LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán tài chính chính là các công cụ giúp các nhà quản lý thấy
được thực trạng quá trình kinh doanh bằng số liệu cụ thể,chính xác và khoa
học.Kế toán tài chính bao gồm rất nhiều các nội dung:Hạch toán tài sản cố
định,hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ,hạch toán thành
phẩm,tiêu thụ thành phẩm,hạch toán các nghiệp vụ đầu tư tài chính và dự
phòng,hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận…Hạch toán các nghiệp vụ
dự phòng là một phần nội dung quan trọng của kế toán tài chính.
Trong kinh doanh để hạn chế bớt những thiệt hại và chủ động hơn về
tài chính trong các trường hợp xảy ra rủi ro do các tác nhân khách quan giảm
giá vật tư,hàng hóa,giảm giá các khoản đầu tư tài chính hoặc thất thu các
khoản nợ phải thu có thể phát sinh…doanh nghiệp cần và thực hiện chính
sách dự phòng giảm giá trị thu hồi của vật tư,tài sản,tiền vốn trong kinh
doanh.Dự phòng thực chất là việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế
chưa thực chi vào chi phí kinh doanh,chi phí đầu tư tài chính của niên độ báo
cáo để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp những thiệt hại có thể sẽ xảy ra
trong niên độ liền sau.Dự phòng làm tăng tổng số cho phí,do vậy nó đồng
nghĩa với sự tạm thời giảm thu nhập ròng của niên độ báo cáo-niên độ lập dự
phòng
Vấn đề dự phòng chỉ thực sự được quan tâm từ khi nền kinh tế Việt
Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường do đó nó còn khá mới mẻ đối với
các doang nghiệp của Việt Nam.Những quy định kế toán hiện hành của bộ tài
chính đối với phương pháp kế toán các loại dự phòng vẫn còn nhiều bất cập
và thiếu sót chưa phản ánh bản chất thật sự của dự phòng.
Vì những lý do trên nên em chọn đề tài “BÀN VỀ CHẾ ĐỘ HẠCH
TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM”
Nội dung bài viết của em gồm 3 phần
-Phần I:Những nội dung kinh tế cơ bản về dự phòng giảm giá
-Phần II: Phương pháp hạch toán
-Phần III:Hoàn thiện chế độ tài chính và kế toán dự phòng giảm giá
Phương pháp xác định dự phòng cần lập hay đã lập cần hoàn nhập được
áp dụng riêng cho mỗi đối tượng dự phòng
1.3.Chứng từ và sổ sách
1.3.1.Chứng từ
Chứng từ gồm: phiếu xuất kho,phiếu nhập kho,biên bản kiểm nghiệm vật
tư,hàng hóa,sản phẩm,hóa đơn bán hàng,hóa đơn GTGT của doanh
nghiệp,phiếu thu
1.3.2.Sổ sách
-Ghi sổ chi tiết TK 129,139,159,229,415,515,632,635,642,711
-Ghi sổ cái các TK 129,139,159,229,415,515,632,635,642,711 theo các hình
thức sổ khác nhau:
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký-Sổ cái
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Sổ quỹ
Sổ chi tiết
TK129,139,159,229
Chứng từ kế toán
Nhật ký sổ cái
Báo cáo kế toán Bảng tổng hợp – chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Chứng từ kế toán
Báo cáo kế toán
Nhật ký chung
Sổ cái TK
129,139,159,229
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp – chi tiết
Sổ chi tiết TK
129,139,159,229
Nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp – chi tiết
Sổ chi tiết TK
129,139,159,229
Bảng kê
Doanh nghiệp không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ trong
tương lai
2.1.2.Phương pháp xác định dự phòng
Dự phòng và hoàn nhập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính với
mục đích đề phòng về tài chính cho trường hợp chứng khoán đang đầu tư có
thể bị giảm giá khi thu hồi,chuyển nhượng,bán;giá trị các khoản đầu tư tài
chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ để xác
định giá trị thực tế của các khoản đầu tư tài chính khi lập báo cáo”Bảng cân
đối kế toán”.
Trên cơ sở đó phương pháp xác định dự phòng giảm giá chứng khoán:Số
dự phòng phải lập cho niên độ liền sau niên độ báo cáo được tính toán trên 2
căn cứ:thực tế diễn biến giá chứng khoán xảy ra trong niên độ báo cáo(niên
độ N) và dự báo giá thị trường chứng khoán doanh nghiệp đang cầm giữ sẽ
xảy ra trong năm liền sau(năm N+1).Trên cơ sở đã biết doanh nghiệp xác
định số dự phòng cần lập cho năm tiếp theo bằng các bước công việc sau.
Bước 1:Kiểm kê số chứng khoán hiện có theo từng loại.
Bước 2:Lập bảng kê chứng khoán về số lượng và giá trị mua vào,đối chiếu với
giá trị thị trường vào ngày kiểm kê(ngày cuối niên độ báo cáo-niên độ xảy ra
việc trích lập dự phòng)
Bước 3:Tính mức dự phòng phải lập cho niên độ sau theo loại chứng khoán nào
có mức giá thị trường tại ngày kiểm kê thấp hơn giá ghi sổ thời điểm mua
vào của chứng khoán.
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
Mức dự phòng
giảm giá đầu tư
chứng khoán
Mức dự
phòng tổn
thất các
khoản
đầu tư tài
chính
=
Vốn góp
thực tế của
các bên tại tổ
chức kinh tế
- Vốn chủ
sở hữu
thực có
x
Vốn đầu tư của doanh
nghiệp
Tổng vốn góp thực tế
của các bên tại tổ chức
kinh tế