1
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRUNG TÂM
TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ
Số: /BC - TH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2015
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THÁNG 2 NĂM 2015
NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. TÌNH HÌNH CHUNG
Trồng trọt, trong tháng hoạt động ở miền Bắc tập trung chủ yếu vào việc gieo
cấy lúa đông xuân. Tính đến ngày 15/2 diện tích gieo c
ấy ở miền Bắc đạt gần 788 ngàn
ha, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm trước. Ở miền Nam, các địa phương đã cơ bản kết
thúc xuống giống lúa đông xuân và đang thu hoạch trà lúa sớm, tính đến ngày 15/2 diện
tích thu hoạch lúa đông xuân ở Miền Nam đạt 274 ngàn ha, chiếm khoảng 17,5% tổng
diện tích xuống giống. Đồng thời với thu hoạch lúa vụ đông xuân các địa phương thuộc
vùng ĐBSCL
đã xuống giống lúa hè thu sớm đạt khoảng 50 ngàn ha, bằng 77% so với
cùng kỳ năm trước.
Chăn nuôi, theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tháng 2 ước tính đàn trâu của cả
nước giảm khoảng 2% so với cùng kỳ năm 2014, đàn bò tăng khoảng 1,5; đàn lợn tăng
2,5% và đàn gia cầm tăng 3% so với cùng kỳ năm 2014.
Lâm nghiệp, trong tháng các địa phương cả nước tiếp tụ
c tiến hành công tác
1000 ha
2.723,9 2.729,9
100,2
Chia ra: - Miền Bắc "
776,2 788,0
101,5
- Miền Nam
1.947,7 1.942,0
100,4
Trong đó: ĐBSCL
1.568,3 1.561,8
100,2
2. Thu hoạch lúa đông xuân ở miền
Nam
250,4 274,1
109,5
Trong đó: ĐBSCL
250,3 274,0
109,5
3. Trồng màu lương thực
1000 ha
409,5 421,7
103,0
Trong đó: - Ngô "
243,7 249,6
102,4
- Khoai lang "
65,3 66,3
101,5
4. Tổng sản lượng thủy sản
Miền Bắc: Trong tháng, các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng đã cơ
bản hoàn thành công tác lấy nước đổ ải, làm đất và sẽ tập trung gieo cấy đại trà lúa đông
xuân ngay sau Tết. Tính đến ngày 15/02, các địa phương miền Bắc gieo cấy đạt gần 788
ngàn ha lúa đông xuân, tăng 1,5% so với cùng kỳ n
ăm trước, trong đó các tỉnh vùng
Đồng bằng sông Hồng gieo cấy đạt gần 345 ngàn ha, tăng 11,9%; vùng Bắc Trung bộ
đạt gần 320 ha, bằng 95,6%. Các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng gieo
cấy nhanh chủ yếu do thời tiết thuận lợi, nguồn nước khá dồi dào.
Hiện nay, nhiều địa phương đã kết thúc thu hoạch các cây trồng vụ đông chính
vụ, riêng cây khoai tây và một số diện tích rau trồng muộn đang thu ho
ạch. Vụ đông
3
năm nay, tuy thời tiết có thuận lợi hơn, nhưng do nhu cầu thị trường có hạn, giá cả vật
tư đầu vào tăng cao nên so với vụ đông năm trước diện tích và sản lượng cây vụ đông
năm nay không biến động nhiều.
Miền Nam: Các địa phương đã cơ bản kết thúc xuống giống lúa đông xuân đạt
tổng diện tích gần 1,94 triệu ha, xấp xỉ bằ
ng vụ trước, riêng vùng Đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) xuống giống đạt gần 1,56 triệu ha, bằng 99,6% so với cùng kỳ năm
trước. Tại vùng ĐBSCL lúa đông xuân sớm đã bắt đầu cho thu hoạch, tập trung chủ yếu
ở các tỉnh Đồng Tháp (chiếm 43% diện tích xuống giống), Sóc Trăng (38,5%), Long An
(21,4%), Tiền Giang (38,3%), Tổng diện tích lúa đông xuân cho thu hoạch đạt 274
ngàn ha, chiếm khoảng 17,5% tổng diện tích xuống giống toàn vùng.
Đồng th
ời với thu hoạch lúa vụ đông xuân các địa phương thuộc vùng ĐBSCL đã
xuống giống lúa hè thu sớm đạt khoảng 50 ngàn ha, bằng 77% so với cùng kỳ năm
trước.
