Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN trong giai đoạn 1995-2005 - Pdf 26

Lời mở đầu

Vốn nớc ngoài là một nhân tố cực kỳ quan trọng và cần thiết cho quá trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở bất kỳ một nớc hay một nền kinh tế đang phát
triển nào. Đặc biệt là trong giai đoạn hiên nay khi mà xu hớng mở cữa hội nhập
quốc tế đã trở thành phổ biến.
Hơn nữa nớc ta là một nớc nông nghiệp lạc hẩu trình độ kỷ thuật thấp kém,
năng suất lao động thấp, tích luỹ nội bộ thấp, lại chịu hậu quả nặng nề của
chiến tranh. Do dó vấn đề về vốn hiện nay đang là vấn đề nan giải và khó giai
quyết nhất. Trớc tình hình đó Việt Nam đã thực thi nhiều giải pháp để tạo
nguồn vốn đặc biệt là các giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu t nứơc ngoài.
Tháng 12 năm 1987nớc ta đã ban hành luật đầu t nớc ngoài, từ đó đến nay đã có
trên 60 quốc gia, vùng lãnh thổ đã đầu t vào Việt nam , trong đó có những tập
đoàn lớn nh SONY, DEAWOO, FORD, HONDA .... Đầu t nớc ngoài đã góp
phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế nớc ta trong hơn mời năm
qua, nh giải quyết vấn đè về vốn, công nghệ,nâng cao trình độ quản lý ....
Do nhận thức đợc tầm quan trọng của nguồn vốn đầu t nớc ngoài cũng nh sự
đóng góp của nó vào sự phát triển kinh tế xã hội của nớc ta trong những năm
qua, cho nên em đã chọn đề tài Thc trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn 1995 đến đầu năm
2005.
Với trình độ hiểu biết cũng nh thời gian nghiên cứu còn hạn chế cho nên bài
viết không tránh khỏi những thiếu só và sai lầm. Em rất mong đợc sự góp ý của
thầy cô giáo để học hỏi thêm và bổ sung cho bài viết đợc hoàn thiện hơn.
1
Phần I
lí luận chung
1. Các khái niệm về đầu t.
a. Đầu t.
Đầu t là một hoạt động kinh tế, là một bộ phận của sản xuất- kinh doanh của
các doanh nghiệp. Nó có ảnh hởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh

tham gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc thơng
mại.
b.3 Đặc điểm của hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Thứ nhất, đây là hình thức đầu t mà các chủ đầu t đợc tự mình ra quyết định đầu
t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi. Hình thức
đầu t này mang tính khả thi và có hiệu quả cao, không có những ràng buộc về
chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
2
Thứ hai, chủ đầu t nứơc ngoài điều hành toàn bộ hoặc một phần công việc của
dự án.
Thứ ba, chủ nhà tiếp nhận đợc công nghệ kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh
nghiệm quản lý hiện đại... của nớc ngoài.
Thứ t, nguồn vốn đầu t không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu mà còn có thể đợc
bổ sung, mở rộng từ nguồn lợi nhuận thu đợc từ chủ đầu t nớc ngoài.
2. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Theo xu hớng thế giới hiện nay, hoạt động đầu t nớc ngoài diễn ra chủ yếu dới
các hình thức:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Doanh nghiệp liên doanh.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển (BOT), hợp đồng xây dựng -
chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT).
- Hợp đồng ký theo các hiệp định của chính phủ.
- Hợp đồng phân chia lợi nhuận, sản phẩm....
Theo qui định của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996, hoạt động đầu
t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam đợc diễn ra dới ba hình thức:
Mộtlà: Đầu t thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai
bên hoặc nhiều bên, gọi là các bên hợp doanh, qui định phân chia trách nhiệm
và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở
Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.

