Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT FUJITSU (VFT) - Pdf 10



HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
ĐỖ THÁI BÌNH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
TNHH CÁC HỆ THỐNG VIỄN THÔNG
VNPT-FUJITSU (VFT) CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ : 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013

- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

3

MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài
Vốn là yếu tố tiền đề, cơ bản, có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào.
Đặc biệt, trong bối cảnh kinh doanh hiện nay: khủng hoảng kinh tế thế giới, môi
trường kinh doanh biến động, chính sách thắt chặt tiền tệ, kinh tế trong nước suy giảm,….
thì vấn đề vốn lại càng trở thành một vấn đề nóng và thu hút sự quan tâm đối với tất cả các
doanh nghiệp. Thời gian qua, trên thực tế đã có không ít doanh nghiệp không tìm được lời
giải về vốn đã phải tuyên bố phá sản hoặc lâm vào tình trạng đình trệ sản xuất, nhân viên
không có việc làm, … Do đó, huy động vốn bằng cách nào và làm thế nào và đặc biệt là vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn luôn là vấn đề trăn trở xuyên suốt của tất cả các
doanh nghiệp.
Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT) là Công ty liên
doanh của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) và đối tác Nhật Bản Fujitsu,
hoạt động trong lĩnh vực Viễn thông – lĩnh vực có nhiều biến động và thay đổi. Do đó, vấn
đề vốn và hiệu quả sử dụng vốn được các chủ đầu tư (VNPT và FUJITSU) đặc biệt quan
tâm. Tuy nhiên, trong thời gian qua, vấn đề huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT) đã bộc lộ nhiều bất cập,
cần hoàn thiện.
Là học viên cao học đang thực hiện luận văn tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sỹ
kinh doanh và quản lý của Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông, nhận thức được sự
cần thiết trên và mong muốn kết quả luận văn tốt nghiệp của mình được gắn với thực tiễn
của đơn vị sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự phát triển của VNPT nói chung, học viên
đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH các hệ thống
Viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT)” là đề tài luận văn tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH các hệ thống viễn
thông VNPT-FUJITSU (VFT).
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty VFT. 5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình thái giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình
và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
1.1.2. Đặc điểm vốn kinh doanh
Để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp cần phải hiểu thấu đáo các đặc điểm của
vốn kinh doanh theo các đặc trưng cơ bản sau:
- Vốn phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản được sử
dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác

ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của doanh
nghiệp.
1.1.3.3. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
a) Nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng.
b) Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (thường là dưới 1 năm) mà
doanh nghiệp có thể sử dụng dể đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất
thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.4. Căn cứ theo phạm vi huy động vốn
a) Nguồn vốn bên trong
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huy động trong nội bộ của
doanh nghiệp.
b) Nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn được huy động bên ngoài phạm vi
DN, nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.4. Vai trò vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp
Vốn không chỉ là là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp mà còn là yếu tố có vai trò tiên quyết đối với bất cứ doanh nghiệp nào. Vai trò của
vốn thể hiện trên các khía cạnh sau:
- Vốn là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp
nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.
- Vốn được cho là mạch máu của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
- Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.
7

1.2. Doanh nghiệp liên doanh và vốn của doanh nghiệp liên doanh
1.2.1. Doanh nghiệp liên doanh và đặc điểm doanh nghiệp liên doanh

theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan
đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu
8

trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc
thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ.
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Hiệu quả kinh tế: Phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nói lên
sức sản xuất, sức sinh lợi của doanh nghiệp.
- Hiệu quả xã hội: Phản ánh bằng sự đóng góp trong việc thực hiện các mục tiêu kinh
tế xã hội.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
a) Các hệ số phản ánh khả năng sinh lợi:
- Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS):
Tỷ suất doanh lợi
doanh thu (ROS)
=
Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần

- Tỷ suất sinh lợi kinh tế của tài sản (ROA):
Tỷ suất sinh lợi kinh tế
của tài sản (ROA)
=
Lợi nhuận trước thuế + lãi vay
Tổng tài sản bình quân

- Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (ROI):
Tỷ suất doanh lợi tổng


- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán
tức thời
=
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn

- Hệ số thanh toán lãi vay:
Hệ số thanh toán lãi
vay
=
Lãi vay phải trả + Lợi nhuận trước thuế
Lãi vay phải trả

c) Các hệ số hiệu suất sử dụng vốn:
- Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ

- Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày 1 vòng
quay hàng tồn kho
=
360 ngày
Số vòng quay hàng tồn kho

- Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các

Hiệu suất sử dụng
vốn cố định
Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân

- Hiệu suất sử dụng vốn:
Hiệu suất sử dụng
vốn
=
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân

1.3.3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp liên doanh thể
hiện trên các khía cạnh sau:
- Quyết định sự thành lập ban đầu của doanh nghiệp.
- Vốn là điều kiện duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra
thường xuyên liên tục.
- Vốn là một nhân tố quyết định trực tiếp đến sự sinh tồn của doanh nghiệp trên
thương trường.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
a) Nhân tố kỹ thuật - công nghệ sản xuất
b) Nhân tố con người
c) Nhân tố chi phí lãi vay
d) Nhân tố cơ cấu hàng hoá kinh doanh của doanh nghiệp
e) Nhân tố thuộc mối quan hệ của doanh nghiệp
1.3.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a) Các nhân tố thuộc thị trường của doanh nghiệp
b) Chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước

- Tổ chức các hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển theo kế hoạch nhằm đạt được
mục tiêu chiến lược của Công ty.
- Thực hiện phương án đầu tư chiều sâu các cơ sở kinh doanh của Công ty nhằm đem
lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh.
- Kinh doanh theo ngành, nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp.
Thực hiện những nhiệm vụ mà nhà nước giao.
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới.
- Nhân vốn, bảo toàn vốn và phát triển vốn nhà nước giao.
- Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của nhà nước đối với
công nhân viên chức.
12

 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty VFT như sau:
Công ty đã xây dựng một cơ cấu tổ chức bộ máy theo loại hình cơ cấu trực tuyến -
chức năng, bao gồm: Ban giám đốc và các phòng ban chức năng. Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty VFT
2.1.2. Một số kết quả hoạt động của Công ty VFT trong thời gian gần đây
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của VFT từ 2009 đến 2011
Đơn vị tính: Nghìn đồng

17.412.022

40.766.462

4.846.276

23.354.440

- Doanh thu HĐ tài chính 422.057

829.396

1.486.198

407.339

656.802

- Chi phí tài chính 205.596

838.390

3.322.310

632.794

2.483.920

- Chi phí bán hàng 811.212


5. Kết quả từ HĐ khác - Thu nhập khác 681.431

496.148

739.322

-185.283

243.174

- Chi phí khác

1.544

178.174

1.544

176.630

6. Lợi nhuận trước thuế
160.685

8.235.152

Hội đồng
Quản trị
Ban Kiểm
soát
Ban Giám đốc
Phòng
Kế
toán
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
sản
xuất
Phòng
Lắp
đặt và
chăm
sóc
KH
Văn
phòng
Đại

23,01%

46.170.924

22,57%

I. Nợ ngắn hạn
6.299.300

4,34%

42.047.439

22,49%

45.219.935

22,10%

II.Nợ dài hạn
784.730

0,54%

980.476

0,52%

950.989


257.371

0,18%

703.907

0,38%

166.836

0,08%

TỔNG NGUỒN VỐN
145.054.011

100,00%

186.992.880

100,00%

204.603.410

100,00%

(Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011)
Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2009 đến
2011 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD tăng liên tiếp trong 3 năm. Xét về
tốc độ tăng trưởng nguồn vốn thì ta thấy năm 2010 tăng 128,91% so với năm 2009, năm
2011 tăng 109,42% so với năm 2010. Để đánh giá chính xác hơn nguồn hình thành vốn


165.251.835

88,37

188.556.420

92,16

I. Tiền 6.180.443

4,26

32.561.051

17,41

46.161.547

22,56

II.Các khoản phải thu 67.448.956

46,50

82.295.218

44,01

100.789.618


21.741.045

11,63

16.046.990

7,84

I.TSCĐ 17.750.907

12,24

21.387.941

11,44

15.693.886

7,67

II.TSDH khác 353.104

0,24

353.104

0,19

353.10415

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của VFT
Đơn vị tính: Triệu đồng
NGUỒN VỐN
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền
Tỷ
trọng

