Thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố HCM - Pdf 26

Lời mở đầu
Lời mở đầu
Trớc những xu hớng và bối cảnh quốc tế phức tạp mang tính cạnh tranh cao đòi hỏi
chúng ta phải có một chiến lợc tài tình thu hút vốn đầu t nớc ngoài cho thời kì 2001-
2010 để đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cho thời gian tới.
Chính vì vậy, Nghị quyết Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng
định: Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh
tế thị trờng định hớng Xã hội Chủ nghĩa của nớc ta, đợc khuyến khích phát triển lâu dài.
Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài là chủ trơng quan trọng, góp phần khai thác các nguồn
lực trong nớc, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự
nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hóa phát triển đất nớc, xây dựng một nền sản xuất
hiện đại, vững mạnh phục vụ cho cả nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, có khả năng hổ trợ
và kích thích phát triển năng lực cho các ngành khác, tiến tới đổi mới toàn bộ xã hội.
Mục tiêu đặt ra cho các Khu Công Nghiệp (KCN) do vậy cũng nằm trong mục tiêu
chung mà cả nớc đang quyết tâm đạt tới trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI.
Sau hơn 5 năm phát triển KCN, Thành phố Hồ Chí Minh (HCM) đã đạt đợc những
thành tựu quan trọng về việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), góp phần tăng
trởng nền kinh tế của cả nớc nói chung và kinh tế Thành phố HCM nói riêng.
Nh vậy để tiếp tục phát triển các KCN trên địa bàn thành phố HCM, từ đó góp phần
phát triển kinh tế kinh tế của thành phố chúng ta cần thu hút nhiều hơn nữa các nguồn
vốn vào KCN, đặc biệt là nguồn vốn FDI.
Vì vậy đề tài của em tập trung nghiên cứu về: Một số giải pháp nhằm thu hút
FDI vào các KCN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trong quá trình thực hiện đề tài này, do hạn chế tầm nhìn và hiểu biết nên không
thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong có đợc sự chỉ bảo của các bạn và hớng dẫn của thầy cô
Nhân đây em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Tứ
Giảng viên chính bộ môn Quản trị hoạt động thơng mại đã giúp em hoàn thành đề tài
này.
Sinh viên
Trần Việt Thắng
2

khác ở các nớc phát triển dồi dào vốn và công nghệ, họ muốn tìm kiếm những nơi thuận
lợi, chi phí thấp để hạ giá thành sản phẩm và chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ. Chính điều đó
đã tạo nên một sự thu hút mạnh mẽ vốn đầu t nớc ngoài và đặc biệt phổ biến nhất vẫn là
hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t quốc tế chủ yếu mà nhà đầu t nớc ngoài đầu t toàn
bộ hay phần lớn vốn đầu t của các dự án nhằm giành quyền điều hành các doanh nghiệp
sản xuất hoạt động kinh doanh, dịch vụ.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có những đặc điểm sau:
3
- Đây là hình thức đầu t bằng vốn của các nhà đầu t, họ tự quyết định đầu t, tự chịu
trách nhiệm về lỗ lãi. Hình thức này mạng tính khả thi và hiệu quả cao.
- Chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu t nếu là doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp hoạt động theo tỷ lệ góp
vốn của mình
- Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc công nghệ
tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm tổ chức, quản lý là mục tiêu mà các hình thức khác không
giải quyết đợc
- Nguồn vốn này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của hoạt động nó còn bao
gồm cả vốn của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nh đầu t từ lợi
nhuận thu đợc
1.2. Các hình thức của FDI trong thực tiễn.
Trong thực tiễn FDI có nhiều hình thức đợc áp dụng là:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản kí kết của hai bên hay nhiều bên quy
định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh
doanh ở Việt Nam mà không cần thành lập t cách pháp nhân
Hình thức này có đặc điểm:
- Không ra đời một pháp nhân mới
- Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong hợp đồng nội
dụng chính phản ánh trách nhiệm và quyền lợi giữa các bên với nhau.
- Thời hạn cần thiết của hợp đồng do các bên thoả thuận phù hợp với tính chất mục

t nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp
nhân theo pháp luật Việt Nam. Thời gian hoạt động không quá 50 năm kể từ ngày cấp
giấy phép
Hợp động xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT)
Theo điều 12 khoản 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam: Hợp đồng xây dựng
kinh doanh chuyển giao là văn bản kí giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và
nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong thời hạn
nhất định, hết thời hạn nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó
cho nhà Việt Nam
Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh là văn bản kí kết giữa cơ quan
nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài xây dựng công trình kết
cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho
Nhà nớc Việt Nam. Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu t kinh doanh trong một thời
hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.
Hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT)
Theo khoản 13 điều 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam: Hợp đồng xây dựng
chuyển giao là hợp đồng kí kết giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và
nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng. Sau khi xây xong nhà đầu t nớc ngoài
chuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt Nam. Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện
cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện các dự án khác để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp
lý.
2. Vai trò của FDI đối với sự phát triển của các KCN nói chung.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức XIX của Đảng đã khẳng định:
kInh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta, đợc khuyến khích phát triển lâu dài, bình
đẳng với các thành phần kinh tế khác. Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài là chủ trơng
6
quan trọng góp phần khai thác các nguồn lực trong nớc, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế,
tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH phát triển đất nớc.
Trong hơn 10 năm qua kể từ khi ban hành Luật Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt

- FDI giúp sử dụng có hiệu quả những lợi thế của đất nớc mà trớc đây không thể
thực hiện do thiếu vốn. Từ đó giúp các doanh nghiệp sản xuất trong KCN có thể tận
dụng hết các nguồn lực để phát triển sản xuất.
- FDI tạo điều kiện cho chúng ta học tập kinh nghiệp quản lý kinh doanh trong điều
kiện kinh tế thị trờng của các nớc tiên tiến.
3. Kinh nghiệm của một số nớc trong việc thu hút FDI.
3.1. Kinh nghiệm của Đài Loan.
Đài Loan là một trong 4 con rồng Châu á, quá trình phát triển kinh tế đã có những
thành tựu nổi bật: từ năm 1953 đến năm 1997 bình quân tăng trởng kinh tế hàng năm
8,7%
Trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế, Đài Loan cũng có thời thu hút mạnh
vốn đầu t nớc ngoài. Đầu t nớc ngoài vào Đài Loan có những đặc điểm sau:
- Thơng gia nớc ngoài đầu t vào Đài Loan có Hoa kiều và ngời nớc ngoài. Ngay từ
năm 1952 đã có Hoa Kiều và đến năm 1954 Chính Phủ Đài Loan ban bố Điều lệ đầu t
nớc ngoài. Năm 1955 ban bố Điều lệ đầu t Hoa Kiều. Gần nửa thế kỷ qua, vốn đầu t
nớc ngoài vào Đài Loan tăng lên nhanh, nhất là thập kỷ 70-80.
Qua thực tế ở Đài Loan thấy quan hệ giữa quy mô kinh doanh vốn của ngời nớc
ngoài và quy mô đầu t của họ chịu sự ảnh hởng của đặc điểm kỹ thuật của ngành sản
xuất, kỹ thuật sản xuất đợc sử dụng và mức khống chế cổ phẩn của họ. Nhà đầu t nớc
8
ngoài vào Đài Loan đầu t mục đích chung là thu lợi. Những mỗi thời kỳ thể hiện khác
nhau.
Nhìn chung, Đài loan có nhiều thuận lợi, hấp dẫn đầu t, ít rủi ro, kẻ cả rủi ro về
chính trị
- Hai yếu tố tiền lơng và mức thu nhập quốc dân ở Đài Loan là lợi thế cho các nhà
đầu t. Các nhà đầu t vào Đài Loan vừa lợi dụng đợc cả hai yếu tố đó ở mức độ khác nhau
trong từng thời kỳ phát triển khác nhau.
Vốn đầu t nớc ngoài đã có những tác động ảnh hởng trên một số mặt với mức độ
khác nhau trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của Đài Loan.
- Quá trình phát triển của kinh tế Đài Loan là không lệ thuộc vào vốn nớc ngoài.