sau:
Thứ nhất, quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra nhanh chóng với
qui mô và tốc độ ngày càng lớn tạo nên một nền kinh tế thị trờng toàn cầu trong
đó tính phụ thuộc lãn nhau của các nền kinh tế mỗi quốc gia ngày càng tăng.
Quá trìng này diễn ra nhanh chóng sau thời kỳ chiến tranh đã chi phối thế giới
trong nửa thế kỷ, làm cho các nền kinh tế của từng quốc gia đều theo xu hớng
mở cửa và theo quĩ đạo của kinh tế thị trờng, bằng chứng là phần lớn các quốc
gia đã gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO), chấp nhận xu hớng tự do hoá
thơng mại và đầu t. Trong điều kiện trình độ phát triển sản xuất, khả năng về
vốn và công nghệ, nguồn tài nguyên thiên nhiên, mức độ chi phí sản xuất ... ở
các nớc khác nhau thì nguồn vốn đầu t nớc ngoài sẽ tuân theo những qui luật
của thị trờng vốn là chảy từ nơi thiều đến nơi thiếu vốn với mục tiêu lợi nhuận.
Mặt khác, cuộc cách mạng khoa học- công nghệ đã tạo nên sự biến đổi nhanh
chóng và kì diệu của sản xuất. Thời gian từ khâu nghiên cứu đến ứng dụng vào
sản xuất rất ngắn, chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng ngắn lại, sản phẩm
hàng hoá phong phú và đa dạng hơn. Đối với doanh ngiệp, nghiên cứu và đổi
mới thiết bị có ý nghĩa sống còn cho sự tồn tại và phát triển. Còn đối với các
quốc gia thì việc làm chủ và đi đầu trong khoa học - công nghệ sẽ quyết định vị
trí lãnh đạo chi phối hay phụ thuộc vào các nớc khác trong tơng lai. Chính vì
vậy, cuộc đua giữa các quốc gia đặc biệt là các nớc phát triển bên thềm thế kỷ
XXI diễn ra ngày càng quyết liệt. Bên cạnh đó, sự hát triển một cách nhanh
chóng của cách mạng thông tin, bu chính viễn thông, phơng tiện giao thông vận
tải đã khắc phục sự xa cách về không gian, giúp các chủ đầu t thu thập xử lý
thông tin kịp thời, đa ra những quyết định đầu t, điều hành sản xuất kinh doanh
đúng đắn mặc dù ở xa hàng vạn km. Những điều này đã tạo nên một sự dịch
chuyển vốn giữa các quốc gia, mở rộng qui mô để chuyển vốn giữa các quốc
gia, mở rộng qui mô để chuyển vốn trên toàn cầu đến các địa chỉ đầu t hấp dẫn.
Tại các nớc công nghiệp phát triển, khi trình độ kinh tế phát triển ở mức cao đã
góp phần nâng cao mức sống và khả năng tích luỹ vốn của các nớc này. Điều
đó, một mặt đẫn đến hiện tợng thừa tơng đối vốn ở trong nớc, mặt khác làm

còn con đuờng nào khác là thu hút sự hợp tác đầu t của nớc ngoài. Để thực hiện
điều đó, tại đại hội VI (12/1986), Đảng và Nhà nớc đã chủ trơng mở cửa nền
kinh tế, đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại nhằm tận dụng những khả năng
to lớn của nền kinh tế thế giới về di chuyển vốn, mở rộng thị trờng, chuyển giao
công nghệ và kinh nghiệm để bổ sung và phát triển có hiệu quả các lợi thế và
nguồn lực trong nớc. Đảng chủ trơng Đa phơng hoá và đa dạng hoá quan hệ
kinh tế đối ngoại với quan điểm Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc
trên thế giới. Tại đại hội VIII, Đảng chủ trơng Vốn trong nớc là chính, vốn n-
ớc ngoài cũng quan trọng. Tất cả những t tởng đổi mới của Đảng và Nhà nớc
đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung, hoạt
động đầu t nớc ngoài nói riêng.
Nh vậy, quá trình thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam là một xu thế tất yếu
phù hợp với xu thế của thế giới và yêu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
4. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với các n-
ớc đang phát triển.
Nguồn vốn đầu t trc tiếp nớc ngoài có tác động không nhỏ đối với các nớc nhận
đầu t, đặc biệt các nớc phát triển trên cả hai mặt ; tích cực và tiêu cực
a. Tác đông tích cực .
Thứ nhất, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã bổ xung một nguồn quan trọng
Bù đắp sự thiếu hụt vốn đầu t cho phát triển kinh tế ở các nớc đang phát triển.
Thứ hai, đầu t trực tiếp đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá - hiện đại hoá. Để tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân
5
công lao động quốc tế , thu hút ngày càng nhiều vốn đầu t nớc ngoài đòi hỏi
mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế của mình cho phù hợp. Mặt khác, sự
gia tăng của hoạt động đầu t nớc ngoài làm xuất hiện nhiều ngàng mới, lĩnh
vực mới
Góp phần thúc đẩy sự phát tiển nhanh chóng trình độ kĩ thuật-công nghệ của
nhiều ngành kinh tế thúc đẩy sự gia tăng năng suất lao động ở các ngành này và
tăng tỷ phần của nó trong nên kinh tế. Nhiều ngành đợc kích thích phát triển

