM&DV Thăng Thiên.
Qua bảng và biểu trên ta thấy, sau 2 năm hoạt động, doanh thu của công
ty TM&DV THĂNG THIÊN đã tăng 40% (khoảng 600 triệu đồng)
Trong đó có sự thay đổi doanh thu của các chỉ tiêu tính, có một số tăng
lên, có một số lĩnh vực thì giảm đi và có một vài chỉ tiêu thì giữ nguyên:
- Doanh thu từ các linh kiện máy tính tăng 125 triệu đồng (41,67%)
- Doanh thu từ máy tính nguyên bộ tăng 150 triệu đồng (33,33%)
- Doanh thu từ máy in tăng 250 triệu đồng (83,33%)
- Doanh thu từ linh kiện máy in tăng 125 triệu đồng (71,43%)
- Doanh thu từ dịch vụ internet không thay đổi.
- Doanh thu từ phẩn mềm giảm 25 triệu đồng (17,24%)
- Doanh thu từ các dịch vụ có liên quan giảm 25 triệu đồng (21,74%)
Sự thay đổi là do một số nguyên nhân sau đây:
8
cỏc khon sau:
Bng 2.2: C cu chi phớ ca cụng ty TM&DV Thng Thiờn
(vt: tr.)
CH TIấU
2000 2001
TR. % TR. %
Chi phớ bỏn
hng
45 12,86 70 14,29
Chi phớ bo
hnh sa cha
75 21,43 95 19,39
Chi phớ qun lý 30 8,56 75 15,3
Khu hao TSC 150 42,86 150 30,61
Cỏc chi phớ khỏc 50 14,29 100 20,41
Tng 350 100 490 100
Ngun: Bỏo cỏo kt qu sn xut kinh doanh nm 2000, 2001- cụng ty
TM&DV Thng Thiờn.
Biu 2.4 C cu chi phớ ca cụng ty TM&DV Thng Thiờn.
Biểu đồ so sánh doanh thu năm 2000-2001
45
75
30
50
70
95
75
100
150 150
0
hao TSCĐ vấn giữ nguyên. Các chi phí khác tăng là do sự tăng lên cuả hàng
hoá bán ra do tăng lao động…Riêng khấu hao TSCĐ, không phải do doanh
nghệp tính khấu hao theo phương pháp bình quân mà do có sự tăng thêm
TSCĐ, làm giá trị khấu hao tăng lên ( công ty Thăng Thiên tính khấu hao theo
phương pháp luỹ thoái).
Tổng chi phí tăng lên 140 triệu đồng so với năm 2000 nhưng chi phí
tính trên doanh thu vẫn không thay đổi, đạt tỷ lệ 22,33%. Như vậy, tỷ lệ tăng
chi phí bằng tỷ lệ tăng doanh thu.
Sau khi trừ đi tổng chi phí và giá vốn hàng bán lợi nhuận của công ty
thu được như sau:
Bảng 2.3: Lợi nhuận của công ty TM&DV Thăng Thiên.
CHỈ TIÊU
NĂM 2001
(TR.
ĐỒNG)
NĂM 2002
(TR.
ĐỒNG)
Doanh thu thuần 1500 2100
Giá vốn hàng bán 1000 1350
Tổng chi phí 350 490
Lợi nhuận trước thuế 150 260
Thuế thu nhập doanh
nghiệp (32%)
48 83,2
Lợi nhuận sau thuế 102 176,8
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh cuối năm-công ty TM&DV Thăng
Thiên.
Biểu2.5 So sánh các chỉ tiêu tính lợi nhuận.
11
Lợi nhuận
sau thuế
Chỉ tiêu
Giá trị (tr.đ)
2000
2001
Ngun: Bỏo cỏo kt qu kinh doanh cui nm-cụng ty TM&DV Thng
Thiờn.
