Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH thẩm định giá và dịch vụ tài chính Vĩnh Phúc - Pdf 26

Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
MỤC LỤC
3.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
4.PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 4
5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
5.1.PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 4
5.2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 4
1
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn của công ty Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng tài sản của công ty. . Error: Reference source not found
Bảng 2.3: chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Bảng chỉ tiêu về các khả năng sinh lời Error: Reference source not
found
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định. Error: Reference source not found
Bảng 2.7: Chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty Error: Reference source not
found
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Error: Reference source not found
2
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
PHẦN MỞ ĐẦU
1.LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ.
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi tổ chức kết hợp các yếu
tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo nguồn tích lũy cho
xã hội phát triển.
Trong giai đoạn hiện nay, trước một cơ chế thị trường đầy sự cạnh tranh. Một
doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường thì cẩn phải xác định đúng
mục tiêu đúng hướng đi của mình sao cho có hiệu quả nhất, trước đòi hỏi của cơ chế
thị trường hạch toán kinh doanh thì doanh nghiệp cần có những chính sách nhằm cải

doanh của công ty từ năm 2009 . Và thời gian thực hiện đề tài này là
2 tháng (từ 26/2/2013 đến 20/4/2013).
5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1.PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
- Quan sát: Quan sát các nhân viên ở phòng kế hoạch kinh
doanh và phòng kế toán thực hiện nghiệp vụ.
- Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp, qua điện thoại với một số nhân
viên ở công ty về các vấn đề còn thắc mắc.
5.2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Xử lý số liệu thu thập được trên phần mềm Excel.
- Sử dụng phương pháp phân tích (đối chiếu, so sánh…) để đánh
giá về thông tin thu thập được.
6. CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu thành 3
chương sau:
Chương 1: Khái quát chung về của công ty TNHH thẩm định giá và dịch vụ
tài chính Vĩnh Phúc.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tài chính tại công ty TNHH thẩm định giá
và dịch vụ tài chính Vĩnh Phúc.
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
TNHH thẩm định giá và dịch vụ tài chinh Vĩnh Phúc.
Do thời gian thực tập cũng như trình độ nghiên cứu còn nhiều
hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em
rất mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để bài
báo cáo của em được hoàn thiện hơn và có chất lượng tốt hơn.
4
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Em xin trân thành cảm ơn ThS. Đỗ Văn Quý, ban lãnh đạo công
ty và các anh chị phòng kinh doanh, phòng kế toán đã giúp đỡ em
hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trong cơ cấu bộ máy làm
việc.
1.2.2.1.Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn hàng năm của
công ty
-Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp
đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng khác.
-Bổ nhiệm, miến nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với
thành viên ban giám đốc và người quản lý do điều lệ công ty quy định.Quyết định mức
lương và lợi ích khác của người quản lí đó.Cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện
quyền sở hữu cổ phần ,quyết định thù lao và lợi ích của những người đó.
-Quyết định cơ cấu tổ chức ,quy chế quản lí nội bộ của công ty ,quyết định thành
lập công ty con,chi nhánh ,văn phòng đại diện và việc góp vốn mua cổ phần của doanh
nghiệp khác.
-Kiến nghị mức cổ tức được trả, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty.
-Quản lývà điều hành mọi hoạt động của công ty theo quy định, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các hoạt động của công ty.
7
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN KIÊM
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT PHÓ GIÁM
ĐỐC
P. TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
P. TƯ VẤN TÀI
CHÍNH VÀ ĐÀO
TẠO