t đã phải áp dụng nhiều u đãi cho các nhà đầu t nớc ngoài nh: giảm thuế, miễn
thuế, giảm tiền thuê đất, nhà xởng ....
Năm là, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tạo ra sự cạnh tranh với các
doanh nghiệp trong nớc. Với u thế về vốn, công nghệ, các dự án đầu t nớc ngoài
đã đặt các doanh nghiệp trong nớc vào vòng xoáy cạnh tranh khốc liệt về thị tr-
ờng, lao động và các nguồn lực khác.
6
Sáu là, các tác động tiêu cực khác. Hoạt động đầu t trực tiép nớc ngoài còn có
thể gây ra những bất ổn về chính trị, mang theo nhiều tệ nạn xã hội mới xâm
nhập vào nớc ta.
5. Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn đầu
t trực tiếp nớc ngoài.
Đầu t nớc ngoài là một hoạt động kinh tế có vai trò rất lớn đối với các nớc trên
thế giới, đặc biệt là các nớc đang phát triển. Tuy thế, việc thu hút vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài lại chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan.
5.1 Luật đầu t.
Nhân tố này sẽ kìm hãm hoặc thúc đẩy sự gia tăng của hoạt dộng đầu t trực tiếp
nớc ngoài thông qua cơ chế, chính sách, thủ tục, u đãi, đợc qui định trong luật.
5.2. Ôn định chính trị.
Đây là nhân tố không thể xem thờng bởi vì rủi ro chính trị có thể gây thiệt hại
lớn cho các nhà đầu t nớc ngoài.
5.3. Cơ sở hạ tầng.
Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng nh giao thông, vận tải, thông tin liên
lạc, điện nớc ... sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các dự án đầu t trực
tiếp nớc ngoài.
5.4. Đặc điểm thị trờng của nớc nhận vốn.
Đây có thể nói là yếu tố hàng đầu ảnh hởng đến việc thu hút vốn đầu t nớc
ngoài. Nó đợc thể hiện ở qui mô, dung lợng của thị trờng, sức mua của các tầng
lớp dân c trong nớc, khả năng mở rộng qui mô đầu t ..., đặc biệt là sự hoạt động
của thị trờng nhân lực. Mặt khác, với giá nhân công rẻ sẽ là mối quan tâm hàng

1. thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài tại việt nam từ 1995 đến đầu năm 2005.
Kể từ bắt đầu cuộc đổi mới đến nay, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành
tựu to lớn: tốc độ tăng trởng kinh tế liên tục cao và ổn định trong nhiều năm
(bình quân thời kì 1991-1995 là 8,1%/năm , năm 1996 là 9,3%/năm, năm 1997
là 8,15%/năm), cơ cấu kinh tế đang từng bớc chuyển dịchtheo hớng công
nghiệp hoá -hiện đại hoá, đời sống cùa ngời dân ngày càng đợc nâng cao cả về
vật chất và tinh thần, xã hội đang từng ngày thay đổi. Tất cả những thành tựu
trên cho thấy nền kinh tế nớc ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và đang
từng bớc tiến vào thơì kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Một trong những nguyên nhân của thành tựu đó làchủ trơng mới của Đảng về
hoạt động kinh tế đối ngoại, trong đó có hoạt động thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài vào Việt Nam. Qua hơn mời năm, kể từ khi có luật đầu t nớc ngoài
vào Việt Nam (12/1987) đến hết năm 1999, nớc ta đã cấp giấy phép cho 280 dự
án đầu t nớc ngoài với tổng vốn đăng ký 36880 tr.USD.
Biểu đồ: vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam (1995 - 1999)
Nguồn tổng hợp từ:
Đầu t nớc ngoài 1995 -1997: Đánh giá tổng _Nguyễn Mại _ Tạp chí cộng sản số 2/1998
trang 22
vài nét về đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam _PTS. Phạm thị Thi _châu mỹ ngày náy số
2/1997 trang 24.
Tình hình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế châu
á: Vấn đề và giải pháp _ Phạm thi Tuý _kinh tế châu á -Thái Bình Dơng số 2 tháng 6/1999
trang 9.
9
Qúa trình thu hút vốn đầu t và sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoái vào Việt
Nam đợc chia làm ba thời kì:
a. Thời kì 1995-1990.
Đây đợc coi là thời kì khơi động cho qúa trình thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào
Việt Nam.