Li nhun sau thu m cụng ty thu c tng 74,8 triu ng (73,33%)
so vi nm trc. Vi t l tng chi phớ v t l tng doanh thu bng nhau
(40%) thỡ kt qu ny l do s gim giỏ vn hng bỏn/ doanh thu, nm 2000 t
l ny l 0,67, nm 2001 t l ny l 0,6. Hay núi cỏch khỏc, giỏ thnh sn
phm hng hoỏ ca cụng ty ó gim, iu ny th hin s c gng ln ca
cụng ty trong vic gim giỏ thnh v nõng mc li nhun thu c.
3. CC YU T NH HNG N TèNH HèNH TIấU TH
CA CễNG TY.
3.1. Cỏc yu t thuc mụi trng vi mụ.
3.1.1 Cỏc i th cnh tranh.
Cỏc i th cnh tranh hin ti
i th cnh tranh trc tip ca cụng ty Thng mi v Dch v Thng
Thiờn nhiu v s lng, v a phn h l nhng cụng ty ln, cú lch s lõu
i hn, i ng nhõn viờn ca h lnh ngh hn, cú nhiu kinh nghim hn.
12
Các sản phẩm kinh doanh của công ty có mối liên hệ khá chặt chẽ với
nhau. Nhưng để xem xét dưới góc độ cạnh tranh, ở đây chúng ta có thể chia
thị trường của công ty thành các mảng Theo sản phẩm như sau:
- Thị trường máy tính và các thiết bị bổ sung.
Đây là thị trường kinh doanh loại sản phẩm có chu kỳ sống tương đối
ngắn, tốc độ phát triển và cải tiến, thay đổi các dạng sản phẩm nhanh. Cạnh
tranh với cường độ cao và có nhiều đối thủ trên thị trường.
Thăng Thiên gặp nhiều trở ngại lớn, vì họ có cùng cách thức kinh doanh và họ
có nhiều kinh nghiệm hơn.
Để cạnh tranh trên thị trường này Công ty Thăng Thiên chủ yếu dựa
trên khả năng linh hoạt về giá và chất lượng các dịch vụ kèm theo, và dần
khẳng định uy tín chất lượng của mình.
- Thị trường Internet.
Ở đây chúng ta chỉ đề cập đến góc độ dịch vụ còn về các thiết bị chúng
ta đã xem xét ở thị trường máy tính và các thiết bị bổ sung, thị trường kinh
doanh dịch vụ internet là thị trường có tốc độ phát triển rất nhanh, số lượng
người dùng và thời lượng sử dụng tăng lên nhanh chóng.
Xét về mặt công nghệ của sản phẩm thì đây là loại sản phẩm có tốc độ
phát triển thay đổi nhanh đến chóng mặt, một công nghệ, một ứng dụng, một
tiện ích nào đó ngày hôm nay đang là đỉnh cao thì có thể ngày mai chìm vào
quên lãng.
Mạng Internet là sự ghép nối giữa các máy tính trên toàn cầu thông qua
các phương tiện viễn thông như đường dây điện thoại, vệ tinh….
Internet bao gồm các dịch vụ như: E- mail (thư điện tử), dịch vụ trao
đổi các tệp dữ liệu; thông tin dưới dạng tiếng nói và hình ảnh; telnet (cho
phép thiết lập một phiên làm việc dạng trạm đầu- cuối với một máy tính từ xa;
usenet; dịch vụ tìm kiếm theo thực đơn; truy cập thông tin từ xa).
14
Ở Việt Nam dịch vụ internet được sử dụng với 2 mục đích chính là
phục vụ học tập nghiên cứu và phục vụ giải trí. Đối với đoạn thị trường khách
hàng dùng internet để giải trí thì các dịch cụ chính mà họ dùng là E- mail và
chat ( một hình thức tán gẫu trên mạng ). Khách hàng của đoạn thị trường này
là: lớp trẻ (chủ yếu là học sinh) và đây cũng là đoạn thị trường mà Thăng
Thiên phục vụ.