- Có trách nhiệm tham mưu, tư vấn, kiến nghị các phương án giải quyết các vấn
đề chiến lược trong công việc của công ty.
- Hàng tháng, hàng quý, năm phải báo cáo bằng văn bản tình hình hoạt động của
từng phần việc cụ thể được giao.
1.2.2.4.Phòng tổ chức hành chính.
Chức năng Hành chính:
- Xây dựng các văn bản liên quan đến hoạt động của Công ty
- Xây dựng qui trình làm việc khái quát chung cho từng phòng trong công ty
- Quản lý và cấp phát đồng phục cho nhân viên Bảo vệ
8
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
- Lập kế hoạch mua sắm và khảo sát giá: trang thiết bị văn phòng, văn phòng
phẩm…
- Quản lý và cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban.
- Giao dịch công tác hành chính với các cơ quan chức năng.
- Tiếp đón khách đến thăm hoặc liên hệ công tác với công ty.
- Phát hành, tiếp nhận và quản lý hồ sơ toàn thể nhân viên trong văn phòng công ty.
- Lưu trữ các văn bản có liên quan đến hoạt động của Công ty
- Quản lý con dấu của công ty.
- Tiếp nhận việc đăng ký xe phục vụ công tác của các phòng.
- Kiểm soát chế độ sử dụng điện thoại của văn phòng
- Thống kê và quản lý toàn bộ trang thiết bị tại các phòng ban trong trụ sở công ty
- Kiểm kê tài sản hàng năm và báo cáo lên Tổng giám đốc công ty
- Tiếp nhận, gửi và kiểm soát công văn đi và đến
-Chuẩn trang thiết bị, trang trí phòng họp phục vụ cho các buổi hội thảo, khai
giảng, bế giảng, họp khen thưởng kỷ luật…
- Quản lý, bảo trì sửa chữa trang thiết bị trong văn phòng công ty.
- Tổng hợp các bản báo cáo cuối năm từ các phòng ban sau đó tổng kết thành
bản báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong năm.
- Cùng Tổng giám đốc, các Giám đốc phòng xây dựng kế hoạch và chiến lược cho

sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ.
Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Tổng công ty giao cho
Công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển
vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn Công ty;
- Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các đơn vị
trực thuộc;
- Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty;
Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với phòng
nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúp cho ban
giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận.
-Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác
quản lý thu chi tài chính của cơ quan Văn phòng Công ty, thực hiện thanh toán tiền
lương và các chế độ khác cho Cán bộ công nhân viên (CBCNV) khối Văn phòng theo
phê duyệt của Giám đốc;
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành
của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty;
10
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty và báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;
- Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài chính,
kế toán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốc ban hành hoặc đề
xuất với Lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;
Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy định huy động
vốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động công ích và SX-TM-DV. Chủ trì trong
công tác giao dịch với các tổ chức tài chính có liên quan.
Chủ trì hướng dẫn công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính trong toàn Công ty
theo quy định của pháp luật hiện hành, kiểm tra việc thực hiện chế độ hạch toán kế
toán, quản lý tài chính và các chế độ chính sách khác liên quan đến công tác tài chính,

- Phối hợp với phòng Giá, thể chế trong việc xây dựng hoặc tham gia ý kiến đối
với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác đấu thầu.
-Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá, báo cáo định kỳ và đột
xuất tình hình thực hiện công tác đấu thầu của Cục.
-Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Cục trưởng giao.
1.3.LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VĨNH PHÚC.
- Thẩm định giá nhà, vật kiến trúc, kho tàng, đất đai, tài nguyên ( bất động sản).
- Thẩm định giá tài sản, hàng hóa (động sản ).
- Thẩm định giá mua sắm tài sản trong và ngoài khu vực Nhà nước.
- Tư vấn về giá cả, thị trường.
- Dịch vụ đấu giá bán tài sản, hàng hóa ( động sản).
- Dịch vụ đấu giá bán tài sản là bất động sản.
- Dịch vụ mua sắm tài sản trong va ngoài khu vực Nhà nước.
- Cung cấp các dịch vụ : Tư vấn tài chính, kế toán.
- Tham gia các hoạt động nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học về thẩm định
giá và tài sản: quản lý tài chính về đất đai và bất động sản, quản lý tài chính khác.
12
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VĨNH PHÚC.
Muốn đánh giá tình hình hoạt động của công ty TNHH thẩm định giá và dịch vụ
tài chính Vĩnh Phúc trong thời gian qua thì chúng ta cùng đi vào xem xét các nhân tố
sau.
2.1.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA
2.1.1.Cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Đơn vị: triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

