576 Lợi nhuận & Một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH điện tử Việt – Nhật - Pdf 26

Lời mở đầu
Sau hai tháng thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH điện tử Việt Nhật,
cùng tham gia vào họat động sản xuất kinh doanh của công ty. Với sự giúp đỡ
tận tình của các cô chú trong các phòng ban cũng nh dới xởng sản xuất em cũng
học hỏi đợc nhiều điều và áp dụng đợc một phần kiến thức đã học đợc ở trờng
vào thực tế. Đồng thời với sự hớng dẫn của cô Nguyễn Bích Thủy em đã hoàn
thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài: "Lợi nhuận và một số
biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt
Nhật".
Mặc dù đã rất cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
đợc sự giúp đỡ của các thầy cô để bản báo cáo thu đợc kết quả tốt.

Em xin chân thành cảm ơn!
1
Phần I.
Quá trình hình thành và phát triển của công
ty TNHH Điện tử Việt Nhật.
1.1.Giới thiệu khái quát về công ty.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật.
Giám đốc: Đồng Thanh Tùng.
Địa chỉ: Số 10 ngõ 56 phố Tân Mai Hoàng Mai Hà Nội.
Điện thoại : 04.6611115
Fax: 04.6611604
Thời điểm thành lập:
Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật đợc thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0102004668
do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch đầu t Hà Nội cấp ngày 25/10/2000.Chức năng nhiệm
vụ ban đầu là sản xuất loa, amply, đầu đĩa. Sau 2 năm thành lập công ty đã có hoạt động khởi sắc
và có những bớc phát triển mạnh mẽ, công ty đã đẩy mạnh việc lắp ráp loa, amply, đầu đĩa và
mở rộng sản xuất thêm nồi cơm điện, đồng thời công ty mở rộng việc phân phối sản phẩm đến
các tỉnh thành trên cả nớc. Đặc biệt, công ty đang dự tính sang năm 2008 sẽ sản xuất thêm ti vi và
tủ lạnh.

làm việc, tiếp khách, thực hiện các thủ tục hành chính khác.
+ Phòng vật t: Có nhiệm vụ điều hành, giám sát việc tổ chức kinh doanh,
phân bổ nguyên vật liệu, bảo đảm vật t hàng hóa, xuất nhập hàng hóa theo
phiếu xuất nhập theo quy định của nhà nớc. Theo dõi vật t hàng hóa để lên kế
hoạch báo cáo kế toán nguyên vật liệu.
+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm theo dõi kỹ thuật qua các công đoạn sản
xuất ở các phân xởng, hớng dẫn quản lý mọi hoạt động kỹ thuật của công ty.
+ Phòng tài vụ: Quản lý về khâu tài chính, giám đốc bằng tiền từ khâu mua
vật liệu, hàng hóa, nhập vật liệu, hàng hóa, đa vật liệu vào quá trình sản xuất và
sản xuất ra các thành phẩm cũng nh tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. Lập kế hoạch
tài chính hàng năm, thực hiện chế độ kế toán theo pháp lệnh qui định và thống
3
kê, lu trữ, cung cấp số liệu thông tin chính xác, kịp thời đầy đủ về tình hình sản
xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của công ty.
+ Phòng Kế Toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, kiểm tra phản ánh
tình hình tài sản và nguồn vốn, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, lập
số liệu thống kê báo cáo tài chính. Thờng xuyên phản ánh và cung cấp thông tin
kịp thời chính xác cho giám đốc để có quyết định kịp thời cho hoạt động kinh
doanh của công ty.
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
(Nguồn số liệu: phòng tổ chức hành chính công ty)
1.4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.
1.4.1. Tổ chức kế toán.
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty.
4
Giám Đốc
Phó giám đốc
Phòng
Tổ
Chức

