SKKN Giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóa học lớp 12 bằng phương pháp đồ thị - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ"
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với xu thế “đổi mới phương pháp dạy học”, hình thức thi trắc nghiệm khách quan
(TNKQ) đã được đưa vào để thay thế hình thức thi tự luận trong một số môn học, trong
đó có môn Hóa học. Với hình thức thi trắc nghiệm, trong một khoảng thời gian ngắn học
sinh phải giải quyết được một lượng khá lớn các câu hỏi, bài tập. Điều này không những
yêu cầu học sinh phải nắm vững, hiểu rõ kiến thức mà còn phải thành thạo trong kĩ năng
giải bài tập và đặc biệt phải có phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hợp lí. Thực tế cho
thấy có nhiều học sinh có kiến thức vững vàng nhưng trong các kì thi vẫn không giải
quyết hết các yêu cầu của đề ra. Lí do chủ yếu là các em vẫn tiến hành giải bài tập hóa
học theo cách truyền thống, việc này làm mất rất nhiều thời gian nên từ đấy không tạo
được hiệu quả cao trong việc làm bài thi trắc nghiệm. Vì vậy việc xây dựng “các phương
pháp giải nhanh bài tập hóa học” là một việc rất cần thiết để giúp các em học sinh đạt
hiệu quả cao trong các kì thi. Tuy nhiên, hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, sử
dụng các phương pháp toán học để giải quyết các bài toán hóa học một cách nhanh gọn
và đơn giản nhưng vẫn giúp học sinh hiểu được sâu sắc bản chất hóa học là một điều
không phải dễ dàng.
Trong quá trình giảng dạy, tôi đã thấy các em học sinh gặp phải rất nhiều khó khăn
trong việc giải quyết các dạng bài toán: “Sục CO
2
vào dung dịch hỗn hợp Ca(OH)
2

NaOH”, “dung dịch H
+
tác dụng với dung dịch hỗn hợp
−2

2
vào dung dịch hỗn hợp Ca(OH)
2
và NaOH
- Dung dịch H
+
tác dụng với dung dịch hỗn hợp CO
−2
3
và HCO

3

- Dung dịch OH
-
tác dụng với dung dịch hỗn hợp Al
3+
và H
+
- Dung dịch H
+
tác dụng với dung dịch hỗn hợp AlO

2
và OH

* Bằng thực nghiệm sư phạm đánh giá kiểm tra hiệu quả của phương pháp
3. PHẠM VI ÁP DỤNG
Phương pháp trong đề tài được áp dụng vào các tiết dạy tự chọn phần kim loại kiềm,
kiềm thổ, nhôm ở lớp 12 và áp dụng cho các lớp ôn thi ĐH

phương trình, thực hiện nhiều phép tính dẫn đến mất nhiều thời gian và nhầm lẫn trong
việc xác định kết quả.
Khi học sinh đã nắm vững dạng đồ thị của bài toán, thì việc xác định kết quả được
thực hiện nhanh chóng và dễ dàng, phương pháp đồ thị không những không làm mất đi
bản chất Hóa học mà nó còn giúp học sinh giải thích được và dự đoán một cách chính xác
hơn các hiện tượng thực nghiệm. Nó không những có hiệu quả trong các bài tập định
lượng mà còn rất hiệu quả trong một số bài tập định tính về giải thích hiện tượng hoặc dự
đoán hiện tượng.
2. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ VÀO MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN
Dùng phương pháp đồ thị để giải các dạng bài tập trên đã được một số tác giả khai
thác và được viết khá phổ biến trong các tài liệu tham khảo. Với phương châm thừa kế và
phát triển, tôi mạnh dạn đưa phương pháp đồ thị vào các dạng bài tập phức tạp hơn.
2.1. Dung dịch H
+
tác dụng với dung dịch hỗn hợp chứa a mol CO
−2
3
và b mol HCO