Số tiền
Tỷ
trọng

Số tiền
Tỷ
trọng

A. NỢ PHẢI TRẢ 7.084.030

4,88

43.027.915

23,01


2,13

6.008.956

3,21

832.738

0,41

Thuế, phải nộp NN 2.191.351

1,51

4.200.034

2,25

5.796.928

2,83

Phải trả người lao động 26.023

0,02

32.144

0,02


0,54

980.476

0,52

950,989

0,46

Dự phòng TC thôi việc 784.730

0,54

980.476

0,52

950.989

0,46

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 137.969.981

95,12

143.964.965

76,99


18,34

26.597.380

14,22

26.597.380

13,00

Quỹ dự phòng tài chính 18.196.750

12,54

18.196.750

9,73

18.196.750

8,89

Lợi nhuận chưa PP 20.131.480

13,88

25.679.928

13,73


Như vậy, qua phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty VFT giai đoạn
2009-2011, ta thấy: Tổng tài sản của Công ty tăng 59.549.399 nghìn đồng. Vốn bằng tiền
tăng mạnh bên cạnh hàng tồn kho giảm về tỷ trọng và giá trị. Nợ phải trả và vốn CSH cũng
tăng.Vốn CSH tăng do được tài trợ bằng lợi nhuận chưa phân phối trong khi Vốn góp, Quỹ
đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính không thay đổi. 16

2.2.2. Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty VFT trong thời gian qua
2.2.2.1. Thực trạng sử dụng vốn cố định tại Công ty VFT
Để thấy rõ hiệu quả sử dụng vốn cố định, trước hết ta xem xét kết cấu và sự gia tăng
tài sản cố định hữu hình thông qua số liệu trong bảng dưới đây:
Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của VFT
Đơn vị tính : Nghìn đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
NG
Tỷ
trọng NG
Tỷ
trọng

NG
Tỷ
trọng
I.TSCĐ dùng trong SXKD 55.944.074

100%


2%

3. Máy móc và thiết bị 26.571.018

47%

34.509.894

53%

36.669.247

55%

4.Ph.tiện vận tải 1.987.618

4%

3.295.507

5%

2.633.206

4%

(Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011)
Qua số liệu trong bảng trên ta thấy hiện nay tài sản cố định của VFT tất cả đều được
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tài sản cố định cho
phúc lợi, không có tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý. Xét về tỷ trọng trong 3 năm

17

hồi sẽ ổn định lại đồng đều.
Bảng 2.7: Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD của VFT
Đơn vị tính : Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1.Nguyên giá TSCĐ 74.364.074

83.623.016

85.168.098

2.Khấu hao lũy kế 56.882.537

62.505.445

69.744.582

3.Hệ số hao mòn(2/1) 0,76

0,75

0,82

4.TSCĐ mới đưa vào hoạt động 903.557

1.570.124

2.225.383



3. Hệ số sử dụng TSCĐ (1/2)
1,13

0,97

1,54
4. Hệ số đảm nhiện TSCĐ(2/1)
0,89

1,03

0,65
5. Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 160.685

7.648.448

16.916.792

6. Hệ số sinh lời TSCĐ (5/2) % 0,22%

9,15%

19,86%

(Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011)
Từ những kết quả đạt được ở trên, ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty
giai đoạn 2009 - 2011 là khá ổn định và có chiều hướng biến động tốt cho hoạt động của
doanh nghiệp.



