519 Phương pháp định giá trong doanh nghiệp Việt Nam - Lý luận & thực tiễn - Pdf 26

Phơng pháp định giá trong doanh nghiệp Việt Nam Lý luận và thực tiễn
Lời mở đầu.
Trong sản xuất kinh doanh, việc định giá sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ là vấn
đề cực kỳ quan trọng, ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vì thế không thể thực hiện việc định giá một cách tuỳ tiện, chủ qua, duy ý
chí. Một phơng sách định giá sản phẩm đúng đắn sẽ làm tăng sức mạnh cho doanh
nghiệp, nhng ngợc lại, một phơng sách sai lầm, chỉ dẫn doanh nghiệp đến chổ lụn
bại, phá sản mà thôi.
Là ngời kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, không một ai tin tởng và hi vọng
rằng có đợc một công thức bất di bất dịch cho phép áp dụng một cách rập khuôn,
máy móc vào việc định giá cho sản phẩm của mình. Việc định giá bây giờ không
còn là một môn khoa học, kỷ thuật mà đã trở thành nghệ thuật, kỷ thuật mang tính
tiểu xảo. Định giá trong kinh doanh, không chỉ đòi hỏi chúng ta phải nắm vững các
quy luật, các nguyên tắc kinh tế mà còn phải có cái nhình tin nhạy và cách ứng xữ
khôn ngoan trớc những diển biến phức tạp của nền kinh tế thị trờng.
Một số doanh nghiệp nớc ta hiện nay, thờng hay gặp khó khăn trong việc quyết
định mức giá cho sản phẩm của mình, một phần do trình độ quản lý cha đợc đáp
ứng, một phần do cha có kinh nghiệm định giá trên thị trờng đầy biến động. Đó là
nguyên nhân cơ bản, đòi hỏi mổi doanh nghiệp cần phải khắc phục trong thời gian
tới.
Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay rằng: các doanh nghiệp cần phải tìm ra cho
minh những phơng pháp định giá phù hợp nhất với từng điều kiện sản xuất kinh
doanh, để thu đợc lợi nhuận tối đa. Đó cũng chính là phần trọng tâm đợc đề cập
trong đề án này.
Phần I. Định giá sản phẩm trong doanh nghiệp.
1
Phơng pháp định giá trong doanh nghiệp Việt Nam Lý luận và thực tiễn
A/ Một số vấn đề lý luận về giá.
1. Vai trò và chức năng của giá.
1.1 Vai trò của giá.
Giá cả thể hiện tỷ lệ trao đổi sản phẩm giữa các doanh nghiệp hay cá nhân, là sự

phí nguồn vốn.
+ Vai trò phân phối của giá.
Giá cả là quan hệ trao đổi giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng. Và đối tợng của
quá trình trao đổi là kết quả của giai đoạn sản xuất. Do đó nếu xét trên toàn bộ hệ
thống sản xuất xã hội thì trao đổi cũng là một hình thức phân phối. Từ đó, nếu giá
cả thay đổi thì tỷ lệ phân phối cũng thay đổi, do giá cả ảnh hởng đến sự phân phối
nên tất nhiên nó ảnh hởng lên đời sống cá nhân và thu nhập của họ.
1.2 Chức năng của giá.
+ Chức năng kích thích kinh tế:
+ Chức năng phân phối:
+ Chức năng điều chỉnh cơ cấu kinh tế:
+ Chức năng thớc đo của cải:
1.3 Giá tối u.
Mức giá nào là mức giá hợp lý? Điều này tuỳ thuộc giác độ lợi ích khác nhau.
Với mổi ngời mức giá này là hợp lý, nhng đối với ngời khác lại không hợp lý. Ngời
bán muốn bán đợc giá cao, còn ngời mua thì muốnmua đợc những sản phẩm với
mức giá thấp. Tuy nhiên, nếu xét trên giác độ toàn nền kinh tế (lấy tính cân đối và
tính hiệu quả chung làm chuẩn) thì mức giá tối u là mức giá bằng giá trị kinh tế.
Đối với một ngành,nếu khối lợng sản xuất vợt quá khối lợng xã hội yêu cầu thì giá
trị kinh tế của sản phẩm giảm. Khi đó nếu giá cả vận động theo giá trị kinh tế thì nó
cũng giảm, từ đó tác động đến việc giảm khối lợng sản xuất và lợng t liệu sản xuất
sẽ đợc di chuyển sang ngành có khối lợng thiếu so với nhu cầu của xã hội. Do đó,
nếu giá cả phù hợp với giá trị kinh tế thì có tác dụng cân đối lại cơ cấu sản phẩm. T-
ơng tự nh vậy, khi giá cả đạt mức giá trị kinh tế nó cũng có tác dụng kích thích hiệu
quả chung đối với cả ngời mua và ngời bán.
3
Phơng pháp định giá trong doanh nghiệp Việt Nam Lý luận và thực tiễn
Tóm lại, mức giá tối u là mức giá theo giá trị kinh tế xét trên góc độ toàn bộ nền
kinh tế.
2. Những nhân tố ảnh hởng đến việc định giá.