10
Biểu 1: Quy mô mổi dự án đầu t thời kì 1991-1996.
Đơn vị tính:tr.USD/dự án.
Tổng vốn thực hiện cả hời kì đạt 7341tr.USD bằng 30%tổng vốn đăng kí. Mức
vốn thực hiện không ngừng tăng lên qua các năm
Biểu 2: mức vốn thực hiện thời kì 1991-1996.
Đơn vị tính:tr.USD.
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Tổng vốn thực hiện 220 663 1002 1500 2005 2156
Tốc độ tăng trởng 110,4 116,4 49,7 33,3 7,8
Nguồn: thực trạng thu hút FDI những năm qua và triển vọng 1997_Tạ thị Thu
_tạp chí thơng mại số 8/1997 trang3.
Thời kì này, các dự án đầu t nớc ngoài đợc phân bố rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực của nền kinh tế quốc dân. Nhiều ngành công nghiệp mới xuất hiện nh: công
nghiệp điện tử, công nghệ sinh học, chế tạo xe máy, ôtô .... Nhiều dự án có quy
môlớn đã đợc triển khai nh: Doanh nghiệp liên doanh Chrysler- Việt Nam với
tổng vốn đầu t 190,526tr.USD,dự án liên doanh giữa công ty bu chính viễn
thông với tập đoàn Telstra (úc) với tổng vốn đầu t 287tr.USD,dự án đèn hình
ORION-HANEL liên doanh giữa tập đoàn DEAWOO (Hàn Quốc) với công ty
điện tử Hanel có tổng vốn đầu t 178tr.USD. Đặc biệt, năm 1996, nớc ta đã cấp
giấy phép cho hai dự án có tổng vốn đầu t lớn nhất từ trớc đến nay. Đó là dự án
xây dựng khu đô thị nam Thăng Long-Hà Nội có tổng vốn đầu t 2,1 tỷ USDvà
dự án xây dựng khu đô thị An Phú-Thành Phố Hồ Chi Minh có tổng vốn đầu t
996tr.USD. Đây là một nguyên nhân đa năm 1996 trở thành năm có mức thu
hút vốn đầu t lớn nhất từ trớc đến nay.
Nhiều khu công nghiệp, chế xuất, khu công nghệ chế tạo đã đợc xây dựng nh:
khu công nghiệp Sài Đồng ở Hà Nội, khu công nghiệp Việt Nam -SINGAPORE
ở Sông Bé ....
Nhiều dự án quan trọng đã đợc triển khai nh: Dự án BOT xây dựng cảng Sao
Mai-Bến Đình ở Vũng Tàu, Dự án khôi phục cải tạo quốc lộ 1, quốc lộ 5và

tăng lên khoảng 50%/năm và đang có sự chuyển biến lớn trong xu hớng đầu t:
từ đầu t theo chiều rộng chuyển sang đầu t theo chiều sâu.
2. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát
triển kinh tế x hộicủa Việt Nam.ã
Hơn mời năm qua, hoạt động đầu t nớc ngoài đã có nhiều đóng góp cho sự phát
triển của kinh tế- xã hội của Việt Nam.
Trớc hết, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đả bổ sung một phần quan trọng
vào nguồn vốn cho phát triển kinh tế của đất nớc ta, khắc phục tình trạng thiếu
vốn của đất nớc ta thời kì đổi mới. Vào thập kỉ 70 và đầu thập kỉ 80 nền kinh tế
nớc ta đang vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung , tỉ lệ tiết kiệm thấp,
thậm chí còn âm. Tuy nhiên, từ sau đổi mới tỉ lệ tiết kiệm nớc ta đã tăng lên
đáng kể nhng cha đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế trong nớc.
Hơn nữa, nớc ta hàng năm phải trả nhiều nợ cho nớc ngoài trong khi ngân sách
nhà nớc luôn trong tình trạng thâm hụt. Chính vì vậy, nguông vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài trở thành một nguồn quan trọng cung cấp vốn cho sự nghiệp đổi mới
ở nớc ta.
Biểu 3: Tổng vốn đầu t và FDI giai đoạn 1990-1995
Đơn vị tính: tỷ đồng (tính theo gí năm 1994).
Năm 1990 1991 1992 1993 1994 1995 Tổng
Tổng vốn đầu t 14917 16707 21248 34176 43100 57000 187148
Tổng vốn FDI 2226 2860 2885 12210 19492 22005 61673
Tỷ trong FDI (%) 14,9 17,1 13,5 35,7 45,2 38,5 32,29
Nguồn: đầu t nớc ngoài tính hai mặt của một vấn đề _Đỗ thị Thuý _tạp chí
nghiên cứu kinh tế số1/1998 trang 7.
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status