BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG TÂY NGUYÊN - Pdf 26

BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG TÂY NGUYÊN

Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI)

1. Giới thiệu
Trong những năm qua WASI đã tập trung nghiên cứu khá toàn diện về các loại
cây trồng chủ lực phục vụ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp vùng Tây Nguyên như
cây cà phê, cây ca cao, cây điều, cây hồ tiêu, cây macca, vani, đồng cỏ; nghiên cứu về
sản xuất thức ăn chăn nuôi từ nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp, các chế phẩm sinh
học trong xử lý vỏ cà phê làm phân bón, trong phòng trừ sâu bệnh hại, nghiên cứu về
dâu tằm Các kết quả nghiên cứu của WASI đã từng bước được sản xuất áp dụng có
hiệu quả, cải thiện đời sống, tăng thu nhập cho người lao động, tạo công ăn việc làm và
duy trì, ổn định trật tự xã hội, góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa bàn.
Dưới đây WASI giới thiệu các kết quả nghiên tiến hành trong năm 2006 và
2007 có khả năng ứng dụng trong sản xuất nông lâm nghiệp (một vài nghiên cứu có kế
thừa từ các năm trước).

2. Các kết quả nghiên cứu khoa học có khả năng ứng dụng cho vùng Tây Nguyên
2.1. Nghiên cứu về cây cà phê
2.1.1. Giống cà phê vối
Đã chọn lọc được 5 dòng vô tính có khả năng cho năng suất cao từ 4,2 - 7,3 tấn
nhân/ha (trung bình 5,4 tấn nhân/ha); trọng lượng 100 nhân từ 17,5 - 20,6 g (trung bình
18,1 g); tỷ lệ hạt R1 từ 68,4 - 90,5 %; tỷ lệ tươi/ nhân từ 4,1 - 4,7 và kháng bệnh rỉ sắt
cao (CSB từ 0 - 0,3 %) (bảng 1).
Bảng 1. Đặc điểm của 5 dòng vô tính chọn lọc
TT
DVT
NS
(tấn

năng suất thấp rất hiệu quả.
Quy trình sản xuất giống cà phê ghép, ghép cải tạo vườn cà phê năng suất thấp
đã được WASI nghiên cứu và khuyến cáo áp dụng có hiệu quả.

Bảng 2. Năng suất của các mô hình sau ghép từ 18 - 42 tháng
Năng suất (tấn/ha) Tăng so với
không ghép

Mô hình

C. Thức
Sau 18 tháng Sau 30 tháng Sau 42 tháng
∑ 3 vụ
Tấn/ha %
Chồi TS 0,61 2,66 2,31 5,59 - - Lâm Đồng
Ghép 0,97 3,59 3,76 8,63 3,04 54,4
Chồi TS 0,69 0,45 0,31 5,46 - - DaKLak
Ghép 0,98 3,84 2,81 7,63 2,17 39,7
Chồi TS 0,57 1,82 2,15 4,54 - - Gia Lai
Ghép 0,42 3,50 2,23 6,55 2,01 44,3
Chồi TS 0,60 1,98 2,19 4,77 - - Trung bình
Ghép 0,86 3,58 2,37 6,81 2,05 46,1
So với vườn không ghép, sau cưa nuôi chồi và khai thác chu kỳ 2 thì ghép thay
giống sau 18 tháng năng suất tăng 43 % so với đối chứng. Sau 30 tháng năng suất lô
ghép thay giống đạt 3,58 tấn nhân/ha; trong khi đó năng suất lô đối chứng không ghép
chỉ đạt 1,98 tấn nhân, bằng 55,3 % so với lô ghép. Tính năng suất tích luỹ 3 vụ thu
hoạch thì lô ghép thay giống cũ bằng các dòng vô tính chọn lọc tăng 2,05 tấn nhân/ha;
tương đương 46,1 %.
Hiện diện tích ghép cải tạo thay giống cũ tại các tỉnh Tây Nguyên khoảng hơn
1.000 ha.

đây là nguồn vật liệu rất có giá trị để cải tiến sản phẩm hạt cà phê vối của Việt Nam
trong những năm sắp tới.
2.1.2. Giống cà phê chè
2.1.2.1. Tiếp tục khảo nghiệm các giống cà phê chè lai và dòng thuần nhằm đa dạng
hoá cơ cấu giống cà phê chè Việt Nam theo hướng cải thiện chất lượng
Bảng 4. Năng suất và một số chỉ tiêu về quả hạt của các giống TN và TH
1
NSTB 2 năm (Tấn nhân/ ha/vụ) Số
TT
Ký hiệu
Giống
ĐL LĐ NA
Khối lượng
100 hạt (g)
TL hạt trên
sàng 16 (%)
Tỷ lệ
T/N
1 TN
1
2,53
2,44 1,42
16,1 85,7 5,6
2 TN
2
2,37
2,11
1,99 14,8 66,5 5,5
3 TN
3

của con lai TN
1
TT
Ký hiệu
giống
NS 2vụ
Kg quả/cây
Khối lượng
100 hạt(g)
> sàng
16 (%)
Tỷ lệ
T/N
Mức kháng
bệnh rỉ sắt
1 8/38
5,27
17,9 79,3 6,5
Cao
2 9/45
3,15
16,2 65,2 6,2
Rất cao
3 30/104
4,57
17,3 84,2 6,4
Rất cao
4 10/10
3,09
17,9 86,0 7,1