có đủ tiền để mua hay không? Ngoài ra, còn phải tính đến khả năng họ mua đợc bao
nhiêu thì không mua nữa.
Để dự báo mức cầu về một sản phẩm phải nghiên cứu kỷ các vấn đề sau:
Sản phẩm thuộc nhu cầu cứng hay mềm (nhu cầu cứng là nhu cầu không thể
thiếu đối với ngời tiêu dùng, nhu cầu mềm là loại nhu cầu có thì tốt không có thì
cũng không sao). Nhu cầu của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm đó tăng hay giảm
(mức độ thoả mãn nhu cầu trong quá khứ và hiện tại). Thu nhập của ngời tiêu dùng
tăng hay giảm. Giá hàng thay thế và bổ sung tăng hay giảm. Quy mô thị trờng mà
doanh nghiệp tham gia. Sở thích và tập quán tiêu dùng của dân c khu vực thị trờng
doanh nghiệp bán sản phẩm.
Trong các yếu tố kể trên, phải đặc biệt chú ý đến thu nhập của ngời tiêu dùng, là
nhân tố quyêt định đến nhu cầu có khả năng thanh toán. Bởi vì thực tế cho thấy, với
mổi mức thu nhập của dân c sẽ có một cơ cấu chi mua sắm nhất định. Vì thế, mức
thu nhập có vai trò quyết định đối với tổng giá cả, nó chi phối mức giá của từng
hàng hoá cụ thể cũng nh sự tơng quan giữa các mức giá của các loại hàng hoá khác
nhau, đặc biệt là đối với những hàng hoá có thể thay thế hoặc bổ sung cho nhau.
Đây là nhân tố mà các doanh nghiệp phải quan tâm không chỉ trong định giá mà
ngay từ khi xây dựng chiến lợc kinh doanh, quyết định phơng án sản xuất, với mức
chi phí tối đa là bao nhiêu để có giá bán hợp lý, bảo đảm tiêu thụ nhanh và có lải.
2.2 Sức mua của tiền tệ.
Trong nền kinh tế hàng hoá phát triển, hàng hoá đợc trao đổi không phải trực
tiếp với nhau mà thông qua vật ngang giá chung, quan tiền tệ, do đó giá cả hàng hoá
còn phụ thuộc trực tiếp vào giá trị hay giá trị kinh tế và sức mua của tiền tệ.
5
Phơng pháp định giá trong doanh nghiệp Việt Nam Lý luận và thực tiễn
Giá trị thực tế của đồng tiền: là trị kinh tế của đồng tiền với t cách nh một hàng
hoá. Vì tiền trớc hết phải là một hàng hoá nên nó cũng có giá trị kinh tế nh các hàng
hoá khác. Đối với tiền giấy thì giá trị thực của đồng tiền chính là giá trị kinh tế của
các hàng hoá mà nó là đại diện, đó là giá trị kinh tế mà nó bảo đảm.
Giá trị danh nghĩa của đồng tiền: là giá trị do chủ quan ấn định của ngời phát