100,0

I. Tiền 6.180.443

4,87

32.561.051

19,70

46.161.547

24,48

Tiền 6.180.443

4,87

15.416.051

9,33

27.280.193

14,47

Các khoản tương đương tiền -

0,00


55,96

Trả trước cho người bán 75.611

0,06

324.831

0,20

75.611

0,04

Các khoản phải thu khác 5.782.044

4,55

6.087.297

3,68

5.495.843

2,91

Dự phòng nợ khó đòi -

0,00


25,65

Dự phòng giảm giá (3.285.056)

-2,59

(3.285.056)

-1,99

(7.099.182)

-3,77

IV.TSLĐ khác 357.228

0,28

256.124

0,15

333.232

0,18

Thuế và phải thu từ NSNN 357.228

0,28

-Về các khoản phải thu: Trong năm 2011 công ty đã dự phòng một khoản 10.306.255
nghìn đồng cho các khoản nợ khó đòi. Việc làm này là cần thiết để tránh xáo trộn lớn về
vốn của công ty khi có diễn biến bất thường xảy ra.
- Đối với hàng tồn kho:Hàng tồn kho giảm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Hàng
tồn kho giảm nhưng khoản phải thu tăng lên về số lượng nó thể hiện công ty chấp nhận bán
trả chậm cho các đối tác khách hàng để thu tiền dần nhằm tránh hư hỏng sản phẩm và lạc
hậu công nghệ.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về khả
năng thanh toán.
Bảng 2.10: Hiện trạng thanh toán của VFT từ 2009 đến 2011
Đơn vị: Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. TSLĐ
126.950.000

165.251.835
188.556.420

2. Nợ ngắn hạn 6.299.300

42.047.439

45.219.935

3. Các khoản phải thu
67.448.956

82.295.218

100.789.618

20

Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của VFT từ 2009 đến 2011
Đơn vị tính : Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2009-2010 2009-2011

1. Doanh thu thuần 83.943.674

81.293.623

131.219.145

(2.650.051)

49.925.522

2. VLĐ bình quân 126.950.000

165.251.835

188.556.420

38.301.835


8,97%

4,5%

4,34%

6. Số vòng quay
VLĐ (1/2) 0,66

0,49

0,70

(0,17)

0,20

7. Số ngày luân chuy
ển của
một vòng quay VLĐ 544.44

731.80

517.30

187.36

(214.49)

8. Hệ số đảm nhiệm


động của Công ty còn tăng trưởng không ổn định. Công ty cần nhanh chóng đưa ra được
nhiều giải pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng công tác sử dụng vốn lưu động của mình.
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của VFT
Bảng 2.12: Kết quả hoạt động kinh doanh của VFT từ 2009 đến 2011
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch
2009-2010 2010-2011
1. Tổng doanh thu
83.943.674
81.293.623
131.219.145
(2.650.051)

49.925.522
2. Giá vốn bán hàng
71.377.928
63.881.601
90.452.683
(7.496.327)

26.571.082
3. Lợi nhuận gộp
12.565.746
17.412.022
40.766.
462
4.846.276
23.354.440

17.833.509
8.261.294
10.092.961
5. Kết quả từ các HĐ khác
681.431
494.604
561.148
(186.827)

66.544
- Thu nhập khác
681.431
496.148
739
.322
(185.283)

243.174
- Chi phí khác

1.544
178.174
1.544
176.630
6. Lợi nhuận trước thuế
160.685
8.235.152
18.394.657
8.074.467
10.159.505