3
2.1.1. Cho từ từ dung dịch H
+
vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol CO
−2
3
và b mol HCO

3
Trường hợp này do H
+

bằng (2a+b). Đồ thị là đường số (1)
2.1.2. Cho từ từ dung dịch hỗn hợp chứa a mol CO
−2
3
và b mol HCO

3
vào dung dịch H
+

Trường hợp này H
+
dư nên các phản ứng đồng thời xẩy ra là:
2H
+
+ CO
−2
3

→
CO
2
+ H
2
O
2a a a
H
+
+ HCO


mới phản ứng. Để lượng khí thoát ra cực đại thì
các phản ứng lần lượt xẩy ra là:
H
+
+ HCO

3

→
CO
2
+ H
2
O
b b b
2H
+
+ CO
−2
3

→
CO
2
+ H
2
O
2a a a
Đồ thị là đường số (3)
*Áp dụng

H
=0,025 mol; a = n
32
CONa
=0,01 mol; b = n
3
NaHCO
=0,02 mol
Từ đó ta có đồ thị như hình vẽ:
a. Xét 2 tam giác đồng dạng ABC và ADE ta có:
AC
AE
BC
DE
=
=>
01,004,0
01,0025,0
03.0
1


=
x
=> x
1
= 0,015 (mol) => V
1
= 0,336(lít) => Đáp án C
b. 2 tam giác đồng dạng OBC và AEF ta có:



=

−x
=>x
3
= 0,0225(mol) =>V
3
= 0,504(lít)
Vậy 0,336 ≤ V
2
CO
≤ 0,504 => Đáp án A
* Bài tập áp dụng
Dung dịch A là dung dịch HCl 2,7M, dung dịch B là dung dịch hỗn hợp Na
2
CO
3

NaHCO
3
.
- Cho từ từ 100ml dung dịch A vào 100ml dung dịch B được 3,808 lít khí
- Cho từ từ 100ml dung dịch B vào 100ml dung dịch A được 4,536 lít khí
a. Tính C
M
của dung dịch A
A. [Na
2

2 2. Sục CO
2
vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Ca(OH)
2
và b mol NaOH
Các phản ứng lần lượt xẩy ra là:
CO
2
+ Ca(OH)
2

→
CaCO
3

+ H
2
O (2.1)
a a a
CO
2
+ 2NaOH
→
Na
2
CO
3
+ H
2
O (2.2)

+ H
2
O
→
Ca(HCO
3
)
2
(2.4)
a a
Đồ thị của bài toán dạng này như sau: (Hình II.2)
*Áp dụng định tính:
VD1: Nêu hiện tượng xẩy ra khi sục từ từ đến dư CO
2
vào dung dịch hỗn hợp
Ca(OH)
2
và NaOH?
- Đầu tiên xuất hiện kết tủa, kết tủa tăng dần đến cực đại (xẩy ra phản ứng (2.1), đồ
thị là đoạn OA)
- Khi đạt đến cực đại, lượng kết tủa giữ nguyên trong một khoảng thời gian (xẩy ra
phản ứng (2.2)+(2.3), đồ thị là đoạn AB)
- Cuối cùng kết tủa tan dần cho đến hết (xẩy ra phản ứng (2.4), đồ thị là đoạn BC)
VD2: Hấp thụ hoàn toàn x mol CO
2
vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Ca(OH)
2
và b
mol NaOH. Điều kiện để xuất hiện kết tủa cực đại là:
A. a ≤ x ≤ (2b+a) B. a ≤ x ≤ (2a+b)