Để dễ dàng xem xét chúng ta coi dịch vụ Internet này là một sản phẩm,
và thị trường này bao gồm các điểm truy cập Internet công cộng. Chu kỳ sống
của sản phẩm này có giai đoạn phát triển rất nhanh nhưng rất ngắn chỉ sau
ngại lớn nắm vai trò quyết định. Thứ nhất, sự cạnh tranh bán hàng cá nhân
của các đối thủ. Họ là những người viết (làm ra) các sản phẩm hoặc các công
ty có đội ngũ nhân viên giỏi hơn. Các sản phẩm của họ khi bàn giao cho
khách hàng thường hoạt động tốt hơn, phù hợp hơn với các ứng dụng của
khách hàng. Thứ hai, khi kinh doanh sản phẩm này yếu tố đầu vào của công ty
không tốt, công ty thường đi sau các đối thủ trong vấn đề kinh doanh sản
phẩm mới. Một lý do nữa từ bản thân công ty là sự phân chia nguồn lực từ sản
phẩm này tương đối ít.
Thực tế, trong năm 2001 doanh số từ sản phẩm này đã giảm đi 25 triệu
đồng so với năm trước.
- Thị trường in ấn, chế bản.
Trong thị trường này đối thủ của công ty phần lớn là các cửa hàng kinh
doanh dịch vị in ấn, các công ty quảng cáo chế bản…
Công ty TM & DV Thăng Thiên gặp phải sự cạnh tranh về giá lẫn mức
độ lành nghề chuyên môn của đối thủ.
Các lĩnh vực kinh doanh này cũng tương đối nhanh, và do đó dẫn đến
cạnh tranh về giá. Vì không có sự chuyên sâu trong lĩnh vực này nên công ty
không có khả năng hạ giá thành sản phẩm và giảm giá bán. Bên cạnh đó công
ty cũng không có đội ngũ nhân viên giỏi, vì sản phẩm này đòi hỏi trình độ kỹ
thuật chuyên môn khá cao.
16
Gặp phải trở ngại chính như trên, công ty đang dần mất dần thị phần
trong thị trường này. Doanh số giảm dần từ 115 triệu đồng năm 2000 xuống
90 triệu đồng năm 2001.
Như vậy, công ty TM & DV Thăng Thiên có khá nhiều đối thủ trong
nhiều lĩnh vực. Trong những mảng thị trường mà công ty có thế mạnh và đã
tập trung nguồn lực vào đó, công ty đã thu được những thành quả khả quan.
Trong những mảng còn yếu kém, ban lãnh đạo công ty cần xem xét
cân nhắc phát triển, duy trì loại bỏ khỏi danh mục kinh doanh của công ty.
• Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
+ Các dịch vụ tư vấn, đào tạo, các dịch vụ đi kèm.
(1) Đối với nhà cung cấp thứ nhất, thứ hai ( nhà cung cấp máy vi tính,
linh kiện và các thiết bị phụ trợ, các nhà cung cấp máy in…)
Hai tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá họ là: Mức độ ổn định về chất
lượng, số lượng và tính kịp thời; Thứ hai, là các khoản hoa hồng, giảm giá,
giá bán thực. Đây là yếu tố hàng đầu để có thể giúp sản phẩm của công ty có
thể cạnh tranh trên thị trường, giúp công ty thực hiện đúng cam kết với khách
hàng để tạo lập uy tín trên thị trường, giảm giá mua hàng của công ty...
Trong năm 2000, do mới thành lập công ty TM & DV Thăng Thiên
chưa tạo lập được mối quan hệ với các nhà cung cấp các nguồn đầu vào chủ
yếu mua lại của đối tác và các nhà nhập khẩu hàng hoá qua những nguồn này
thường có giá cao, không ổn định về chất lượng lẫn số lượng, tính kịp thời
không cao. Do đó khả năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế rất nhiều.