đến nguồn vốn của công ty giảm như vậy là do nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng
trong nguồn vốn khá cao 53,72%, tăng mạnh hơn so với năm 2009( tăng 760 triệu
đồng, tăng 2,28 lần).Năm 2010 công ty vẫn còn nợ khá nhiều các khoản nợ ngắn hạn
phải trả, phải nộp cho khách hang cũng như chi cục thuế Vĩnh Phúc. Tới năm 2011
tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tiếp tục giảm xo với năm 2010( giảm 616
triệu đồng),tuy nhiện thì nguồn VCSH của công ty đang có chiều hướng tăng lên( tăng
368 triệu đồng, tăng 1,32 lần) chiếm 79,91% trong tổng số nguồn vốn . Hơn nữa trong
năm 2011 thì các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đã giảm xuống đáng kể( giảm
13
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
còn 392 triệu đồng), chỉ còn chiếm 20,49% trong tổng số nguồn vốn. Nợ phải trả của
công ty giảm xuống nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2011 công ty đã trả được
các khoản nợ phải trả ngắn hạn cho khách hàng và quyết toán xong thuế TNDN cho
chi cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
Trong 3 năm 2009, 2010, 2011 thì ta có thể thấy tình hình nguồn vốn của công
ty có những biến động đáng kể. Tổng nguồn vốn của công ty trong 3 năm qua có xu
hướng giảm, nguyên nhân chủ yếu là do nợ phải trả của công ty đã giảm xuống còn
392 triệu đồng( năm 2011) và nguồn VCSH của công ty cũng đã giảm xuống chỉ còn
1519 triệu đồng( năm 2011) so với ban đầu khi thành lập công ty là 2700 triệu đồng.
Ta có thể thấy ngân sách Nhà nước thực hiện hoạt động giải ngân cho công ty ngày
một nhiều hơn, số vốn đã giải ngân là 56,26% trong tổng số mà ngân sách Nhà nước
duyệt cấp khi có quyết định thành lập công ty.
Từ tình hình nguồn vốn của công ty như trên ta có thể thấy công ty làm ăn ngày
càng có hiệu quả và đang trên đà phát triển.
2.1.2.Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản.
Chúng ta có thể thấy khi đánh giá chỉ tiêu sử dụng tài sản, từ đây có thể hiểu được cơ
cấu sử dụng vốn của công ty
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng tài sản của công ty.
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu

yếu dẫn tới việc có sự chuyển dịch về cơ cấu tài sản này chủ yếu là do năm 2010 công
ty đã ổn định và dần đi vào quỹ đạo hoạt động của mình nên để tăng khả năng thanh
khoản thì công ty đã chọn giải pháp là tăng TSLĐ, hơn nữa công ty cũng đã áp dụng
nguyên tắc kế toán là khấu hao TSCĐ nên cũng đã làm giảm giá trị của TSDH.
Năm 2011, nhìn cơ bản thì cơ cấu tài sản của công ty không có gì thay đổi
nhiều, phần lớn tài sản của công ty vẫn tập trung nhiều vào TSNH. Cụ thể, TSNH của
công ty năm 2011 giảm so với năm 2010 và chỉ còn là 1225 triệu đồng ( giảm 745
triệu đồng, giảm 0,62 lần), chiếm 64,10% trong tổng số tài sản của công ty. Còn
TSDH của công ty năm 2011 so với năm 2010 thì đã tăng lên đáng kể với số tiền là
686 triệu đồng( tăng lên 129 triệu đồng, tăng 1,23 lần), chiếm 35,89% trong tổng số
tài sản của công ty. Trong năm 2011, công ty đã đầu tư thêm máy móc và thiết bị văn
phòng để tăng hiệu quả làm việc cho nhân viên trong công ty.
Từ trên ta có thể thấy công ty đang có những chính sách đầu tư vào tài sản cũng
như phân bổ cơ cấu tài sản trong công ty là khá hợp lý trong giai đoạn mới đi vào hoạt
động này.
2.1.3.Chỉ tiêu doanh thu- lợi nhuận của công ty.
Bảng 2.3: chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Năm 2010/2009 Năm 2011/2010
Chênh
lệch
%
Chênh
lệch
%
DTT 1057 1922 559 865 181,8 (1363) 29,08
LNST 28 35 113 7 125 78 322,86
Hệ số
doanh lợi