quan trọng. Bởi vậy, khi định giá sản phẩm của mình để tung ra thị trờng các doanh
nghiệp phải hiểu rỏ bản chất của thịt trờng mà doanh nghiệp sẽ bán sản phẩm của
mình. Trên thị trờng có ba mối quan hệ. Một là, quan hệ giữa ngời bán và ngời mua,
hai là, quan hệ giữa ngời bán với nhau và ba là, quan hệ giữa ngời mua với nhau.
Tuỳ từng trạng thái của mối quan hệ, mà có các dạng thị trờng khác nhau, và cũng
tuỳ từng dạng thị trờng mà doanh nghiệp tham gia có đối sách về giá cả khác nhau.
Trên thực tế có ba dạng thị trờng phổ biến, đó là thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, thị
trờng cạnh tranh độc quyền và thị trờng độc quyền.
2.3.1 Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo.
Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo là thị trờng có rất nhiều ngời bán và ngời mua,
song không ai có u thế trong việc cung cấp và mua sản phẩm để có thể làm thay đổi
giá. Các sản phẩm bán ra trên thị trờng đợc ngời mua xem là động nhất, tức là các
sản phẩm này không khác nhau lắm về quy cách, phẩm chất, mẩu mả....các tin tức
về thị trờng giá cả có thể ứng dụng cho cả ngời mua và ngời bán. Điều kiện tham
gia thị trờng cũng nh rút ra khỏi thị trờng là dể dàng. Trên thị trờng này, việc định
giá của doanh nghiệp không có các nào khác là phải tự thích ứng với giá cả hiện có
trên thị trờng. Muốn có lải, doanh nghiệp chỉ có một cách duy nhất là giảm thấp chi
phí sản xuất. Bằng không doanh nghiệp khó mà tồn tại trong kinh doanh.
MC AC
P = MR
P*
7
Phơng pháp định giá trong doanh nghiệp Việt Nam Lý luận và thực tiễn
0 Q* Q
Hình : Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo.
2.3.2 Thị trờng cạnh tranh độc quyền.
Đây là loại thị trờng phổ biến hiện nay. Kiểu thị trờng này giống thị trờng cạnh
tranh hoàn hảo ở chổ nó có nhiều doanh nghiệp nhỏ và có sự gia nhập ngành tự do
trong dài hạn. Nhng trong thị trờng này phần lớn các sản phẩm không đồng nhất,
mổi doanh nghiệp đều có đờng cầu dốc xuống vì các sản phẩm khác nhau. Trong

nớc, bu chính viển thông, đờng sắt, hàng không... tuy nhằm mục đích khác nhau nh-
ng đều mang tính chất của nhà độc quyền. P
MC
P