Trước tình hình, này ban lãnh đạo công ty đã dành nhiều nỗ lực để tìm những
nguồn hàng tốt hơn. Năm 2001, công ty đã trở thành đại lý của một số hãng
lớn như: Intel, HP, IBM...ngoài ra công ty Thăng Thiên còn có mối quan hệ
tốt với một số đối tác như: công ty Mê Kông Xanh, CMC, ... khi mua hàng
hoá qua những nguồn này công ty được hưởng khá nhiều thuận lợi đó là : giá
mua hàng thấp hơn so với các nguồn khác, chất lượng ổn định và bảo đảm,
ngoài ra công ty còn được hưởng những chương trình hướng dẫn, đào tạo
18
miễn phí về một số lĩnh vực chuyên môn. Ngoài ra với những hàng hoá bị
hỏng, bị lỗi kỹ thuật, các nhà cung ứng cho phép Công ty trả lại, những hàng
hoá bị hỏng trong thời gian bảo hành sẽ được phía nhà sản xuất chịu sửa chữa
hoặc chi phí sửa chữa-bảo hành
(2) Đối với các nhà cung cấp Internet (ISP).
Tiêu chí đánh giá họ là: mức ổn định, khả năng truy cập và mức hỗ trợ
khác.
Hiện nay tại Việt Nam, số lượng nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)
còn ít, cho đến thời điểm này chỉ có 5 nhà cung cấp là FPT, VNPT, Netnam,
nguyên liệu cho công ty tạo ra sản phẩm in.
Khi đánh giá tác động của các nhà cung cấp đến doanh thu của công ty
chúng ta dựa vào một số tiêu thức sau: Thứ nhất giá cả, thứ hai là chất lượng
vật liệu.
Dựa vào bảng thống kê hai năm hoạt động của công ty TM & DV
Thăng Thiên, ta thấy doanh thu của dịch vụ in ấn giảm từ 115 triệu đồng năm
2000 xuống còn 90 triệu đồng năm 2001. Ngoài nguyên nhân từ phía công ty
thì nguyên nhân từ phía nhà cung cấp là khá lớn, các vật liệu được cung cấp
cho công ty Thăng Thiên với giá cao và chất lượng không ổn định. Do đó giá
thành sản phẩm in của công ty cao hơn và chất lượng không ổn định đã làm
cho công ty rơi vào vị trí bất lợi và mất dần vị trí trên thị trường.
3.1.3 Khách hàng.
Là tất cả các cá nhân, tổ chức trực tiếp hay gián tiếp mua và sử dụng
hàng hoá của Công ty Thương mại và Dịch vụ Thăng Thiên. Dựa trên mục
đích sử dụng, chúng ta phân khách hàng thành hai loại: khách hàng cá nhân -
hộ gia đình là những người mua để sử dụng phục vụ cho việc thoả mãn nhu
cầu của người đó hoặc của gia đình người đó. Còn khách hàng Công nghiệp là
những tổ chức mua hàng với mục đích là giúp họ giải quyết những vấn đề mà
20
họ đã đang và sẽ gặp phải hay nói cách khác họ mua hàng hoá để thoả mãn
nhu cầu của tổ chức.
Chúng ta lần lượt xem xét hai loại khách hàng này dưới một số góc độ
sau: nguyên nhân mua hàng hoá, quá trình mua, giá trị đơn hàng, các dịch vụ
đi kèm cần thiết, tập quán thói quen tiêu dùng…
Thứ nhất, các khách hàng thương mại.
Họ là những người mua hàng với mục đích thương mại. Những hàng
hoá mà họ thường mua của công ty Thăng Thiên là các linh kiện, phụ tùng
hoặc các dịch vụ kỹ thuật của công ty.
Những khách hàng này ít có ảnh hưởng doanh thu của công ty, tuy rằng
theo nhận xét của ban lãnh đạo công ty thì số lượng khách hàng thương mại
và các thiết bị phụ trợ, tổng giá trị đơn hàng lên đến hơn 1 tỷ đồng.
Thứ ba, khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.
Những khách hàng này mua hàng hoá của công ty chủ yếu là máy vi
tính họ mua để thoả mãn nhu cầu học tập và làm việc nhưng thực chất lượng
sử dụng chính lại để thoả mãn nhu cầu giải trí như game, ca nhạc, xem phim...
Đối với đa số khách hàng mua một máy vi tính là cả một tài sản lớn, có
thể coi là hàng lâu bền do đó khi quyết định mua họ cân nhắc rất kỹ. Hơn nữa
trên thị trường có rất nhiều loại máy với nhiều nhãn hiệu, chủng loại, kiểu
dáng khác nhau, mỗi máy có thể thay đổi linh kiện bên trong để cho ra những
bộ máy có cấu hình khác nhau và tất nhiên giá cả và chất lượng khác nhau.