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch
2010-2009

2011-2010

1. Tổng tài sản Ng.đồng 145.054.011

186.992.880

204.603.410

41.938.869

17.610.530

2. Vốn CSH Ng.đồng 137.969.981

143.964.965

158.432.486

5.994.984

14.467.521

3. Doanh thu
thuần
Ng.đồng 83.943.674


0,21

6. Doanh lợi
Doanh thu (4/3)
% 0,19%

9,41%

12,89%

9,22%

3,48%

7. Tỷ suất doanh
lợi VSX (4/1)
ROA
% 0,11%

4,09%

8,27%

3,98%

4,18%

8. Tỷ suất doanh
lợi VCSH (4/2)
ROE

quay vốn chỉ đạt hạn chế và không ổn định qua từng năm từ 0,58 vòng năm 2009 xuống
0,43 vòng và 0,64 vòng năm 2011; Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu từ 0.12% đến
10.68%. Các chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty chưa được
như mong muốn. Công ty chưa phát huy được lợi thế kinh doanh, lợi thế cạnh tranh và giá
trị thương hiệu của mình.
+ Việc lập kế hoạch tài chính còn nhiều hạn chế. Hiện tại, phòng kế toán thống kê tài
chính mới chỉ dừng lại ở việc lập kế hoạch doanh thu, kế hoạch chi phí, kế hoach luồng
tiền, kế hoạch khấu hao mà chưa xác định nhu cầu vốn tối thiểu cần cho kinh doanh.
+ Việc quyết toán công trình thường dây dưa, kéo dài không dứt điểm dẫn đến công
tác quản lý thêm phức tạp.
- Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại:
+ Khi đầu tư vào các dự án mới về phát triển mạng lưới Công ty đều phải xin phép
Tập đoàn và Bộ Bưu chính – Viễn thông dẫn đến việc chậm chễ trong quyết định đầu tư và
chậm trễ trong quyết toán công trình, làm lỡ thời cơ kinh doanh của Công ty.
+ Công ty chưa có chính sách tín dụng hợp lý như các biện pháp hữu hiệu để thu hồi
các khoản phải thu làm mất một lượng vốn cần thiết cho nhu cầu tài chính.
+ Cơ cấu nguồn vốn trong Công ty hiện nay chưa hợp lý (tài sản ngắn hạn chiếm
80,28% trên tổng tài sản, tài sản dài hạn chỉ có 19,72% trên tổng tài sản); Việc thanh toán
vốn của chủ đầu tư thường không theo đúng kế hoạch dẫn tới các khoản phải thu chiếm tỷ
trọng cao so với tổng tài sản.
+ Một số năm gần đây, do sự tràn vào của một số mặt hàng Trung Quốc đã gây nên
tình trạng cạnh tranh giữa sản phẩm của Công ty và sản phẩm của Trung Quốc. Sản phẩm
của Trung Quốc lại có giá thành rẻ hơn đã làm ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của Công ty.

- Tăng cường công tác quản lý tài chính, kiểm soát chi phí.
- Đẩy mạnh mạng lưới bán hàng, thu hút nhiều khách hàng trên cơ sở chất lượng
hàng hóa tốt và số lượng đảm bảo.
- Tổ chức hợp lý, tránh ứ đọng, tồn kho thừa, hàng chậm lưu chuyển.
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty VFT
3.2.1. Xây dựng kế hoạch vốn đảm bảo cho mục tiêu phát triển của VFT
3.2.2. Xây dựng cơ cấu sử dụng vốn hợp lý gắn với hiệu quả sử dụng vốn
3.2.3. Tăng cường kiểm soát chi phí
25

3.2.4. Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh
3.2.5. Các giải pháp khác
3.3. Một số điều kiện để thực thi giải pháp
3.3.1. Đối với Tập đoàn BCVT Việt Nam – VNPT
Để thúc đẩy khuyến khích phát triển kinh doanh sản xuất ở Công ty, Tập đoàn nên có
những chủ trương, kế hoạch nhất định như sau:
- VNPT cần có cơ chế quản lý thích hợp để vừa kiểm soát được các đơn vị thành viên
vừa tạo cơ hội cho các đơn vị này độc lập,tự chủ hơn.
- VNPT cần tạo điều kiện hơn trong việc tái cấp vốn đầu tư cho Công ty, trong việc
triển khai các thủ tục đầu tư và trong xét duyệt các dự án.
- Khi nhu cầu về vốn của Công ty là bức thiết, dự án đầu tư của Công ty là khả thi thì
Tập đoàn có thể điều chuyển vốn trong nội bộ giúp Công ty giải quyết nhu cầu về vốn.
- VNPT nên nghiên cứu về tình hình phát triển của đơn vị thành viên trong quá trình
hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới.
- Tập đoàn có thể đại diện cho nghành Bưu chính Viễn thông Việt Nam để ngoại
giao, tìm đối tác, ký kết các hợp đồng liên doanh liên kết nhằm thúc đẩy và hỗ trợ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển hơn nữa.
3.3.2. Đối với đối tác liên doanh, góp vốn
Đối tác góp vốn liên doanh của VFT – Công ty FUJITSU (Nhật Bản) cần phối hợp
với VFT thực hiện các nội dung sau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status