Dòng
Chỉ tiêu
TC5 TC7 TC11 TC12 TC13
4
1. Năng suất (kg hạt khô/cây)
3,83 3,82 3,06 3,02 5,75
2. Trọng lượng quả (g)
478,3 540,0 650,0 726,7 590,0
3. Chỉ số quả
19,5 28,3 22,1 23,5 22,5
4. Trọng lượng hạt khô (g)
1,35 1,14 1,19 1,25 1,25
5. Số hạt/quả
38 31 38 34 34
6. Hàm lượng chất béo trong hạt
(%)
51,15 53,94 53,18 51,69 54,07
7. Mức độ kháng phytopthora
trên quả
Kh¸ng
cao
Kh¸ng Kh¸ng
cao
Kh¸ng
trung b×nh
Kh¸ng
Các dòng ca cao chọn lọc có khả năng kháng từ trung bình đến cao với bệnh
thối quả, năng suất cao, từ 3,3 - 4,0 tấn hạt/ha; tỷ lệ chất béo > 50 %.
Nhằm giúp cho nông dân chủ động trong việc chế biến hạt ca cao đảm bảo chất
lượng khi tiêu thụ với giá tốt nhất, WASI đã nghiên cứu thành công quy trình ủ lên

2,34
MH3. Gia Lai
6,78 6,66
3,42
3,09
Tiêu trồng trên trụ sống xen trụ chết
MH4. Đak Nông
5,35 5,23
2,63
2,21
MH5. Gia Lai
5,31 5,12
2,67
2,39
Kết quả nghiên cứu cho thấy, áp dụng các giải pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp,
trong đó quan trọng là trồng tiêu trên trụ sống, năng suất tiêu có xu hướng cao hơn, đặc
biệt là tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với tiêu trồng trên choái chết. Trồng tiêu trên choái
5
sống không những đạt hiệu quả kinh tế cao hơn mà còn có tác dụng bảo vệ môi trường
sinh thái do hạn chế nạn phá rừng để lấy gỗ dùng làm trụ tiêu.
2.3.2. Nghiên cứu chế phẩm sinh học Trichoderma phòng trừ bệnh phytophthora
cho cây cây hồ tiêu
Bệnh chết nhanh cây hồ tiêu do nấm phytophthora gây hại ngày càng có xu
hướng phát triển nhanh và gây thiệt hại nghiêm trọng cho người trồng tiêu. Việc sử
dụng các loại thuốc hoá học để xử lý cho thấy không có hiệu quả, gây nguy cơ ô nhiễm
môi trường. Trong thời gian qua, Viện đã tập trung nghiên cứu các giải pháp phòng trừ
laọi bệnh này theo hướng sinh học. Sử dụng Trichoderma là hướng lựa chọn để nghiên
cứu, bước đầu đã cho thấy một số kết quả.
Bảng 9. Ảnh hưởng của xử lý Trichoderma đến tỷ lệ
cây tiêu bị bệnh héo chết nhanh (%)

hiệu
Trọng
lượng 1
quả (g)
Tỷ lệ thịt
quả (%)
Năng suất
cây/năm(kg)
Dạng quả
Đặc điểm
thịt quả
1 TA1 450 80,7 350 -400 Bầu dục Vàng, dẻo, không xơ
2 TA2 450 78,3 250 -300 Thuôn dài Vàng, dẻo, không xơ
3 TA3 500 80,0 450 -500 Thuôn dài Vàng, dẻo, không xơ
4 TA4 450 78,3 250 -300 Thuôn dài Vàng, dẻo, không xơ
5 TA5 350 77,5 650 -700 Bầu dục Vàng, dẻo, không xơ
6 Booth 350 -500 80,0 - Tròn Vàng, dẻo, không xơ
7 Hass 255 -397 82,7 - Bầu dục Vàng, dẻo, không xơ

2.5. Nghiên cứu về cây mít

Bảng 11. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các cá thể chọn lọc

Stt Cá thể Số
quả/cây
P trung
bình quả
(Kg)
Năng suất
(Kg/cây)