=>
15,025,0
2,025,0
1,0 −

=
x
=> x= 0,05 => m= 0,05.197 = 9,85(g) =>Đáp án B
VD2: Hấp thụ hoàn toàn V(lít) CO
2
(đktc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH
0,2M và Ca(OH)
2
0,1M thu được 2(g) kết tủa. Giá trị của V là:
A. 0,448 hoặc 2,24 B. 0,448 hoặc 1,12
C. 1,12 hoặc 2,24 D. 0,896 hoặc 1,12
Giải: n
2
)(OHCa
=0,03 mol; n
NaOH
=0,06 mol; n
3
CaCO
=0,02 mol
Đồ thị như sau:
Ta có:
03,003,0
02,0
1

C. V = 1,344 D. 1,344 ≤ V ≤ 2,016
Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 8,288 lít CO
2
(đktc) vào 2,5 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)
2
nồng độ aM và NaOH 0,1M, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là:
A. 0,06 B. 0,04 C. 0,048 D. 0,032
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 8 gam bột lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn
toàn vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)
2
0,5M và NaOH 0,5M. Khối lượng kết tủa
thu được là:
A. 54,25 B. 43,40 C. 32,55 D. 10,85
2.3. Cho từ từ dung dịch OH
-
vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Al
3+
và b mol H
+
Các phản ứng lần lượt xẩy ra là:
OH
-
+ H
+

→
H
2
O (3.1)
b b

hỗn hợp AlCl
3
và HCl
- Đầu tiên chưa xuất hiện kết tủa (xảy ra phản ứng (3.1), đồ thị là đoạn OA)
- Một lúc sau xuất hiện kết tủa và kết tủa tăng dần đến cực đại (xảy ra phản ứng
(3.2), đồ thị là đoạn AB)
- Cuối cùng kết tủa tan dần đến hết (xảy ra phản ứng (3.3), đồ thị là đoạn BC)
VD2: Cho dung dịch chứa x mol NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol AlCl
3

b mol HCl, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Điều kiện chính xác nhất để có kết
tủa là:
A. x < b hoặc x > (4a + b) B. b < x < (3a + b)
C. b < x < (4a + b) D. x < (4a + b)
Dựa vào đồ thị hình II.3, học sinh đễ dàng nhận ra để có kết tủa thì

OH
n
nằm trong
khoảng AC và chọn được đáp án đúng là C
* Áp dụng định lượng
VD1: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al
2
(SO
4
)
3
và 0,1
mol H
2

2


=
n
=> n
2
=0,9
Vậy V=
2
9,0
=0,045 => Đáp án D
VD2: Cho từ từ 400ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch hỗn hợp H
2
SO
4
xM và Al
2
(SO
4
)
3
0,5M thì thu được 11,7 gam kết tủa. Xác định x
A. 0,375 hoặc 0,875 B. 0,75 hoặc 1,75
C. 0,175 hoặc 0,875 D. 0,375 hoặc 0,175
Giải: n
NaOH
=0,8 mol; n
+3
Al

4
] =
2,0*2
35,0
=0,875M
* Xét trường hợp 2: n
NaOH
=0,8 mol = n
2
2,0
8,0)8,0(
)6,0()8,0(
)8,0(
2,0
15,0
2
−+
=
+−+
−+
=
b
bb
nb
=> b=0,15mol => x
2
= [H
2
SO
4

H
+
+ OH
-

→
H
2
O (4.1)
b b
H
+
+

AlO

2
+ H
2
O
→
Al(OH)
3

(4.2)
a a a
3H
+
+ Al(OH)
3

nằm ngoài khoảng AC. Từ đấy chọn được đáp án chính xác A
* Áp dụng định lượng
VD1: Cho 200ml dung dịch HCl vào 100ml dung dịch hỗn hợp NaAlO
2
0,15M và
NaOH 0,1M thì thu được 0,78 (g) kết tủa. Nồng độ M của dung dịch HCl là:
A. 0,01 hoặc 0,03 B. 0,01 hoặc 0,02
C. 0,02 hoặc 0,03 D. 0,01 hoặc 0,04
Giải: n
015,0
2
=