gian qua. Chúng ta có rút ra đợc một số bài học kinh nghiệm:
- Mở cửa thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài dần từng bớc theo khu vực.
Thực hiện t tởng của Đặng Tiểu Bình, Trung Quốc đã thực hiện mở cửa dần từng b-
ớc theo liệu pháp dò đá qua sông, để trớc khó sau, tiến dần từng bớc, giảm bớt rủi ro
nên đã tránh đợc những va chạm xã hội lơn và sự phan hoá hai cực quá nhanh nh đã xảy
ra ở Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu do thực hiện liệu pháp xốc.
- Phơng pháp thu hút công nghệ tiên tiến của nớc ngoài.
Phơng châm dùng thị trờng đổi lấy công nghệ của Trung Quốc là một con dao
hai lỡi bởi lẽ với phơng pháp này, trình độ kỹ thuật của Trung Quốc chỉ tang một thời
gian ngắn đã có những bớc tiến đáng kể so với các nớc đang phát triển khác. Tuy nhiên,
bên cạnh những mặt đạt đợc, Trung Quốc cũng đã gặp phải những khó khăn hết sức to
10
lớn. Điều đó đòi hỏi phải có chính sách, bớc đi phù hợp để phát huy tt mặt tích cực, hạn
ché mặt tiêu cực trong thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
- Về quản lý hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Phát triển mạnh công nghiệp quốc gia trên cơ sở vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với
các công ty xuyên quốc gia, làm tốt công tác kiểm tra, kiểm toán trong các doanh
nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, phấn đấu từng tỷ lệ vốn góp của đối tác thuộc
quốc gia tiếp nhận đầu t để hạn chế các thua thiệt trong đầu t nớc ngoài.
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quản lý Nhà nớc đối với hoạt động thu hút
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Để mở rộng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, cần thiết phải có chính sách u đãi
đối với các nhà đầu t nớc ngoài, nhng cần phải nghiên cứu để có chính sách u dãi thích
hợp nhằm tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế, tránh gây thua thiệt cho các doanh nghiệp trong nớc.
Về cải cách thủ tục hành chính, Trung Quốc thực hiện chế độ phân cấp ra quyết định
đầu t cho các tỉnh, thành phố, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu t về thời gian,
chi phí trong việc làm các thủ tục xin đầu t. Mặt trái của sự phân cấp này là phát sinh
mâu thuẫn giữa lợi ích địa phơng và lợi ích quốc gia, tạo nên nạn quan liêu trì trệ, hối lộ
tham những trong hàng ngũ cán bộ làm công tác đầu t. Vì vậy, cần nâng cao vai trò hiệu

- Đầu t nớc ngoài đã góp phần bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển,
tăng cờng tiềm lực để khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nớc.
12
Mặt khác đầu t nớc ngoài cũng đóng góp phần quan trọng vào việc bù đắp thâm hụt cán
cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế.
- Tỷ lệ đóng góp của FDI trong GDP liên tục tăng qua các năm.
- Nguồn thu ngân sách cũng liên tục tăng qua các năm.
- Kinh ngạch xuất khẩu tăng liên tục qua các năm. Tính đến 31.12.2001 đã có 350
công ty đi vào hoạt động, sản xuất và nhiều hàng hoá có chất lợng tốt xuất khẩu đi trên
80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Tổng kim gạch xuất khẩu từ khi thành lập
đến nay đạt trên 3 tỷ USD. Riêng năm 2001 kim gạch xuất khẩu của các KCN thành phố
đạt 880 triệu USD. Trong đó 2 khu Tân Thuận và Linh trung đạt doanh số xuất khẩu
812,4 triệu USD, chiếm 95,5 % doanh số xuất khẩu của các KCN thành phố HCM. Mức
tăng trởng xuất khẩu năm 2001 đạt 9,6% so với năm 2000. Riêng trong 3 tháng đầu năm
2002 kim gạch xuất khẩu đạt xấp xỉ 200 triệu USD.
- Góp phần hình thành một số ngành công nghiệp mới, có ý nghĩa quan trọng đối
với sự phát triển của nền kinh tế nh chế biến dầu khí, sản xuất, lắp ráp ôtô, sản phẩm
điện tử.
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, tham gia phát triển
nguồn nhân lực.
Giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 100.000 lao động trực tiếp làm việc trong
các doanh nghiệp KCX KCN Tp. HCM và hàng ngàn lao động tham gia phục vụ hoạt
động của các KCX KCN. Trong đó, riêng KCX Linh Trung1 dù diện tích chỉ 62 ha,
nhng đã tạo công ăn việc làm cho hơn 46.000 lao động dẫn đầu về giải quyết công ăn
việc làm trong các KCX KCN trong cả nớc.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH để phát triển lực l-
ợng sản xuất
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status