Số
hạt/kg
Tỷ lệ
nhân (%)
1 TCa12 Ea Kar - Đăk Lăk 5,1 7,7 129 32,7
2 TCa20 Buôn Đôn - Đăk Lăk 4,2 6,4 157 35,1
3 TCa2 Ea Súp - Đăk Lăk 4,0 6,2 160 33,4
4 PN1 Đồng Nai 4,0 7,8 127 33,4

2.6.2. Nghiên cứu về giải pháp kỹ thuật tăng năng suất điều
Ngoài việc nghiên cứu về giống điều, WASI cũng đã quan tâm nghiên cứu đến
các giải pháp kỹ thuật tăng năng suất điều, trong đó ưu tiên tập trung nghiên cứu chế
phẩm tăng khả năng đậu quả cây điều. Sau 3 năm nghiên cứu, các chế phẩm tăng đậu
quả điều do WASI nghiên cứu (CT1 và CT2) đạt được kết quả khả quan so với các loại
chế phẩm đang dùng, đặc biệt là so với đối chứng. Đây là một giải pháp thực sự mang
lại hiệu quả kinh tế, xã hội.

Bảng 13. Ảnh hưởng của các xử lý lên năng suất điều kinh doanh
Buôn Đôn WASI EaKar
Công
thức
NS (tấn
hạt/ha)
Tăng so
ĐC (%)
NS (tấn
hạt/ha)
Tăng so
ĐC (%)
NS (tấn

quả/c
Hình
dạng quả
Trọng
lượng
8
(cm) hùm 100 hạt
(g)
H2
40 5 -7 15 - 20 8 - 10 Tròn 700
508
65 1 -2 15 - 20 2 - 3 Nhọn 660
OC
20 2 -3 10 - 15 4 - 6 Rất nhọn 915

2.8. Nghiên cứu về dâu tằm
Xác định mật độ của 2 giống TS7-CB, TKB là 28.000cây/ha, giống TQ là
40.000cây/ha và sử dụng lá dâu phun SuperFish, Actonic, NPK- vi lượng để nuôi tằm
thì có số trứng/ổ, tỷ lệ trứng thụ tinh cao hơn đối chứng. Riêng GA
3,
Rong biển cho kết
quả kém đối chứng. Các mô hình trồng giống dâu mới sau một năm đều cho năng suất
đạt từ 20-25 tấn lá/ha, cao hơn đối chứng từ 30 - 50 %.

2.9. Nghiên cứu sử dụng vỏ ca cao chế biến làm thức ăn cho bò
Sử dụng vỏ quả ca cao tuơi sau khi thu hoạch đã tách lấy hạt đem phơi khô trong
điều kiện tự nhiên, tiến hành xay mịn nhỏ thành bột bằng máy nghiền.
Thời gian phơi
khô trung bình của vỏ quả ca cao là 38,4 giờ nắng, độ ẩm 12,23%, tỉ lệ khô/tươi 19,4%.
Thành phần hoá học vỏ ca cao khô gồm: VCK%: 87,77%; prôtêin thô: 6,15%; xơ thô:

TT
ChØ tiªu
I II III
1 Số bò (con) 5 5 5
2 KL lúc đầu TN (kg)
201,4 ± 8,02 206 ± 9,42 197,8 ± 9,13
3 KL sau 30 ngày nuôi (kg)
225,2 ±
8,04
229,2
± 10,48
220,4 ±
8,10
4 Tăng KL trong kỳ (kg)
23,8 ± 0,65 23,3 ±
1,39
22,6
± 1,35
5 Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày)
793,3 ± 21,7 773,3 ± 46,2 753,3 ± 45,0
6 Tiêu thụ thức ăn (kg/con/ngày)
3,42 ± 0,06 3,48 ± 0,09 3,53 ± 0,03
7 Tiêu tốn thức ăn (kg/kg TT)
4,32 ± 0,12 4,53 ± 0,15 4,75 ± 0,31 Tiến hành nuôi thâm canh 15 bò thịt từ 15 - 20 tháng tuổi trong 30 ngày, kết quả
cho thấy tăng trọng tuyệt đối ở lô I là cao nhất (793,3g/con/ngày), tiếp đến là lô II
(773,3g/con/ngày) và thấp nhất là ở lô III (753,3g/con/ngày).


giống ghép từ 800 - 1.200 kg/ha), song lại rất bấp bênh. Cần đầu tư nghiên cứu tìm
hiểu các nguyên nhân của vấn đề này và có các giải pháp thích hợp để đảm bảo năng
suất điều từ 1,5 - 2,0 tấn hạt thì mới đạt được hiệu quả kinh tế, giúp người trồng điều
thoát nghèo.

VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT
NÔNG LÂM NGHIỆP TÂY NGUYÊN

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status