Ngoài lúa, trong tháng các địa phương trên toàn quốc tiếp tục triển khai gieo
trồng cây màu vụ đông xuân, tổng diện tích gieo trồng đạt khoảng 420 ngàn ha, tăng 3%
năm trước; trong đó diện tích bị nhiễm nặng 1.342 ha.
- Bệnh đạo cổ bông: Tổng diện tích nhiễm 10.735 ha, tăng so với cùng kỳ năm
trước, trong đó diện tích bị nhiễm nặng 10 ha. Tập trung chủ yếu ở các tỉnh
Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Chuột: Tổng diện tích hại 13.613 ha, tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước, trong
đó diện tích bị nhiễm nặng 12 ha. Chuột hại trên toàn quốc.
- Bệnh khô vằn: Toàn quốc nhiễm 4.541 ha, tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước.
Bệnh xuất hiện tại các tỉnh Duyên Hải Nam Trung bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Sâu đục thân: Diện tích nhiễm sâu non 2.142 ha, giảm so vớ
i cùng kỳ năm
trước. Tập trung tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- OBV: Tổng diện tích hại 5.856 ha, giảm so với cùng kỳ năm trước, nặng 426
ha. OBV xuất hiện trên toàn quốc.
- Bệnh bạc lá: Tổng diện tích nhiễm 11.599 ha, giảm so với cùng kỳ năm trước.
Bệnh tập trung tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
- Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 7.680 ha, tương đươ
ng so với cùng kỳ năm
trước, tập trung tại một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
- Sâu năn: Diện tích nhiễm 837 ha, giảm so với cùng kì năm trước, trong đó diện
tích bị nhiêm nặng 277 ha tại tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
Các đối tượng dịch hại bọ trĩ, tuyến trùng hại nhẹ.
Thống kê tình hình sâu bệnh phát sinh trên cây rau màu trong tháng như sau:
- Cây rau: Bọ nhảy diện tích hại 415 ha; Sâu tơ 226 ha. Bệ
nh mốc sương 149 ha
tập trung tại các tỉnh Phía Bắc.
- Cây ngô: Bệnh khô vằn 49 ha; Sâu đục thân, bắp 109 ha. Bệnh rỉ sắt 71 ha tập
trung tại các tỉnh Phía Bắc.
- Cây cà chua, khoai tây: Bệnh héo xanh 14 ha; bệnh mốc sương 221 ha.
Các đối tượng sâu bệnh khác gây hại nhẹ, rải rác tại các vùng trên cả nước.
thu, phúc tra và thanh quyết toán các công trình lâm sinh năm 2014. Một số địa phương
bắt đầu tiến hành trồng rừng tập trung. Bên cạnh đó, các địa phương tiếp tục gieo ươm,
chăm sóc cây giống để phục vụ trồng cây phân tán và trồng rừng tập trung theo kế
hoạch 2015. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu lâm sinh hai tháng đầu năm 2015 như
sau:
- Trồng rừ
ng mới tập trung: Ước đạt 3.050 ha, tăng 1,9% so với cùng kỳ năm
trước;
- Trồng cây lâm nghiệp phân tán: Ước đạt 26.100 nghìn cây, tăng 0,3% so với
cùng kỳ năm trước;
- Sản lượng gỗ khai thác: Ước đạt 728 nghìn m
3
, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm
trước.
+ Miền Bắc: Ước tính trong 2 tháng đầu năm, các tỉnh miền Bắc đã tiến hành
trồng được 3.050 ha. Bên cạnh công tác trồng rừng tập trung, các địa phương đã phát
động tết trồng cây đầu xuân 2015. Ngoài ra, các địa phương miền Bắc tiếp tục gieo ươm
và chăm sóc cây giống phục vụ cho công tác trồng rừng tập trung và trồng cây phân tán
2015.
+ Miền Nam: Các tỉnh miề
n Nam chưa tiến hành trồng rừng tập trung mà chỉ
trồng dặm lại những cây bị chết và tiến hành gieo ươm cây giống để phục vụ cho kế
hoạch trồng cây phân tán năm 2015.
6
2.3.2. Tình hình cháy và chặt phá rừng
Hiện nay, thời tiết đang vào mùa khô hạn nên công tác bảo vệ và phòng chống
cháy rừng được các địa phương tích cực quan tâm, đảm bảo sẵn sàng chữa cháy khi có
tình huống cháy rừng xảy ra. Trong tháng hai, diện tích rừng bị cháy là 4,3 ha. Tính
chung hai tháng đầu năm, diện tích rừng bị cháy là 25,6 ha, giảm 88,7% so với cùng kỳ
nghìn tấn, tă
ng 3,82% so với cùng kỳ năm trước.