của mình.
Bên cạnh đó thì hệ số doanh lợi của công ty cũng có những biến động rõ nét.
Cụ thể, năm 2010 hệ số doanh lợi của công ty so với năm 2009 giảm 0,008 triệu đồng(
giảm 69,23%). Nhưng tới năm 2011 thì hệ số doanh lợi nãy đã tăng 0,184 triệu đồng
( tăng 1122,22%). Hệ số doanh lợi phản ánh một đồng doanh thu thuần công ty thu về
được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chính vậy hệ số này càng cao ( hay là tăng lên càng
nhiều càng tốt) càng chững tỏ công ty làm ăn có hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn của
công ty ngày càng tăng lên.
16
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
2.1.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Bảng 2.4: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
2010/2009 2011/2010
Chênh lệch Tỷ trọng
(%)
Chênh
lệch
Tỷ
trọng
(%)
Tỷ suất sinh lời của
VCSH
(ROE)

như có những biện pháp cụ thể để có thể tăng lợi nhuận lên mức cao nhất .
2.2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
2.2.1.Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời.
Chỉ tiêu khả năng sinh lời phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả về sản xuất kinh
doanh và hiệu năng về quản lý doanh nghiệp
Bảng 2.5: Bảng chỉ tiêu về các khả năng sinh lời
Đơn vị: triệu đồng.
STT Chỉ tiêu Năm 2009
Năm
2010
Năm 2011
1 Lợi nhuận sau thuế 28 35 113
2 Doanh thu 1922 1057 559
3 Vốn chủ sở hữu 2700 1151 1519
4 Tài sản 3296 2527 1911
5 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm(%)
(5) = (1) /(2)
1,46 3,31 20,21
6 Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu(%)
(6) = (1)/(3)
1,04 3,04 7,44
7 Doanh lợi tài sản ( ROA) (%)
(7) = (1)/(4)
0,85 1,39 5,91
Nguồn phòng kế toán tài chính
Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011.
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:
Tuy chỉ số doanh thu giảm dần qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng
đều qua các năm, năm 2011 có mứa lợi nhuận sau thuế cao nhất là 113 triệu
đồng( tăng78 triệu đồng so với năm 2010). Chứng tỏ công ty đang làm ăn có lãi, và đạt

Tỷ
trọng
( %)
Chênh
lệch
Tỷ
trọng
(%)
1.VCĐ bình quân 1992 444 686 (1548) 22,29 242 154,5
2.Doanh thu thuần 1507 1922 559 415 127,5 (1363) 29,1
3.Lợi nhuận trước
thuế
37 47 150 10 127 103 319,1
4.Hiệu suất sử dụng
VCĐ
0,76 4,33 0,81 3,57 569,7 ( 3,52) 18,7
5.Hàm lượng VCĐ 1,32 0,23 1,23 (1,09) 17,4 1 534,8
6.Doanh lợi VCĐ 0,02 0,12 0,22 0,1 600 0,1 183,3
Nguồn phòng kế toán tài chính
Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011.
VCĐ bình quân trong kỳ là bình quân số học của vốn cố định có ở đầu kỳ và
cuối kỳ ( VCĐ đầu kỳ hoặc cuối kỳ là hiệu số của nguồn giá TSCĐ có ở đầu kỳ hoặc
cuối kỳ).
2.2.2.1.Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn cố định.
Một công ty bước vào kinh doanh với không ngoài mục địch là lợi nhuận. Lợi
nhuận mới đảm bảo cho công ty có thể hoạt động và phát triển được.
Một doanh nghiệp có doanh thu nhiều, doanh thu cao hơn chưa hẳn là biểu hiện tốt mà
trong hoàn cảnh nào phải phù hợp.
Liên quan đến mức doanh lợi VCĐ là lợi nhuận, trước khi nghiên cứu chỉ tiêu
mức doanh lợi vốn cố định chúng ta phải nghiên cứu về lợi nhuận trước thuế và vốn cố