P*
D

0 Q Q* MR Q
Hình: Nhà độc quyền tối đa hoá lợi nhuận.
2.4 Vai trò quản lý giá cả của nhà nớc.
Các doanh nghiệp ngày nay có thể tự do định giá nhằm đạt mục tiêu nhất định
cho doanh nghiệp nhng việc tự do đó đợc đặt dới sự quản lý về giá của nhà nớc nh
các pháp lệnh chống bán phá giá, giá sàn, giá trần, giá độc quyền, đánh thuế với
một số mặt hàng...
Sự điều tiết giá cả của nhà nớc là sự cần thiết khách quan và có rất nhiều tác
dụng, vai trò khác nhau. Đáng chú ý nhất là vai trò trong việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế vỉ mô. Để tác động vào nền kinh tế có hiệu quả, các chính phủ phải đề
ra các hệ thống mục tiêu về sản lợng, giá cả, công ăn việc làm, lạm phát, phúc lợi xã
9
Phơng pháp định giá trong doanh nghiệp Việt Nam Lý luận và thực tiễn
hội ..., mà trên cơ sở đó xây dựng các chiến lợc và chính sách cụ thể. Ngoài ra, sự
điều tiết giá cả của nhà nớc không chỉ có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các
mục tiêu kinh tế, mà còn có tác dụng to lớn đối với việc thực hiện các mục tiêu xã
hội, cụ thể là sự tiến bộ và công bằng xã hội...
B/ Định giá trong doanh nghiệp.
1. Định giá, sự sống còn của doan nghiệp.
Định giá sản phẩm là vấn đề cực kỳ quan trọng có ảnh hởng trực tiếp đến khả
năng tiêu thụ sản phẩm, đến lợi nhuận do đó ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển
nói chung và sự sống còn của doanh nghiệp nói riêng. Vì thế, trong quá trình sản

trờng và những thể chế của nhà nớc trong lỉnh vực giá.
2.1 Mức gia.
Mức giá là biểu hiện bằng tiền giá trị, của hàng hoá có lợng giá trị sử dụng nhất
định, thực hiện ở một khâu lu thông một quan hệ trao đổi nhất định. Mức giá của
sản phẩm phụ thuộc vào quy cách chất lợng sản phẩm, kiểu kênh phân phối, thời
gian, địa điểm tiêu thụ sản phẩm, phơng thức thanh toán, số lợng mua và một số các
tiêu thức khác trong từng doanh nghiệp cụ thể.
Đối với các doanh nghiệp, mức giá đợc xác định cho một đơn vị sản phẩm cụ
thể. Nó có thể là mức giá dự kiến hoặc là mức giá thực hiện trong mua bán. Tuy
nhiên, mức giá cụ thể của từng sản phẩm là bao nhiêu, về cơ bản đợc quyết định
trực tiếp bởi quan hệ cung cầu trên thị trờng, sự can thiệp của doanh nghiệp và của
nhà nớc là không đáng kể, muốn can thiệp vào mức giá, phải tác động thông qua
việc làm thay đổi quan hệ cung cầu trên thị trờng (trong thị trờng độc quyền). Trong
trờng hợp là mức giá dự kiến, chỉ tiêu mức giá sẽ là tham số quan trọng để phân tích
điểm hoà vốn, dự đoán các chỉ tiêu khối lợng sản phẩm bán ra, tổng chi phí, tổng
thu nhập và tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mức độ đạt đợc của các chỉ tiêu dự
kiến này sẽ là căn cứ để doanh nghiệp quyết định chiến lợc kinh doanh, phơng án
sản phẩm và lựa chọn phơng án giá tối u.
Mức giá tối u mà doanh nghiệp lựa chọn phải là mức giá nằm trong vùng giá dự
kiến mà tại đó, có thể thoả thuận đợc những yêu cầu bắt buộc của chính sách giá cả
11
Phơng pháp định giá trong doanh nghiệp Việt Nam Lý luận và thực tiễn
và đáp ứng đợc mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Mức giá thực hiện là mức
giá doanh nghiệp sử dụng trong mua bán. Mức giá này sẽ quyết định tổng thu nhập
thực tế và tổng lợi nhuận thực tế doanh nghiệp đạt đợc. Vì vậy, nó có ý nghĩa quyết
định khả năng thu hồi các chi phí đã bỏ ra, củng nh khả năng tích luỹ để mở rộng
sản xuất của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng, mức giá của một đơn vị sản
phẩm nói chung đều do các doanh nghiệp tự định đoạt. Tuy nhiên hiện nay cũng có
một số sản phẩm do nhà nớc định gía - chủ yếu là những sản phẩm có tính chiến l-
ợc, điều tiết các hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô do nhà nớc quy định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status