Trong quá trình tìm mua sản phẩm người mua có thể tham khảo khá nhiều về
giá cả, chất lượng, dịch vụ đi kèm...
Giá trị của mỗi đơn hàng của khách hàng này tương đối nhỏ, một bộ
máy vi tính tương đối tốt chỉ khoảng 6 triệu đồng. Khả năng mua lần lại là
tương đối ít họ cần tương đối nhiều các dịch vụ đi kèm, như phần mềm phải
miễn phí hoặc với giá rẻ. Những khách này thường thanh toán ngay với thủ
tục đơn giản.
22
Từ khi đi vào hoạt động kinh doanh cho đến nay, số lượng khách hàng
của công ty không lớn, và có ít ảnh hưởng doanh thu của công ty.
Những sản phẩm họ mua là các máy tính, máy in nguyên bộ, thỉnh
thoảng là các linh kiện, phụ kiện và một số dịch vụ, các chế phẩm in ấn.
Những khách hàng này có thể chia thành hai loại, đó là các gia đình và
các cá nhân. Các gia đình mua để phục vụ nhu cầu làm vệc và học tập của con
cái họ, những khách hàng này thường có thu nhập cao nên họ thường mua
những loại máy đắt tiền và thường cân nhắc kỹ khi mua. Các cá nhân mua
những bộ máy tính để phục vụ cho công việc (những người độc thân) hay cho
học tập (Sinh viên), và một số loại chế phẩm in ấn. Những khách hàng này
thường có thu nhập thấp, hoặc chưa có thu nhập nên họ thường mua những
sản phẩm ít tiền hơn, nhưng lại thường ít cân nhắc khi mua. Những khách
3.2. Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô.
Trong phạm vi mục này, những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô được đề
cập tới là những yếu tố có quan hệ tới tình hình tiêu thụ của công TM & DV
Thăng Thiên.
Chúng ta xem xét một số yếu tố sau:
3.2.1. Môi trường chính trị, luật pháp.
Đây là những yếu tố thuộc môi trường phức tạp nhất và không thể
lượng hoá được tác động của nó lên hoạt động tiêu thụ của công ty.
Những yếu tố chính trị luật pháp tạo nên những cơ hội cũng như nguy
cơ cho tất cả các tác nhân trong nền kinh tế. Nắm bắt được sự thay đổi của
môi trường chính trị luật pháp sẽ giúp công ty đưa ra được những chính sách
phù hợp, tránh được những vướng mắc đáng tiếc.
24
Công ty TM & DV Thăng Thiên chỉ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam,
một đất nước có tình hình kinh tế chính trị ổn định nhất hiện nay và hơn nữa,
địa bàn hoạt động của công ty là thành phố Hà nội, trung tâm của cả nước nơi
có nhiều sự ưu đãi của chính phủ.
Trong đường lối phát triển của đất nước, Đảng và nhà nước ta đã dành
nhiều sự ưu tiên cho sự phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn đặc biệt là các
ngành điện tử tin học, chính phủ đã đề ra chiến lược cho sự phát triển công
nghệ tin học Việt Nam là “ đi trước đón đầu ”.
Từ những năm đầu của công cuộc đổi mới kinh tế, Đảng cộng sản Việt
Nam và Nhà nước Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã chú trọng xây dựng cơ sở
luật pháp, cơ chế quản lý tạo nền móng cho các thành phần kinh tế phát triển
và quản lý sân chơi của họ sao cho công bằng và phù hợp với sự phát triển
của nền kinh tế đất nước. Luật công ty, luật doanh nghiệp ra đời là những
công cụ điều tiết sát với thực tế hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Việc chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước thành các Công ty cổ phần, và
việc bắt buộc tất cả các Công ty, Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo
luật doanh nghiệp đã phần nào đảm bảo tính công bằng trong hoạt động kinh