môn của các phần hành kế toán tại công ty và các đơn vị trực thuộc, cuối kỳ lập
các báo cáo quyết toán.
- Các kế toán viên đợc giao một phần việc kế toán nhất định:
+ Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải trả cho
nhà cung cấp, thanh toán lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cuối tháng lập bảng tổng hợp
công nợ phải trả cho nhà cung cấp, lên kế họach thanh toán cho tháng tiếp theo.
5
Kế toán tổng hợp
Kế
Toán
Thanh
toán
Kế
Toán
vật
T
Kế
Toán
Công
Nợ
Thủ
quỹ
+ kế toán vật t: Chịu trách nhiệm về toàn bộ nghiệp vụ nhập, xuất kho (về
mặt giá vốn). Hàng ngày kế toán vật t thu thập phiếu giao hàng kèm phiếu nhập
kho làm thủ tục nhập kho, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ nhập nh: Chữ ký
ngời giao, ngời nhận hàng, chữ ký của thủ kho, tiếp đó kiểm tra số lợng, đơn
giá, thành tiền trên từng phiếu giao hàng của nhà cấp và nhập toàn bộ số liệu
này lên phần mềm kế toán. Đồng thời, hàng ngày kế toán vật t cũng thu nhận và
kiểm tra phiếu xuất kho về tình hợp lệ của chứng từ xuất, sau đó nhập số lợng
và giá trị vốn xuất kho lên phần mềm kế toán. Cuối tháng, kế toán vật t chịu

: Ghi cuối tháng
: Quan hệ kiểm tra đối chiếu
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán Tài chính công ty)
Phần II. Thực trạng hoạt động kinh doanh
và tình hình tài chính của công ty trong
năm 2005-2006.
2.1. thực trạng về vốn và nguồn vốn của công ty.
7
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ gốc( bảng
tổng hợp chứng từ
gốc)
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ nghi
sổ
Sổ hạch
toán chi tiết
Các số liệu từ bảng cân đối kế toán của công ty phản ánh mối quan hệ giữa
vốn và nguồn vốn của công ty.Vốn là một trong những yếu tố quan trọng trong
hoạt động SXKD. Thông qua bảng cân đối kế toán của công ty năm 2005-2006
có thể thấy:
Tổng tài sản năm 2006 là: 13.922.676.656 đồng đã tăng thêm so với năm
2005 là: 798.377.428 đồng, tơng ứng tăng 6,1%. Còn tổng nguồn vốn của công

(1.274.582.300) (9,7) (1.611.634.240) (11,6) (337.051.940) 26,4
II. Các khoản đầu t TCDH

III. Tài sản dài hạn khác
67.952.430 0,5 74.579.200 0,5 6.626.770 9,8
Nguồn vốn
13.124.299.228 100 13.922.676.656 100 798.377.428 6,1
A. Nợ phải trả
4.709.609.319 35,9 5.304.406.040 38,1 594.796.721 12,6
I. Nợ ngắn hạn
4.709.609.319 35,9 5.304.406.040 38,1 594.796.721 12,6
1.Vay ngắn hạn
1.187.928.640 9,1 1.348.865.000 9,7 160.936.360 13,5
2.Phải trả ngời bán
3.226.987.523 24,6 3.627.586.240 26,1 400.598.717 12,4
3. Phải trả ngời lao động
294.693.156 2,2 327.954.800 2,4 33.261.644 11,3
II. Nợ dài hạn

B. Nguồn vốn chủ sở hữu
8.414.689.909 61,1 8.618.270.616 61,9 203.580.707 2,4
Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Điện tử Việt Nhật.
9
10
2.1.1 Về cơ cấu tài sản.
Qua bảng 1 ta thấy giá trị tài sản năm 2006 là:13.922.676.656 đồng tăng
so với năm 2005 là:798.377.428 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 6,1%. Trong đó
TSLĐ và đầu t ngắn hạn năm 2006 là: 11.538.746.446 đồng tăng so với năm
2005 là:755.455.908 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 7%, đồng thời TSCĐ và đầu
t dài hạn tăng không đáng kể (1,9%). Điều đó có thể đánh giá quy mô về vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status