Sau những ngày bám biển trước và sau Tết nguyên đán, nhiều chiếc tàu đánh bắt
xa khơi của ngư dân miền Bắc, Trung, Nam gặt hái được thành công và thuận lợi. Tại
vùng biển miền Trung như Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Phú Yên
đến các vùng biển Nam Bộ như Kiên Giang, Cà Mau… ngư dân phấn khởi khi trúng
7
đậm mùa tôm, cá biển. Thêm vào đó, một số loại hải sản được giá như cá cơm, cá nục,
cá thu, cá ngừ, tôm, nhuyên thể…giúp các tàu đánh bắt tăng thêm thu nhập.
Khai thác cá ngừ: Tại các tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên và Bình Định, hiện nay nghề
khai thác cá ngừ đại dương đã phát triển, trở thành nơi sản xuất và xuất khẩu chính ở
khu vực miền Trung và cả nước ta. Đã có nhiều doanh nghiệp nước ngoài đến liên hệ và
đặt vấn
đề liên kết để khai thác, chế biến cá ngừ xuất khẩu với quy mô lớn. Theo báo
cáo của các địa phương, 2 tháng đầu năm sản lượng khai thác cá ngừ đại dương ước
khoảng 2320 tấn, trong đó: Bình Định ước đạt 1300 tấn, Phú Yên ước đạt 550 tấn,
Khánh Hòa ước đạt 470 tấn.
2.5.2. Nuôi trồng thủy sản
Sản lượng nuôi trồng thủy sản tháng 2 ước đạt 143 ngàn tấn, tăng 1,6% so với
cùng kì năm trước, đưa tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản 2 tháng đầu năm đạt 329
ngàn tấn, tăng 1,7% so với cùng kỳ. Tình hình sản xuất một số loài cụ thể như sau:
+ Cá Tra: Sản lượng thu hoạch cá tra 2 tháng đầu năm ước đạt 103.000 tấn,
giảm nhẹ (0,3%) so với cùng kỳ năm ngoái.
Theo báo cáo của các Sở NN&PTNT thuộc ĐBSCL, diện tích và sản lượng cá tra
của một số
tỉnh như sau: Vĩnh Long: DT 441 ha (+4%), SL 13.984 tấn (+2%), Cần Thơ:
DT 498 ha (+3,7%), SL 12.497 tấn (+65,7%). Giá cá tra nguyên liệu tại Vĩnh Long
trong tháng dao động từ 24.000 - 25.000 đ/kg, trong khi giá thành sản xuất 22.000-
23.000 đ/kg, người nuôi có lãi từ 1.000 - 2.000 đ/kg.
u nông lâm thuỷ sản tháng 2 năm 2015 ước đạt 1,78 tỷ USD,
đưa giá trị xuất khẩu của ngành 2 tháng đầu năm 2015 lên 4,177 tỷ USD, giảm 1,9 % so
với cùng kỳ năm 2014. Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính ước đạt
1,87 tỷ USD, giảm 5,3%; Giá trị xuất khẩu thuỷ sản ước đạt 907 triệu USD, giảm 9,4%;
Giá trị xuất khẩu các mặt hàng lâm sản chính ước đạt 1046 triệu USD, tăng 8,9% so với
cùng k
ỳ năm 2014.
Kết quả cụ thể một số mặt hàng chủ yếu như sau:
Gạo: Khối lượng gạo xuất khẩu tháng 2 năm 2015 ước đạt 200 nghìn tấn với giá
trị đạt 90 triệu USD đưa khối lượng xuất khẩu gạo 2 tháng đầu năm 2015 ước đạt 526
nghìn tấn và 243 triệu USD, giảm 33,1% về khối lượng và giảm 34,0% về giá trị so với
cùng kỳ n
ăm trước. Giá gạo xuất khẩu bình quân tháng 1 năm 2015 đạt 470,5 USD/tấn,
giảm 1,36% so với cùng kỳ năm 2014. Đáng chú ý nhất là hai thị trường Gana và Bờ
Biển Ngà có sự tăng trưởng đột biến trong tháng 1 năm 2015, vươn lên vị trí thứ 2 và
thứ 3 về thị trường nhập khẩu gạo của Việt Nam, chiếm 31,19% thị phần.