Chỉ tiêu hiệu suất vốn cố định của công ty trong ba năm qua ở vào mức thấp và
có sự biến động thất thường. năm 2010 tăng 569,7% so với năm 2009. Sang năm 2011
chỉ tiêu này giảm xuống còn 18,7% so với năm 2010. Vì vậy công ty cần có những
biện pháp phù hợp và hiệu quả để duy trì như tốc độ tăng năm 2010 bên cạnh đó cần
hạn chế tình trạng tăng chậm dần đều qua các năm tới. Bằng những biện pháp chiến
lược công ty cần đẩy cao chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao càng tốt. Chỉ
tiêu này càng cao thì việc đầu tư vốn cố định mới có hiệu quả.
20
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Hiệu suất sử dụng vốn cố định qua các năm cho ta biết:
Năm 2009 trung bình một đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh
tạo ra 0,76 đồng doanh thu. Năm 2010 trung bình một đồng vốn cố định tham gia vào
sản xuất kinh doanh tạo ra 4,33 đồng doanh thu. Năm 2011 là 0,81 đồng doanh thu.
Chỉ tiêu hiệu suất vốn cố định thay dổi theo các năm. Chỉ tiêu này càng cao thì
càng tốt. Ta thấy doanh thu thuần tăng nhanh trong khi vốn cố định tăng lên chậm và
đang có xu hướng giảm dần. Vì vậy chỉ tiêu hiệu suất vốn cố định ngày càng được
tăng lên cũng như sự sang suốt trong bộ máy quản lý của công ty. Tuy vậy TSCĐ
trong tổng số tài sản của công ty có sự chênh lệch giảm TSCĐ và TSLĐ được tăng lên.
Trong cơ cấu tài sản của công ty thì TSLĐ luôn chiếm tỷ trọng cao còn TSCĐ thì
chiếm tỷ trọng thấp hơn. TSCĐ và TSLĐ chúng có mối quan hệ khăng khít tương hỗ
nhau và cùng phát triển chính vì vậy, công ty cần điều chỉnh sao cho có sự cân đối
giữa TSCĐ với TSLĐ để đạt được hiệu quả cao nhất.
2.2.2.3.Chỉ tiêu hàm lượng vốn.
Chỉ tiêu này ngược với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Chỉ tiêu này năm
2009 nằm ở mức cao. Lượng vốn cố định cần đàu tư để thu thêm được một đồng
doanh thu năm 2009 là 1,32 triệu đồng. Tuy nhiên qua ba năm hoạt động thì chỉ tiêu
này đã giàm dần qua các năm giảm mạnh vào năm 2010 giảm chỉ còn 0,23 triệu đồng,
năm 2011 giảm còn 1,23 triệu đồng và có t để sẽ tiếp tục giảm vào các năm sau.
Quá trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty trong ba năm qua
, mặc dù mới bước vào thương trường chưa lâu nhưng công ty bước đầu đã gặt hái

Tỷ suất thanh toán tức thời năm 2010 giảm 35,81% so với năm 2009,tới năm
2011 thì tỷ số này lại tăng lên là 162,66% tăng lên 69,28% so với năm 2010.
Từ tình hình trên ta có thể thấy rằng trong ba năm hoạt động công ty có đủ khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm. Trong nhưng năm qua
các chỉ tiêu này có tăng hay giảm thì cũng vẫn ở mức cao. Chứng tỏ khả năng chiếm
dụng vốn của công ty đối với các công ty khác là chưa cao, lượng tiền mặt trong công
ty còn nhiều. Mặc dù việc cất giữ nhiều tiền mặt là tốt trong trường hợp công ty cần
thanh toán ngay cho các chủ nợ trong cùng một lúc. Tuy vậy, việc cất giữu một lượng
tiền nhiều như vậy là không hợp lý, lượng tiền này khi cất giữ taih công ty sẽ không
sinh lời,vòng quay vốn chậm do đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
22
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Hệ số thanh toán nhanh của công ty cao là vì các khoản phải thu của công ty là
lớn như vậy để trả một đồng nợ ngắn hạn thì công ty phải bỏ ra một lượng lớn các
khoản phải thu.
Hệ số thanh toán tức thời của công ty nằm vào mức cao chính vì vậy mà việc
thanh toán tương đối khả quan. Nhất là việc công ty giữ khá nhiều tiền mặt trong quỹ
nên khả năng thanh toán các khoản nợ tức thời là nằm trong tầm tay của công ty.
Công ty cần có những chiến lược cụ thể để có thể đi chiếm dụng vốn của bạn
hàng được nhiều hơn và vẫn phải đảm bảo khả năng thanh toán của mình ở mức tốt
nhất .
2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.
Trong cơ cấu tổng tài sản nhìn chung tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng cao và
ngày càng tăng dần qua các năm. Việc công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay
không thì TSCĐ tác động rất lớn vào quá trình hoạt động đó của công ty. Đánh giá
việc sử dụng vốn lưu động giúp các nhà quản lý nâng cao được hiệu quả của việc sử
dụng vốn của mình có hiệu quả hay không và có những biện pháp cho những năm tiếp
theo.
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Đơn vị: triệu đồng.