AlO
; n

OH
=0,01; n

3
)(OHAl
=0,01.
Đồ thị như sau
*
AC
AF
BC
EF
=
=>

=
n
=> n
2
= 0,04 => C
2
=
2,0
04,0
= 0,2 (M)
=> Đáp án B
*Bài tập áp dụng
Câu 1: Cho từ từ 200ml dung dịch H
2
SO
4
1M vào 400ml dung dịch hỗn hợp NaOH aM
và NaAlO
2
0,5M thì thu được 11,7 gam kết tủa. Xác định a
A. 0,625 hoặc 0,125 B. 0,25 hoặc 0,05
C. 0,625 hoặc 0,25 D. 0,25 hoặc 0,125
Câu 2: Cho 300ml dung dịch HCl 2M vào 200ml dung dịch NaAlO
2
1M và NaOH aM thì
thu được 7,8 gam kết tủa. Xác định a
A. 0,5 hoặc 2 B. 0,2 hoặc 2,5 C. 0,5 hoặc 2,5 D. 0,1 hoặc 0,5
Câu 3: Cho 200ml dung dịch HCl vào 300ml dung dịch hỗn hợp NaAlO
2
1M và NaOH

ĐC
Học lực
TBCH
K I
Lớp
TN
Lớp
ĐC
Học lực
Môn hoá
Lớp
TN
Lớp
ĐC
Sĩ số 25 26 Khá
giỏi
41,4
%
43,6
%
Khá giỏi 46,5
%
44,3
%
Nam 15 17 T.Bình 48,6
%
50,4
%
T.Bình 50,5
%

- Khi sử dụng phương pháp đồ thị tỉ lệ học sinh hoàn thành chính xác ≥ 90% yêu
cầu đề ra khá cao (≈ 50%)
Từ kết quả trên cho thấy phương pháp đồ thị rất có hiệu quả trong việc giải các dạng
bài tập trên.
C. KẾT LUẬN
Đổi mới phương pháp để nâng cao chất lượng dạy học, không những giúp học sinh
nhanh chóng nắm vững kiến thức, hiểu rõ bản chất và hứng thú với việc học mà còn giúp
học sinh đạt kết quả cao hơn trong thi cử là một điều trăn trở của một giáo viên trẻ chỉ với
một số năm công tác như tôi. Trong quá trình công tác tôi cũng đã tìm tòi và mạnh dạn
đưa vào một số phương pháp mới trong hoạt động giảng dạy của mình.
Tôi xây dựng phương pháp đồ thị này với mong muốn giúp các em học sinh có được
phương pháp giải một số dạng bài tập một cách nhanh chóng. Phương pháp không mới,
đã được nhiều tác giả đề cập đến nhưng tôi đã xây dựng lại phương pháp dựa trên quan
điểm Hóa học và đã phát triển và mở rộng phương pháp này cho nhiều dạng bài tập khác
nhau, phức tạp hơn
Phương pháp đồ thị mà tôi nêu ra trên đây là kết quả của một thời gian giảng dạy các
lớp học khối, các lớp ôn thi ĐH và CĐ ở trường THPT số 1 Bát Xát. Sau khi trao đổi với
các đồng nghiệp về phương pháp này, tôi cũng đã nhận được những sự đóng góp quý báu
và sự ủng hộ của các đồng nghiệp trong và ngoài trường. Tôi đã đưa phương pháp này
vào giảng dạy cho các em học sinh và bước đầu thu được kết quả khả quan được thể hiện
qua các bài kiểm tra cũng như trong các kì thi thử ĐH mà trường tổ chức. Còn một số
dạng bài toán hóa học khác cũng có thể giải bằng phương pháp đồ thị như
- Xét sự biến đổi pH của dung dịch khi điện phân dung dịch hỗn hợp một số chất.
- Xét sự biến đổi lượng kết tủa khi nhỏ từ từ dung dịch NH
3
vào dung dịch CuSO
4
hoặc dung dịch AgNO
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status