Cà phê: Tháng 2 năm 2015 xuất khẩu cà phê ước đạt 110 nghìn tấn với giá trị đạt
230 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cà phê 2 tháng đầu năm 2015 ước đạt 242
nghìn tấn và 511 triệu USD, giảm 25,0% về khối lượng và giảm 16,4% về giá trị so
cùng kỳ năm 2014. Giá cà phê xuất khẩu bình quân tháng 1 năm 2015 đạt 2.124
USD/tấn, tăng 12,74% so với năm 2014. Đức và Hoa Kỳ tiếp tục là hai thịt trường tiêu
thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam trong tháng 1 năm 2015 với thị phần lần lượt là
17,51% và 10,68%.
Cao su: Ướ
c tính khối lượng xuất khẩu cao su tháng 2 năm 2015 đạt 40 nghìn
tấn với giá trị 65 triệu USD, với ước tính này 2 tháng đầu năm 2015 xuất khẩu cao su
đạt 137 nghìn tấn, giá trị đạt 202 triệu USD, tăng 30,5% về khối lượng nhưng giảm
6,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014. Giá cao su xuất khẩu bình quân tháng 1 năm
2015 đạt 1.423 USD/tấn, giảm 31,27% so với cùng kỳ năm 2014. Trung Quốc, Malaysia
và Ấn Độ vẫn duy trì là thị trường tiêu thụ cao su l
tăng 7,9% so với cùng kỳ năm 2014. Hoa Kỳ và Trung Quốc – 2 thị trường nhập khẩu
lớn nhất của Việt Nam trong tháng 1 năm 2015 – chiếm 50,46% tổng giá trị xuất khẩu.
Thuỷ sản: Giá trị xuấ
t khẩu thủy sản tháng 2 năm 2015 ước đạt 400 triệu USD,
đưa giá trị xuất khẩu 2 tháng đầu năm 2015 đạt 907 triệu USD, giảm 9,4% so với cùng
kỳ năm 2014. Hoa Kỳ vẫn duy trì được vị trí là thị trường nhập khẩu hàng đầu của thủy
sản Việt Nam, chiếm 17,74% tổng giá trị xuất khẩu. Trong tháng 1 năm 2015, xuất khẩu
thủy sản sang thị trường này đạt 89,9 triệu USD, giảm 36,77% so với cùng kỳ
năm
2014. Xuất khẩu sang Nhật Bản và Hàn Quốc cũng giảm đáng kể với mức giảm tương
ứng 9,86% và 0,76%. Xuất khẩu tăng trưởng ở các thị trường như Trung Quốc (gấp
2,28 lần), Thái Lan (tăng 32,96%).
Sắn và các sản phẩm từ sắn: Khối lượng xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn
trong tháng 2 năm 2015 ước đạt 340 nghìn tấn, với giá trị đạ
t 100 triệu USD đưa tổng
khối lượng xuất khẩu mặt hàng này 2 tháng đầu năm 2015 đạt 786 nghìn tấn với giá trị
247 triệu USD, tăng 11,1% về khối lượng và tăng 11,9% về giá trị so cùng kỳ năm
2014. Trong tháng 1 năm 2015, ngoại trừ thị trường Philippine giảm (khối lượng giảm
8,58%; giá trị giảm 11,88%), hầu hết các thị trường tiêu thụ lớn đều tăng mạnh.
4.2. Nhập khẩu một số
mặt hàng chính
Giá trị nhập khẩu toàn ngành nông, lâm, thủy sản trong 2 tháng đầu năm 2015
ước đạt 3,2 tỷ USD, tăng 3,9% so với năm cùng kỳ năm 2014. Trong đó, nhập khẩu một
số mặt hàng chính đạt khoảng 2,48 tỷ USD, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước. Cụ
thể, tình hình nhập khẩu của một số mặt hàng chính như sau:
Phân bón: Ước tính khối lượng nhập khẩu phân bón các loại trong tháng 2 năm
2015 đạ
t 257 nghìn tấn với giá trị 82 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu phân bón 2
tháng đầu năm 2015 đạt 598 nghìn tấn, giá trị nhập khẩu đạt 187 triệu USD, tăng 22,1%
10
Cao su: Ước khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 2/2015 đạt 23 nghìn tấn
với giá trị đạt 39 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩ
u mặt hàng này trong 2 tháng đầu
năm 2015 đạt 55 nghìn tấn, giá trị nhập khẩu đạt 97 triệu USD, tăng 20,8% về khối
lượng và tăng 1,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014. Thị trường nhập khẩu cao su
chủ yếu từ các nước như Hàn Quốc (chiếm 18,4%), Nhật Bản (14,8%) và Campuchia
(10,7%).