0,73 0,67 1,14 91,78 ( 0,06) 0,47 170,15
7.Doanh lợi
( 7 = 3/1)
0,05 0,04 0,24 80 0,01 0.2 60
Nguồn phòng kế toán tài chính
Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011.
VLĐ bình quân trong một kỳ là bình quân số học của VLĐ có ở đầu kỳ và cuối
kỳ( VLĐ đầu kỳ và cuối kỳ là hiệu số nguyên giá TSCĐ có ở đầu kỳ hoặc cuối kỳ).
- Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động.
23
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ Lớp: 509TCN1 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trong một công ty VLĐ quay được càng nhiều vòng trong một năm càng tốt.
Tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và
ngược lại số vòng quay vốn lưu động càng ít thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng
kém. Chính vì quan trọng như vậy nên các nhà quản trị cần tích cực đẩy nhanh vòng
quay vốn lưu động lên.
Thông qua bảng trên trong năm 2009 chỉ tiêu này nằm ở mức khả quan 1,37
vòng/năm. Bước sang năm 2010 chỉ tiêu này tiếp tục đước tăng lên là 1,49 vòng/năm,
tăng 0,12 vòng/năm so với năm 2009. Tuy nhiên, năm 2011 chỉ tiêu này giảm xuống
và ở mức thấp 0,88 vòng/năm, giảm 0,61 vòng/năm giảm gần 1 nửa so với năm 2010.
Điều này chứng tỏ trong năm 2011 công ty bị ứ đọng vốn, điều này cũng ảnh hưởng
không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của công ty.
Năm 2009 vốn lưu động luân chuyển được là 1,37 vòng, số ngày một vòng luân
chuyển vốn lưu độnglà 262,77 ngày. Năm 2010 vốn lưu động luân chuyển được là
1,49 vòng , số ngày một vòng luân chuyển vốn lưu động là 241,61 ngày. Năm 2011
vốn lưu động luân chuyển được là 0,88 vòng, số ngày một vòng luân chuyển vốn lưu
động là 409,59 ngày.
Nhìn chung trong năm 2009 có số vòng quay vốn lưu động ở vào mức chấp
nhận được, kéo theo đó là số ngay luân chuyển vồn 262,77 ngày cũng khá dài để quay
được một vòng quay của vốn. Nhưng đến năm 2011 thỉ vòng quay vốn lưu động giảm

sách nhà nước , cán bộ và nhân viên công ty luôn có việc làm và thu nhập ổn định, ý
thức được tầm quan trọng của yếu tố con người, Ban điều hành công ty đã không
ngừng nâng cao chuyên môn, đạo đức của các nhân viên tạo điều kiện cho họ học tập
và nâng cao trình độ để theo kịp xu hướng phát triển của xã hội.
Do đó tổng biên chế của công ty tính đến năm 2012 là 35 người .
Trong đó:
1. Hội đồng thành viên : 2 người.
2. Giám đốc : 1 người.
3. Phó Giám đốc : 2 người.
4. Ban kiểm soát : 2 người.
5. Phòng tổ chức hành chính : 5 người.
6. Phòng tư vấn tài chính và đào tạo : 6 người.
7. Phòng kế hoạch tài chính kế toán : 3 người.
8. Phòng đấu giá : 7 người.
9. Phòng ngiệp vụ : 7 người.
Chế độ ưu đãi nhân viên của công ty:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status