Thủy sản: Ước giá trị nhập khẩu mặt hàng thủy sản tháng 2/2015 đạt 72 triệu
USD, đưa giá trị nhậ
p khẩu 2 tháng đầu năm 2015 đạt 172 triệu USD, tăng 0,2% so với
cùng kỳ năm 2014. Hai thị trường nhập khẩu chính là Ấn Độ (chiếm 32,6%) và Nauy
(chiếm 10,4%).
Hạt điều: Khối lượng hạt điều nhập khẩu trong tháng 2/2015 ước đạt 31 nghìn
tấn với giá trị đạt 44 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này trong 2 tháng
đầu năm 2015 đạt 77 nghìn tấn, giá trị nhập khẩu đạ
t 112 triệu USD, tăng 168% về khối
lượng và tăng 209% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014.
Đậu tương: Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 2/2015 đạt 173
nghìn tấn với giá trị 85 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này trong 2
11
tháng đầu năm 2015 đạt 221 nghìn tấn, giá trị nhập khẩu đạt 110 triệu USD, tăng 10,2%
về khối lượng và giảm 5,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014.
Ngô: Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 2/2015 đạt 571 nghìn tấn
với giá trị đạt 131 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này trong 2 tháng đầu
năm 2015 đạt 1,3 triệu tấn, giá trị nhập khẩu đạt 301 triệu USD, tăng 8,6% về
khối
lượng và giảm 3,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014. Braxin, Achentina và Ấn Độ là
ba thị trường nhập khẩu chính của mặt hàng này, chiếm lần lượt 86,9%; 4,8% và 4,4%
tổng giá trị nhập khẩu của mặt hàng này.
ước đạt 227 tỷ đồng, bằng 8,55% kế hoạch; Vốn ngoài nước ước đạt 20 tỷ đồng, bằng
1,79% kế hoạch.
Bên cạnh việc thực hiện thu thanh toán khối lượng đã hoàn thành, đẩy nhanh
công tác chuẩn bị kỹ thuật cho các gói thầu trong năm 2015, các ban quản lý dự án c
ố
gắng thúc đẩy các nhà thầu hoàn thiện phần khối lượng dở dang trước khi nghỉ lễ; Do
thời gian nghỉ lễ năm 2015 tương đối dài nên khối lượng thực hiện chưa đạt cao như
cùng kỳ năm trước. Kết quả thực hiện cụ thể như sau:
12
5.1.2.1. Vốn thực hiện dự án
Khối lượng thực hiện ước đạt 225,5 tỷ đồng, bằng 7,12% kế hoạch năm, vốn
trong nước đạt 205,5 tỷ đồng, vốn ngoài nước đạt 20 tỷ đồng.
- Đầu tư Thủy lợi: Khối lượng thực hiện 2 tháng ước đạt 165 tỷ đồng, bằng
9,86% kế hoạch.
- Đầu tư Nông nghiệp: Khối lượ
ng thực hiện 2 tháng ước đạt 25 tỷ đồng, bằng
6,49% kế hoạch.
- Đầu tư Lâm nghiệp: Khối lượng thực hiện 2 tháng ước đạt 7 tỷ đồng, bằng
3,63% kế hoạch.
- Đầu tư Thủy sản: Khối lượng thực hiện 2 tháng ước đạt 11 tỷ đồng, bằng
3,88% kế hoạch.
- Đầu tư cho Giáo dục - Đào tạo: Khối lượng thự
c hiện ước đạt 4,5 tỷ đồng,
bằng 1,36% kế hoạch.
- Đầu tư cho Khoa học - Công nghệ: Khối lượng thực hiện ước đạt 3 tỷ đồng,
bằng 5,45% kế hoạch.
- Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học:
Chưa có khối lượng thực hiện.
- Chương trình quản lý chất lượng Nông, Lâm, Thủy sản: Chưa có khối
Để đáp ứng yêu cầu tổng hợp số liệu, cung cấp thông tin phân tích dự báo tình
hình s
ản xuất phục vụ công tác điều hành, quản lý của Bộ và của ngành, đề nghị các đơn
vị trực thuộc Bộ và các địa phương chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định.
Nơi nhận:
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
-
Lãnh đạo Bộ;
- Vụ Kế hoạch;
- Phát hành trên cổng thông tin Mard.gov.vn;
- Lãnh đạo Trung tâm;
- Lưu VT, TK(2), Dự báo. Nguyễn Thị Thúy